Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán mặt hàng cao su tại công ty cổ phần cao su miền Trung" do sinh viên Trần Thị Nụ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lưu Thị Duyên tại Trường Đại học Thương mại Hà Nội (hoàn thành tháng 5 năm 2013). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, đi sâu vào loại hình nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của khâu tiêu thụ hàng hóa đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường. Bán hàng là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận, đồng thời bảo đảm sự lưu thông nhịp nhàng giữa hàng hóa và tiền tệ. Đối với công tác quản lý, thông tin kế toán bán hàng chính xác, kịp thời là căn cứ để ban lãnh đạo xây dựng phương án kinh doanh tối ưu, đồng thời là cơ sở để cơ quan nhà nước kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung, hoạt động tiêu thụ các mặt hàng cao su thiên nhiên quy mô lớn phát sinh một số bất cập thực tiễn:

  • Do đặc thù kinh doanh giao hàng theo yêu cầu khách hàng, việc tập hợp chi phí và luân chuyển chứng từ còn nhiều vướng mắc; khâu kiểm tra trực tiếp khi lập và giao hóa đơn chưa chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát hoặc tăng chi phí giao nhận ngoài tầm kiểm soát của bộ phận kế toán.
  • Doanh nghiệp chưa áp dụng thường xuyên các chính sách chiết khấu, giảm giá bán hàng, dẫn đến hiệu quả khai thác doanh thu chưa đạt mức tối ưu.
  • Do kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau, quá trình mã hóa hàng hóa phục vụ hạch toán và kiểm kê kho định kỳ còn xảy ra sai sót, nhầm lẫn mã hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại làm cơ sở nghiên cứu.
  2. Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán bán mặt hàng cao su tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao tính chính xác và tốc độ xử lý thông tin kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng cao su tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động do Công ty cung cấp từ năm 2012 đến thời điểm thực hiện đề tài (đầu năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Các nguyên tắc cơ bản về kế toán": Áp dụng các nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ), nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng trong ghi nhận tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Xác định giá trị vốn hàng bán theo nguyên tắc giá gốc, phương pháp hạch toán chi phí thu mua và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Căn cứ vào 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu từ giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương mại, 2010), các văn bản chuẩn mực kế toán, luận văn chuyên ngành trước đó, các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), hợp đồng kinh tế và hệ thống chứng từ, sổ sách của Công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kế toán - Tài chính, kết hợp quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh, phân tích nghiệp vụ kế toán thực tế với quy định chuẩn mực, đánh giá quy trình hạch toán qua các sơ đồ dòng dữ liệu và chỉ tiêu quản lý tài chính.

Bảng tổng hợp chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung:

Tiêu chí Chính sách kế toán thực tế áp dụng tại doanh nghiệp
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
Niên độ kế toán Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ hạch toán Việt Nam đồng (VNĐ)
Kỳ kế toán áp dụng Quý và năm
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trên phần mềm máy vi tính)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ; thuế suất mặt hàng cao su là 5%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật và quy định pháp lý về nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (DNTM):

