Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp da giày và sản xuất nguyên phụ liệu giày dép tại Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu gia công và xuất khẩu. Nhằm mở rộng quy mô hoạt động, Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam đã thành lập Chi nhánh 1 và thuê lại nhà xưởng diện tích 2.139 m² (trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất là 1.776 m²) thuộc khuôn viên đất 6.170 m² của Công ty TNHH Trang Minh Tân tại Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Dự án hướng tới mục tiêu sản xuất các loại tấm film nhựa giày (tấm film TPU công suất 300 tấn/năm và tấm film EVA công suất 600 tấn/năm), giải quyết việc làm cho lao động địa phương và cung cấp phụ liệu cho thị trường.
Căn cứ theo quy định tại Cột 5, Mục 79, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường), dự án thuộc đối tượng phải thực hiện lập và đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường (KHBVMT). Việc lập kế hoạch nhằm hoàn thiện thủ tục pháp lý, nhận diện và dự báo các nguồn phát thải (khí thải, bụi, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn) từ giai đoạn lắp đặt thiết bị đến khi đi vào vận hành chính thức, từ đó xác lập các công trình, giải pháp bảo vệ môi trường thích hợp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án tại KCN Đồng An 2.
- Dự báo các tác động đến môi trường khi dự án thi công lắp đặt máy móc và đi vào vận hành.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Lập kế hoạch quản lý, giám sát môi trường tại khu vực dự án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án "Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm".
- Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà xưởng thực hiện dự án của Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1, Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và các khu vực lân cận tiếp nhận chất thải.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát trong 2 tháng (từ ngày 15/8/2020 đến ngày 15/10/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng
Báo cáo dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam:
- Văn bản Luật: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12; Luật Hóa chất số 06/2007/QH12; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.
- Nghị định và Thông tư: Nghị định 40/2019/NĐ-CP, Nghị định 18/2015/NĐ-CP, Nghị định 19/2015/NĐ-CP, Nghị định 38/2015/NĐ-CP (về quản lý chất thải và phế liệu), Nghị định 80/2014/NĐ-CP (về thoát nước và xử lý nước thải), Nghị định 155/2016/NĐ-CP, Nghị định 113/2017/NĐ-CP, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư 36/2015/TT-BTNMT (về quản lý chất thải nguy hại), Thông tư 04/2015/TT-BXD, Thông tư 20/2013/TT-BCT, Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương.
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 07:2009/BTNMT (ngưỡng chất thải nguy hại), QCVN 19:2009/BTNMT (bụi và khí thải công nghiệp vô cơ), QCVN 24:2016/BYT và QCVN 26:2016/TT-BYT (tiếng ồn và vi khí hậu nơi làm việc), Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý môi trường:
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập thông tin từ các báo cáo khoa học, tài liệu kỹ thuật ngành nhựa - giày dép, hồ sơ quy hoạch KCN Đồng An 2 và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp thống kê: Xử lý và hệ thống hóa số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, nhu cầu nguyên nhiên liệu, điện, nước và nhân lực của nhà máy.
- Phương pháp liệt kê: Lập bảng liệt kê mô tả tương quan giữa từng công đoạn hoạt động của dự án với các yếu tố môi trường tiếp nhận tác động (không khí, nước, đất, tiếng ồn).
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Khảo sát thực địa, tiến hành đo đạc và lấy mẫu chất lượng không khí tại 2 vị trí (K1: cổng bảo vệ, K2: cuối nhà xưởng) vào ngày 23/12/2019 theo các phương pháp tiêu chuẩn: TCVN 7878-2:2010 (tiếng ồn), TCVN 5067:1995 (bụi), TCVN 5971:1995 (SO₂), TCVN 6137:2009 (NO₂), QT-PTKCO-29 (CO).
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu nồng độ các chất ô nhiễm đo đạc và dự báo với các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và quy định tiếp nhận nước thải của KCN Đồng An 2.
- Phương pháp dự đoán (đánh giá nhanh theo WHO): Ứng dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm không khí (bụi, SO₂, NOx, CO, VOC) từ phương tiện vận chuyển và hoạt động thi công.
- Phương pháp phân tích hệ thống và đánh giá rủi ro: Phân tích quy trình công nghệ theo chuỗi dòng vật chất từ nguyên liệu đến thành phẩm và dòng thải, đồng thời nhận diện nguy cơ sự cố cháy nổ, tràn đổ hóa chất, tai nạn lao động.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong báo cáo được trích xuất từ:
- Hồ sơ kỹ thuật, thông số máy móc và báo cáo hoạt động của Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1.
- Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí do Công ty TNHH TMDV TVMT Tân Huy Hoàng thực hiện ngày 23/12/2019.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường và số liệu quan trắc định kỳ chất lượng nước thải của KCN Đồng An 2 do Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Xây dựng Hưng Thịnh cung cấp.
- Dữ liệu khảo sát và nhật ký thực tập tại Công ty TNHH TM-DV Kiến Con.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương 1 trình bày cơ sở lý luận về việc lập KHBVMT, hệ thống pháp lý hiện hành, thông tin tổng quan về chủ đầu tư, quy mô, công nghệ sản xuất, nhu cầu sử dụng tài nguyên và các hạng mục công trình của dự án.
- Thông tin chủ dự án và vốn đầu tư: Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1; Người đại diện theo pháp luật: Ông Chu Chung - Ren (Giám đốc, quốc tịch Trung Quốc). Trụ sở chính đặt tại Thửa 803, tờ bản đồ số 28, KP. Tân Bình, P. Tân Hiệp, TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tổng vốn đầu tư là 18.000.000.000 VNĐ (tương đương 800.000 USD, 100% vốn nước ngoài).
- Vị trí và mặt bằng: Dự án thuê lại 2.139 m² mặt bằng (trong đó diện tích nhà xưởng là 1.776 m², văn phòng 288 m², nhà ăn 75 m², nhà rác 18 m², các công trình phụ trợ còn lại dùng chung với Công ty TNHH Sambu Nam Tinh) tại Lô A5.6, đường N14, KCN Đồng An 2, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Phía Bắc: Giáp Công ty TNHH Leaders Cosmetics Việt Nam.
- Phía Nam: Giáp đường N14.
- Phía Đông: Giáp Công ty TNHH ADORA.
- Phía Tây: Giáp Công ty TNHH Sambu Nam Tinh và Công ty TNHH Cự Tường.
- Quy mô, công suất sản phẩm:
| STT |
Sản phẩm |
Quy cách sản phẩm |
Công suất (mét/năm) |
Công suất (cuộn/năm) |
Khối lượng (kg/cuộn) |
Tổng công suất (tấn/năm) |
| 1 |
Tấm film TPU |
Dày 1 mm; Dài 20 m |
400.000 |
20.000 |
15 |
300 |
| 2 |
Tấm film EVA |
Dày 0,05 mm; Dài 500 m |
20.000.000 |
40.000 |
15 |
600 |
- Quy trình công nghệ sản xuất:
- Công nghệ thổi màng (áp dụng cho hạt TPU): Hạt nhựa nguyên sinh TPU được hút vào phễu phối trộn tự động bằng đường ống (không dùng phụ gia/chất tạo màu) -> Gia nhiệt bằng điện lên 80 – 120°C để nóng chảy -> Đưa qua trục vít và thổi màng dạng bong bóng cao khoảng 3 m để làm nguội tạo hình -> Quấn cuộn theo kích thước -> Cắt biên -> Đóng gói thành phẩm.
- Công nghệ đùn ép (áp dụng cho hạt EVA): Hạt nhựa EVA nạp vào bồn trộn kín -> Gia nhiệt gián tiếp và đùn ép ở nhiệt độ 120 – 150°C trong 20 phút qua trục vít tạo thành màng liên tục -> Đi qua hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn khép kín trong 2 phút -> Quấn cuộn -> Cắt biên -> Đóng gói thành phẩm.
- Quy trình tái sử dụng phế phẩm màng nhựa nội bộ: Thu gom phế phẩm cắt biên/hỏng từ chính quy trình sản xuất của nhà máy (không nhập ngoài) -> Băm nhỏ bằng máy tái chế -> Phối trộn với hạt nhựa nguyên sinh theo tỷ lệ: 5 – 15% phế phẩm và 85 – 95% hạt nhựa nguyên sinh -> Đưa vào dây chuyền đùn ép ở nhiệt độ dưới 400°C.
- Danh mục thiết bị máy móc chính: 03 máy đùn đơn (công suất 255 kW), 01 máy đùn 3 lớp (255 kW), 02 máy thổi màng đơn (100 kW), 04 hệ thống làm mát tuần hoàn tự động (40 HP), 08 máy hút ẩm (50 kW), 04 máy phối trộn (6 kW), 04 máy tái sử dụng nhựa (7,5 kW). Toàn bộ thiết bị sản xuất năm 2019, tình trạng mới 100%, xuất xứ Hàn Quốc.
- Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, điện nước:
- Nguyên liệu: Hạt nhựa EVA nguyên sinh: 601 tấn/năm; Hạt nhựa TPU nguyên sinh: 301 tấn/năm (nhập khẩu Hàn Quốc).
- Nhiên liệu: Dầu DO dùng cho xe nâng: 200 lít/năm; Dầu bôi trơn máy móc: 250 lít/năm.
- Nước cấp: Nước sinh hoạt cho 106 lao động: $106 \times 60 \text{ lít/người/ngày} = 6,36 \text{ m}^3\text{/ngày}$; Nước làm mát sản phẩm: 4 m³ (tuần hoàn khép kín, xả bỏ vệ sinh và thay mới định kỳ 1 tuần/lần với lưu lượng 4 m³/lần); Nước tưới cây: 0,6 m³/ngày.
- Điện năng tiêu thụ: Ước tính khoảng 64.000 kWh/tháng, sử dụng trạm biến áp chung với Công ty Sambu Nam Tinh từ lưới điện 22 kV của KCN.
+--------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Công nghệ thổi màng (TPU): |
| Hạt TPU -> Phối trộn -> Gia nhiệt điện (80-120°C) -> Thổi màng (3m) -> |
| Làm mát -> Quấn cuộn -> Cắt -> Đóng gói |
| |
| 2. Công nghệ đùn ép (EVA): |
| Hạt EVA -> Phối trộn kín -> Gia nhiệt đùn ép (120-150°C, 20 phút) -> |
| Làm mát nước tuần hoàn (2 phút) -> Quấn cuộn -> Cắt -> Đóng gói |
| |
| 3. Tái chế nội bộ: |
| Phế phẩm màng -> Băm nhỏ -> Phối trộn (5-15% phế phẩm + 85-95% hạt mới) -> |
| Đùn ép (<400°C) -> Thành phẩm |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết cách thức triển khai nghiên cứu, bao gồm hai nội dung trọng tâm:
- Xác định, nhận diện và dự báo chi tiết tải lượng các tác động môi trường trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị và giai đoạn vận hành nhà máy.
- Xây dựng các giải pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý, công trình xử lý chất thải và kế hoạch quản lý môi trường phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng tiếp nhận của KCN Đồng An 2.
Chương này cũng chuẩn hóa 8 phương pháp luận nghiên cứu (tổng quan tài liệu, thống kê, bảng liệt kê ma trận, đo đạc phân tích phòng thí nghiệm, so sánh quy chuẩn, dự đoán tải lượng WHO, phân tích hệ thống và đánh giá rủi ro) để áp dụng xuyên suốt vào các tính toán tại Chương 3.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
1. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
- Hạ tầng tiếp nhận chất thải của KCN Đồng An 2: Tổng diện tích KCN là 158,113 ha (đất công nghiệp chiếm 64,556%). Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt xả vào suối Bến Xoài ra Suối Cái. KCN có 02 trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung với tổng công suất thiết kế 5.000 m³/ngày, hiện đang vận hành tiếp nhận thực tế khoảng 3.000 m³/ngày. Nước thải sau xử lý của trạm đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A, $K_q=0,9, K_f=1$).
- Chất lượng môi trường không khí nền (đo ngày 23/12/2019):
| Vị trí lấy mẫu |
Tiếng ồn (dBA) |
Nhiệt độ (°C) |
Bụi ($\mu$g/m³) |
CO ($\mu$g/m³) |
NO₂ ($\mu$g/m³) |
SO₂ ($\mu$g/m³) |
| K1 (Cổng bảo vệ) |
35,0 |
31,2 |
125 |
3.100 |
73 |
62 |
| QCVN 26:2010/BTNMT |
70 |
- |
- |
- |
- |
- |
| QCVN 05:2013/BTNMT |
- |
- |
300 |
30.000 |
200 |
350 |
Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu không khí và tiếng ồn nền đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Đánh giá tác động trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị (01 tháng)
Do dự án thuê lại nhà xưởng xây sẵn (1.776 m²), hoạt động xây dựng không diễn ra mà chỉ tập trung lắp đặt thiết bị:
- Khí thải từ phương tiện giao thông: Ước tính 2 lượt xe tải (3,5 – 16 tấn) và 15 lượt xe máy/ngày. Tải lượng ô nhiễm phát sinh rất thấp: Bụi: 1,12 g/ngày; SO₂: 0,77 g/ngày; NOx: 18,38 g/ngày; CO: 275,03 g/ngày; VOC: 43,92 g/ngày.
- Nước thải sinh hoạt: 15 công nhân thi công phát sinh lượng nước thải từ 0,675 m³/ngày đến 0,9 m³/ngày, chứa cặn lơ lửng (SS: 220 mg/l) và BOD (250 mg/l), được tiền xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt: 4,5 kg/ngày (hệ số 0,3 kg/người/ngày; 60 – 70% hữu cơ).
- Chất thải rắn công nghiệp và xây dựng: Bao bì carton, nylon bọc máy nhập khẩu phát sinh khoảng 500 kg/tháng; xà bần và vỏ bao xi măng từ việc khoan trám chân đế máy móc khoảng 100 kg.
- Chất thải nguy hại: Dầu mỡ bôi trơn, giẻ lau dính dầu, thùng chứa dầu thải khoảng 30 kg/tháng.
3. Đánh giá tác động và biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành
- Tác động đến môi trường không khí: Phát sinh bụi từ khâu nạp liệu thủ công/hút hạt nhựa và hơi hữu cơ (VOC) từ quá trình gia nhiệt đùn ép/thổi màng (nhiệt độ 80 – 150°C). Do nhiệt độ gia nhiệt được kiểm soát tự động thấp hơn nhiệt độ phân hủy sâu của nhựa EVA/TPU (>300°C), lượng hydrocacbon sinh ra ở mức thấp.
- Biện pháp giảm thiểu: Thiết kế bồn nạp liệu kín; lắp đặt hệ thống quạt hút thông gió công nghiệp trong nhà xưởng 1.776 m²; kiểm soát tự động nhiệt độ điện trở gia nhiệt.
- Tác động do nước thải:
- Nước thải sinh hoạt ($6,36 \text{ m}^3\text{/ngày}$) dẫn qua bể tự hoại 3 ngăn để phân hủy kỵ khí sơ bộ.
- Nước làm mát sản phẩm ($4 \text{ m}^3$) được tuần hoàn 100% trong quá trình sản xuất; lượng nước xả định kỳ (4 m³/tuần/lần) cùng nước sau bể tự hoại được thu gom qua hệ thống đường ống riêng và đấu nối vào hố ga tiếp nhận nước thải của KCN Đồng An 2 trên đường N14 để chuyển về trạm XLNT tập trung 5.000 m³/ngày.
- Nước mưa chảy tràn được tách riêng hoàn toàn, qua hố ga lắng cặn trước khi thoát vào cống chung KCN.
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:
- Bố trí nhà rác diện tích 18 m² chia thành 2 ngăn chuyên biệt: ngăn 8 m² lưu giữ chất thải nguy hại (giẻ dính dầu, dầu nhớt thải, bóng đèn hỏng) có dán mã CTNH theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT; ngăn 10 m² lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường (bao bì hạt nhựa, phế liệu không tái chế).
- Toàn bộ phế phẩm màng nhựa TPU/EVA (5 – 15%) được đưa vào máy băm để tái sản xuất trực tiếp tại xưởng.
- Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR và CTNH.
- Biện pháp phòng ngừa rủi ro, sự cố: Trang bị hệ thống PCCC theo quy định, kiểm định an toàn máy móc áp lực, huấn luyện an toàn lao động và xây dựng quy trình ứng phó sự cố cháy nổ, tràn đổ hóa chất.
Kế hoạch thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
Chương này tổng hợp lộ trình triển khai và trách nhiệm quản lý môi trường:
- Tiến độ thực hiện: Hoàn thiện thủ tục hồ sơ KHBVMT (09/2019 – 02/2020), lắp đặt thiết bị và công trình BVMT (03/2020), vận hành thử nghiệm (04/2020) và sản xuất chính thức từ tháng 05/2020.
- Tổ chức quản lý: Bố trí nhân sự kiêm nhiệm công tác bảo vệ môi trường, giám sát vận hành bể tự hoại, quản lý kho lưu chứa CTNH và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Ban Quản lý các KCN Bình Dương.
- Kế hoạch quan trắc môi trường:
- Quan trắc không khí xung quanh và vi khí hậu: Đo đạc định kỳ các chỉ tiêu bụi, ồn, SO₂, NO₂, CO, nhiệt độ, độ ẩm tại khu vực nhà xưởng và ranh giới dự án.
- Quan trắc nước thải: Phối hợp với KCN Đồng An 2 giám sát chất lượng nước thải tại điểm đấu nối trước khi đưa vào trạm xử lý tập trung.
- Kinh phí: Dự toán chi tiết kinh phí quản lý, bảo dưỡng và vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của báo cáo
Báo cáo đã lượng hóa đầy đủ các dòng vật chất và chất thải của dự án "Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm":
| Hạng mục thông số |
Giai đoạn lắp đặt (01 tháng) |
Giai đoạn hoạt động chính thức |
| Quy mô nhân lực |
15 công nhân |
106 cán bộ công nhân viên |
| Nhu cầu điện năng |
1.160 kWh/tháng |
64.000 kWh/tháng |
| Lưu lượng nước cấp |
0,675 m³/ngày |
6,96 m³/ngày (sinh hoạt: 6,36; tưới cây: 0,6) |
| Lưu lượng nước thải |
0,675 – 0,9 m³/ngày |
Nước sinh hoạt: 6,36 m³/ngày; Nước làm mát xả thải: 4 m³/lần/tuần |
| Chất thải rắn sinh hoạt |
4,5 kg/ngày |
Thu gom hàng ngày theo định mức 0,3 kg/người/ngày |
| Chất thải rắn công nghiệp |
500 kg bìa/nylon + 100 kg xà bần |
Phế phẩm màng nhựa (tái chế 100%); bao bì rỗng thu gom định kỳ |
| Chất thải nguy hại |
30 kg/tháng |
Giẻ lau dính dầu, dầu nhớt thải (lưu kho 8 m², chuyển giao xử lý) |
| Công trình xử lý chất thải |
Bể tự hoại 3 ngăn có sẵn |
Bể tự hoại 3 ngăn + Nhà chứa rác 18 m² + Đấu nối trạm XLNT KCN |
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Triển khai phân loại triệt để chất thải tại nguồn; tận dụng tái chế 100% phế phẩm nhựa màng nội bộ với tỷ lệ phối trộn 5 – 15% nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải rắn công nghiệp và tiết kiệm nguyên liệu.
- Vận hành quy trình làm mát tuần hoàn khép kín, chỉ xả bỏ thay nước định kỳ 1 lần/tuần ($4 \text{ m}^3$) để tối ưu hóa tài nguyên nước cấp và giảm áp lực lên hệ thống xử lý nước thải KCN.
- Ký kết hợp đồng đấu nối nước thải với Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Xây dựng Hưng Thịnh (chủ đầu tư hạ tầng KCN Đồng An 2) và tuân thủ giới hạn tiếp nhận đầu vào theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.
Đóng góp của đề tài
- Hoàn thiện hồ sơ Kế hoạch bảo vệ môi trường chuẩn mực theo mẫu quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT cho một cơ sở sản xuất màng nhựa công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Cung cấp bộ số liệu tính toán chi tiết về tải lượng ô nhiễm đặc thù của quy trình đùn ép và thổi màng hạt nhựa TPU/EVA không sử dụng phụ gia hóa chất tạo màu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thời gian nghiên cứu và thực tập thực tế tương đối ngắn (02 tháng, từ 15/8/2020 đến 15/10/2020).
- Số liệu đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường không khí nền mới được thực hiện trong 01 đợt khảo sát (ngày 23/12/2019) tại 02 vị trí, chưa phản ánh biến thiên theo các mùa khí hậu khác nhau trong năm.
- Do dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị lắp đặt thiết bị nên việc đánh giá các nguồn thải và nồng độ ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động chủ yếu dựa trên phương pháp tính toán lý thuyết và hệ số phát thải của WHO, chưa có số liệu đo kiểm thực tế khi nhà máy hoạt động hết 100% công suất tải.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiến hành lấy mẫu và phân tích thực tế nồng độ bụi, VOC và vi khí hậu tại khu vực máy đùn và máy thổi màng trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và sản xuất thương mại.
- Nghiên cứu tối ưu hóa tỷ lệ phối trộn phế phẩm nhựa (>15%) và đánh giá ảnh hưởng của quá trình tái chế nhiệt đến độ bền cơ lý của tấm film thành phẩm cũng như mức độ phát thải khí hữu cơ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo cấu trúc, phương pháp luận tính toán tải lượng ô nhiễm và quy trình lập hồ sơ KHBVMT cho các dự án công nghiệp sản xuất phụ liệu trong khu công nghiệp.
- Kỹ sư môi trường, cán bộ an toàn (HSE) tại các doanh nghiệp: Ứng dụng mô hình tính toán lượng nước làm mát tuần hoàn, thiết kế mạng lưới thu gom nước thải tách rời nước mưa và thiết lập quy chuẩn quản lý nhà chứa rác thải nguy hại theo quy định pháp luật.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình công nghệ đùn ép - thổi màng kết hợp tái sử dụng phế phẩm nội bộ và các bảng tính tải lượng ô nhiễm từ phương tiện vận tải theo hệ số WHO (1993).
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô công suất và chủng loại sản phẩm của dự án Sambu Fine – Chi nhánh 1 được thiết kế như thế nào?
Dự án được thiết kế với tổng công suất 900 tấn/năm, bao gồm 2 dòng sản phẩm chính:
- Tấm film TPU: Độ dày 1 mm, chiều dài cuộn 20 m; công suất 400.000 m/năm (tương đương 20.000 cuộn/năm, khối lượng 15 kg/cuộn, tổng khối lượng 300 tấn/năm).
- Tấm film EVA: Độ dày 0,05 mm, chiều dài cuộn 500 m; công suất 20.000.000 m/năm (tương đương 40.000 cuộn/năm, khối lượng 15 kg/cuộn, tổng khối lượng 600 tấn/năm).
2. Nước thải phát sinh tại nhà máy gồm những nguồn nào và phương án xử lý ra sao?
Nhà máy phát sinh 2 nguồn nước thải chính:
- Nước thải sinh hoạt ($6,36 \text{ m}^3\text{/ngày}$ từ 106 lao động): Được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn để giảm nồng độ chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng.
- Nước thải sản xuất: Nước làm mát sản phẩm ($4 \text{ m}^3$) được tuần hoàn tái sử dụng 100% và xả bỏ vệ sinh định kỳ 1 lần/tuần ($4 \text{ m}^3\text{/lần}$).
Cả hai dòng nước thải sau xử lý sơ bộ được thu gom theo đường ống riêng, dẫn đến hố ga đấu nối trên đường N14 và chuyển về Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Đồng An 2 (công suất 5.000 m³/ngày) để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A trước khi xả ra môi trường.
3. Quy trình tái sử dụng phế phẩm màng nhựa tại nhà máy được tiến hành theo tỷ lệ nào?
Dự án tái sử dụng phế phẩm phát sinh từ chính quy trình sản xuất (không nhập từ bên ngoài). Phế phẩm được băm nhỏ và phối trộn với hạt nhựa nguyên sinh theo tỷ lệ:
- Phế phẩm nhựa băm nhỏ: Chiếm từ 5% đến 15% khối lượng.
- Hạt nhựa nguyên sinh: Chiếm từ 85% đến 95% khối lượng.
Hỗn hợp sau đó được đưa vào máy đùn ép với nhiệt độ gia nhiệt kiểm soát dưới 400°C để tạo tấm màng mới.
4. Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị (kéo dài 01 tháng) phát sinh những loại chất thải nào?
- Khí thải: Bụi (1,12 g/ngày), SO₂ (0,77 g/ngày), NOx (18,38 g/ngày), CO (275,03 g/ngày), VOC (43,92 g/ngày) từ 2 lượt xe tải và 15 lượt xe máy mỗi ngày.
- Nước thải sinh hoạt: 0,675 – 0,9 m³/ngày từ 15 công nhân lắp máy.
- Chất thải rắn: 4,5 kg/ngày rác sinh hoạt; 500 kg thùng carton, bao bì nylon đóng gói máy móc; 100 kg xà bần và bao bì xi măng từ việc khoan bệ máy.
- Chất thải nguy hại: 30 kg/tháng gồm dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu và thùng chứa vỏ dầu mỡ bôi trơn.
5. Căn cứ pháp lý trực tiếp nào quy định dự án phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường?
Dự án được thực hiện lập Kế hoạch bảo vệ môi trường căn cứ theo quy định tại Cột 5, Mục 79, Phụ lục II (Danh mục dự án phải thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường) ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Lan Anh đã xây dựng hoàn chỉnh Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án "Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giày dép, tấm film TPU công suất 300 tấn/năm, tấm film EVA công suất 600 tấn/năm" của Công ty TNHH Sambu Fine Việt Nam – Chi nhánh 1 tại KCN Đồng An 2, tỉnh Bình Dương. Báo cáo đã đánh giá hiện trạng môi trường nền đạt chuẩn, tính toán chi tiết tải lượng các nguồn thải trong cả hai giai đoạn lắp đặt và vận hành, đồng thời đề xuất giải pháp thu gom, tuần hoàn nước làm mát và tái chế phế phẩm nhựa nội bộ hiệu quả. Các công trình và biện pháp BVMT được đề xuất hoàn toàn khả thi, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật tiếp nhận của KCN Đồng An 2 và đáp ứng các yêu cầu pháp lý hiện hành của nhà nước.