  • Khái niệm cơ bản: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền (chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị: H – T). Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu (VAS 14). Giá vốn hàng bán phản ánh toàn bộ chi phí thực tế cấu thành nên hàng hóa tiêu thụ gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ (VAS 02).
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích bản chất các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao trực tiếp hoặc gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), bán hàng đại lý ký gửi hưởng hoa hồng. Về thanh toán, làm rõ phương thức thanh toán ngay và phương thức thanh toán trả chậm/trả góp phát sinh công nợ phải thu.
  • Nội dung hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày hệ thống chứng từ kế toán gồm Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LT), Hóa đơn bán hàng (mẫu 02GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu, Phiếu chi (mẫu 02-TT), bảng kê, chứng từ ngân hàng. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" gồm các tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 ("Giá vốn hàng bán"), TK 131 ("Phải thu của khách hàng"), TK 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu" gồm 5211, 5212, 5213), TK 111, TK 112, TK 156, TK 3331, TK 642.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng kết cấu và trình tự ghi chép của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng cao su tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung (MIDLAND RUBBER JOINT STOCK COMPANY), trụ sở tại số 18/23, ngõ 82, phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội; Giám đốc là ông Tống Hưng Hải; vốn điều lệ 9.800.000.000 VNĐ; mã số thuế 0102524475. Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103020742 ngày 19/11/2007, thay đổi lần 4 ngày 01/09/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; đạt chứng chỉ ISO 9001:2008 do BSI cấp ngày 21/09/2010. Doanh nghiệp chuyên cung ứng các loại cao su thiên nhiên: SVR 5, SVR 10, SVR 20, Latex, RSS, SVR 3L (sản phẩm mũi nhọn gồm SVR 3L, SVR 20, Latex, HA, LA).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng ban (Kinh doanh, Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Bộ phận kho). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung (một cấp), đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp và các bộ phận hành chức năng: Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán TSCĐ, Kế toán hàng hóa, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Kế toán công nợ, Kế toán lập BCTC.
  • Đặc điểm nghiệp vụ và hạch toán: Công ty áp dụng phương thức bán buôn qua kho theo hợp đồng kinh tế và lựa chọn phương thức thanh toán trả chậm. Khi phát sinh giao dịch, phòng kinh doanh lập hợp đồng, kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 tím lưu cuống, liên 2 đỏ giao khách, liên 3 xanh luân chuyển) và Phiếu xuất kho (3 liên: khách hàng, lưu công ty, thủ kho). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung, số liệu từ Nhật ký chung được kết chuyển vào Sổ Cái các TK 511, 632, 131, 111, 112, 156, 3331, 6421, 911.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế bán hàng thực tế được trích dẫn trong văn bản:

Ngày phát sinh Chứng từ thực tế Khách hàng và nội dung nghiệp vụ Số lượng và đơn giá Bút toán hạch toán tại đơn vị
14/11/2012 - Phiếu xuất kho XK00160
- Hóa đơn GTGT số 0000113
- Phiếu chi số 250 (chi phí vận chuyển)
Xuất bán theo Hợp đồng AT12437 (03/10/2012) và HĐ AT12507 (07/11/2012) cho Công ty TNHH Asean Tire (KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh) - 20 tấn SVR10 (giá bán: 54.000 đ/tấn; giá vốn: 49.000 đ/tấn)
- 5 tấn SVR3L (giá bán: 59.000 đ/tấn; giá vốn: 54.000 đ/tấn)
- Thuế GTGT: 5%
- Doanh thu: Nợ TK 131: 1.443.750 đ / Có TK 5111: 1.375.000 đ, Có TK 3331: 68.750 đ
- Giá vốn: Nợ TK 632: 1.250.000 đ / Có TK 156: 1.250.000 đ
- Vận chuyển (Bình Minh): Nợ TK 6421: 10.000 đ / Có TK 111: 10.000 đ
- Thu nợ qua Vietinbank Đống Đa: Nợ TK 112: 1.443.750 đ / Có TK 131: 1.443.750 đ
25/12/2012 - Phiếu xuất kho XK00173
- Hóa đơn GTGT số 0000126
Xuất bán theo Hợp đồng 05/ML-TĐ (27/06/2012) cho Công ty TNHH SX & KD dụng cụ thể thao Thủ Đô - 1 tấn cao su Latex (giá bán: 55.000 đ/tấn; giá vốn: 48.000 đ/tấn)
- Thuế GTGT: 5%
- Doanh thu: Nợ TK 131: 57.750 đ / Có TK 5111: 55.000 đ, Có TK 3331: 2.750 đ
- Giá vốn: Nợ TK 632: 48.000 đ / Có TK 156: 48.000 đ
- Thu tiền qua Vietinbank Đống Đa: Nợ TK 112: 57.750 đ / Có TK 131: 57.750 đ

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung

Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công rõ ràng; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho liên tục; mẫu chứng từ tuân thủ chế độ kế toán; hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính giảm tải áp lực công việc cuối kỳ.
  • Các hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
    1. Về tài khoản hạch toán: TK 5111 chỉ theo dõi tổng hợp doanh thu bán hàng hóa, không mở tài khoản chi tiết theo 6 chủng loại cao su đang kinh doanh.
    2. Về chứng từ: Phiếu xuất kho in ra từ phần mềm hiển thị giá bán và ghi nhận định khoản doanh thu (Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311) thay vì phản ánh giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156). Công ty tồn tại hai loại phiếu xuất kho (nội bộ và giao khách hàng) gây bất cập trong đối chiếu.
    3. Về quản lý công nợ: Phương thức thanh toán chậm chưa đi kèm biện pháp phòng ngừa rủi ro nợ khó đòi; doanh nghiệp thiếu chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh, dẫn đến dư nợ phải thu trong năm còn cao.
    4. Về xúc tiến thương mại: Hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm trên các phương tiện truyền thông chưa được bộ phận kinh doanh chú trọng.
    5. Về quản lý kho: Việc đặt mã hàng hóa còn phát sinh trùng lặp, sai mã hoặc nhầm lẫn giữa sổ sách kế toán và kiểm kê thực tế.
  • Nội dung các đề xuất, kiến nghị:
    1. Mở hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu: Chia nhỏ TK 5111 thành 6 tài khoản cấp ba tương ứng với 6 mặt hàng cao su: TK 51111 (SVR5), TK 51112 (SVR10), TK 51113 (SVR20), TK 51114 (Latex), TK 51115 (RSS), TK 51116 (SVR3L).
    2. Chuẩn hóa mẫu Phiếu xuất kho: Cải tiến mẫu in từ phần mềm theo đúng Mẫu số 02-VT (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), ghi nhận đúng định khoản giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 1561; phiếu giao khách hàng và lưu nội bộ đồng nhất về tiêu thức giá vốn.
    3. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán: Phân loại khách hàng để áp dụng thời hạn chiết khấu (khách hàng thường xuyên: 45 - 50 ngày; khách hàng không thường xuyên: 15 ngày), áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán. Chiết khấu được hạch toán vào chi phí tài chính: Nợ TK 635 / Có TK 131 (hoặc TK 111, TK 112) và cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635.
    4. Cải tiến công tác thị trường và quản trị vốn: Đẩy mạnh tiếp thị, mở rộng mạng lưới đại lý tại các đô thị lớn trong và ngoài nước; điều chỉnh giảm tỷ lệ nợ phải trả, tăng cường vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư trung - dài hạn.
    5. Tiêu chuẩn hóa mã hóa hàng tồn kho: Xây dựng quy tắc mã hóa ngắn gọn, đặc trưng theo từng nhóm hàng và nhà cung cấp, đảm bảo tính kế thừa liên tục qua các niên độ kế toán để tránh nhầm lẫn.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, khóa luận đã khảo sát toàn diện và phản ánh đúng thực tế công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung trong niên độ kế toán 2012, thể hiện qua các chứng từ thực tế được phân tích:

  • Trích xuất chi tiết nghiệp vụ bán 25 tấn cao su (20 tấn SVR10, 5 tấn SVR3L) cho Công ty TNHH Asean Tire ngày 14/11/2012 theo Hóa đơn GTGT số 0000113, giá vốn thực tế 1.250.000.000 VNĐ, giá bán chưa thuế 1.375.000.000 VNĐ, thuế GTGT 68.750.000 VNĐ, tổng giá thanh toán 1.443.750.000 VNĐ, chi phí vận chuyển 10.000.000 VNĐ theo Phiếu chi số 250.
  • Trích xuất nghiệp vụ bán 1 tấn cao su Latex cho Công ty TNHH SX & KD dụng cụ thể thao Thủ Đô ngày 25/12/2012 theo Hóa đơn GTGT số 0000126, giá vốn 48.000.000 VNĐ, giá bán chưa thuế 55.000.000 VNĐ, thuế GTGT 2.750.000 VNĐ, tổng thanh toán 57.750.000 VNĐ.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả đã tự xác định các đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đó:

  • Không chỉ dừng lại ở việc mô tả lý thuyết chung hay thực trạng hạch toán đơn thuần, nghiên cứu đã phát hiện ra lỗ hổng kỹ thuật cụ thể trong việc in và thiết kế chứng từ Phiếu xuất kho trên phần mềm kế toán của đơn vị (ghi nhận sai lệch bản chất giữa doanh thu và giá vốn).
  • Thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết cấp ba từ TK 51111 đến TK 51116 gắn liền với cơ cấu sản phẩm kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp cao su.
  • Xây dựng mô hình ứng dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1% với thời hạn thanh toán cụ thể gắn với ví dụ mô phỏng bằng số liệu thực tế tại Hóa đơn GTGT số 0000106 ngày 21/10/2012 (bán hàng cho Công ty TNHH Cao su kỹ thuật QC, doanh số thanh toán 59.850.000 VNĐ, số chiết khấu 598.500 VNĐ hạch toán vào TK 635).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện với các hạn chế do tác giả tự xác định trong phần lời cảm ơn và kết luận:

  • Thời gian trải nghiệm thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn, kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều nên việc tiếp cận toàn diện các chu kỳ kinh doanh qua nhiều năm còn hạn chế.
  • Cơ sở dữ liệu và chứng từ nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các số liệu phát sinh trong năm 2012 do Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung cung cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi và đánh giá công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp toàn diện hơn.
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp sâu giữa hệ thống kế toán trên máy vi tính với quy trình quản lý mã vạch tại hệ thống kho bãi phân tán của ngành cao su.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế thương mại: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán kế toán bán hàng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14; minh họa chi tiết mẫu biểu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.
  • Người làm nghiên cứu và sinh viên thực tập tại doanh nghiệp phân phối nguyên liệu thô: Cung cấp phương pháp tiếp cận phân tích nghiệp vụ bán buôn qua kho, các chứng từ giao nhận vận chuyển đối với mặt hàng cao su thiên nhiên (SVR, Latex, RSS).
  • Các cán bộ kế toán tại doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương án tổ chức tài khoản doanh thu chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm và quy trình thiết kế lại chứng từ Phiếu xuất kho nhằm tách bạch giữa kế toán giá vốn hàng bán và kế toán doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán trên máy vi tính.

2. Công ty đang kinh doanh những mặt hàng cao su thiên nhiên cụ thể nào?
Công ty sản xuất và cung ứng 6 mặt hàng cao su thiên nhiên chính gồm: Cao su thiên nhiên SVR 5, SVR 10, SVR 20, Latex, RSS và SVR 3L. Trong đó, các sản phẩm mũi nhọn được khách hàng ưa chuộng gồm SVR 3L, SVR 20, Latex, HA, LA.

3. Bất cập lớn nhất trong việc lập Phiếu xuất kho tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung là gì?
Phiếu xuất kho in từ phần mềm của Công ty ghi giá bán, có dòng thuế và tổng giá thanh toán, đồng thời ghi nhận bút toán doanh thu (Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311) thay vì ghi nhận giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156) theo quy định chuẩn của Mẫu số 02-VT. Doanh nghiệp phải duy trì bất hợp lý hai loại phiếu xuất kho: phiếu xuất kho nội bộ theo dõi giá vốn và phiếu xuất kho giao cho khách hàng theo giá bán.

4. Tác giả đề xuất xây dựng tài khoản chi tiết cho doanh thu bán hàng (TK 5111) như thế nào?
Tác giả đề xuất mở 6 tài khoản cấp ba từ TK 5111 để theo dõi chi tiết từng nhóm hàng cao su: TK 51111 (Doanh thu bán SVR5), TK 51112 (Doanh thu bán SVR10), TK 51113 (Doanh thu bán SVR20), TK 51114 (Doanh thu bán Latex), TK 51115 (Doanh thu bán RSS) và TK 51116 (Doanh thu bán SVR3L).

5. Giải pháp chiết khấu thanh toán mà tác giả đề xuất được quy định và hạch toán ra sao?
Tác giả kiến nghị áp dụng mức chiết khấu 1% trên tổng giá thanh toán. Thời hạn hưởng chiết khấu là 45 - 50 ngày đối với khách hàng thường xuyên và 15 ngày đối với khách hàng không thường xuyên. Khoản chiết khấu này được hạch toán vào chi phí tài chính (ghi Nợ TK 635 / Có TK 131 hoặc Có TK 111, TK 112) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (ghi Nợ TK 911 / Có TK 635).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Nụ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tác phẩm phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán bán buôn qua kho đối với 6 nhóm mặt hàng cao su tại Công ty Cổ phần Cao su Miền Trung trong niên độ kế toán năm 2012. Các kiến nghị về việc phân tách tài khoản doanh thu chi tiết từ TK 51111 đến TK 51116, chuẩn hóa biểu mẫu Phiếu xuất kho số 02-VT và thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán 1% qua tài khoản 635 là những giải pháp có căn cứ thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp.