MỞ ĐẦU LUYỆN TẬP – Hoạt động hướng dẫn – HS đọc lướt tên bài – Hoạt động tìm hiểu Tri đọc VB Đọc kết nối chủ học, các yêu cầu cần thức Ngữ văn (phần đọc điểm, VB Đọc mở rộng đạt phần Đọc để xác hiểu). theo thể loại trên lớp, HS định tên chủ điểm, tự đọc ở nhà để tìm hiểu thể loại, nhiệm vụ chủ điểm bài học và thực học tập phần Đọc – Hoạt động đọc hiểu VB hành kĩ năng đọc 1, khái quát đặc điểm thể – Kích hoạt hiểu loại qua VB 1 và hướng – Hoạt động báo cáo kết biết nền về chủ điểm, dẫn đọc VB 2 quả đọc VB Đọc kết nối thể loại chủ điểm, VB Đọc mở rộng theo thể loại (thực – Hoạt động đọc VB 2, hiện ở tiết học tiếp theo/ khái quát đặc điểm thể lớp học ảo) loại, rút ra kinh nghiệm Lưu ý: Quá trình tìm hiểu tri thức đọc hiểu là quá trình HS hình thành tri thức mới, quá trình đọc hiểu VB là quá trình HS vừa hình thành tri thức mới về VB, về chủ điểm vừa luyện tập sử dụng tri thức đọc hiểu để đọc hiểu VB. Cần tổ chức cho HS đọc trực tiếp VB, thảo luận, tranh luận về VB, trong quá trình đó, GV khơi gợi những ý tưởng hay của HS, yêu cầu HS lí giải, lập luận cho câu trả lời của mình. Trên cơ sở đó, GV bổ sung ý kiến của bản thân, điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp với thực tế của hoạt động đọc hiểu diễn ra trong lớp học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU HÌNH THÀNH LUYỆN TẬP, KIẾN THỨC MỚI VẬN DỤNG – Hoạt động Thực – Hoạt động kích hành tiếng Việt hoạt kiến thức nền Hoạt động tìm hiểu tri thức tiếng Việt – Hoạt động thực hiện – Hoạt động xác bài tập mở rộng (nếu định nhiệm vụ học có)(.nếu tập 21 Tuỳ theo mức độ khó, dễ của tri thức tiếng Việt, tuỳ theo đối tượng HS mà GV có thể tổ chức dạy theo kiểu diễn dịch (học lí thuyết về tiếng Việt thực hành) hoặc quy nạp (thực hành rút ra lí thuyết). KẾ HOẠCH BÀI DẠY VIẾT HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG HOẠT HOẠT MỞ ĐẦU HÌNH THÀNH ĐỘNG ĐỘNG KIẾN THỨC MỚI LUYỆN TẬP VẬN DỤNG, – Hoạt động xác MỞ RỘNG định nhiệm vụ – Hoạt động tìm hiểu Thực hành viết tri thức về kiểu bài bốn bước của Tiếp tục chỉnh – Hoạt động phân tích quy trình viết sửa bài đã viết – Hoạt động giới hoặc viết bài ngữ liệu tham khảo thiệu tình huống khác cùng giao tiếp khi viết – Hoạt động tìm hiểu kiểu bài hoặc kích hoạt bảng kiểm kiến thức nền về – Hoạt động làm mẫu kiểu bài kĩ năng viết (nếu cần) Mô hình trên thể hiện quan điểm dạy viết tập trung vào quá trình tạo lập VB chứ không phải chỉ tập trung vào sản phẩm cuối cùng – bài viết của HS. HS cần được học cách viết trước khi làm bài kiểm tra để GV đánh giá NL viết của HS. Sau khi HS viết xong, GV có thể hướng dẫn HS gửi bài viết lên Padlet/ Google Classroom/ trang học tập trực tuyến của lớp và khuyến khích các em đọc, nhận xét bài viết của bạn.
Sau đó, GV chọn hai bài để tổ chức rút kinh nghiệm chung trên lớp học trực tiếp. KẾ HOẠCH BÀI DẠY NÓI VÀ NGHE HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU HÌNH THÀNH LUYỆN TẬP, KIẾN THỨC MỚI VẬN DỤNG – Hoạt động kích hoạt kiến thức nền – Hoạt động xác định đề tài, – Hoạt động thực về kiểu bài (nếu có) người nghe, mục đích, hiện nhiệm vụ nói không gian và thời gian nói, và nghe – Hoạt động xác tìm ý, lập dàn ý định nhiệm vụ nói – Hoạt động trao và nghe – Hoạt động tìm hiểu cách đổi, đánh giá, rút thức thực hiện, đánh giá kĩ kinh nghiệm năng nói và nghe 22 GV có thể cho HS quay clip bài nói của bản thân, gửi clip lên Google Classroom/ trang học tập trực tuyến của lớp và khuyến khích HS xem, nhận xét kĩ năng nói của bạn. Sau đó, GV chọn, trình chiếu một clip và tổ chức rút kinh nghiệm chung trên lớp học trực tiếp. ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Ngoài những định hướng chung về đánh giá kết quả giáo dục được quy định trong chương trình Ngữ văn 2018, GV khi sử dụng SGK Ngữ văn 9 cần lưu ý thêm một số gợi ý sau khi tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học.
Đánh giá thường xuyên Căn cứ đánh giá kết quả giáo dục trong môn Ngữ văn là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với HS ở lớp 9 đã quy định trong CTGDPT 2018. Do đó, việc xác định sản phẩm HS cần thực hiện và lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá ở mỗi hoạt động học cần dựa trên (những) yêu cầu cần đạt mà hoạt động ấy cần đáp ứng. Việc đánh giá thường xuyên đối với kĩ năng đọc có thể tiến hành theo quy trình đọc ba giai đoạn: trước khi đọc – trong khi đọc – sau khi đọc. GV có thể tham khảo một số gợi ý về phương pháp và công cụ đánh giá trong bảng sau: Quy trình đọc Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá – Câu hỏi (kích hoạt kiến thức nền) – Hỏi – đáp – Phiếu K-W-L Trước khi đọc – Đánh giá qua sản phẩm học – Phiếu một phút tập ….
– Hỏi – đáp Câu hỏi về kĩ năng đọc – Đánh giá qua sản phẩm học – PHT (trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc Đọc văn bản tập trong SGK) – Quan sát (không chính thức) …. – Câu hỏi + đáp án/ bảng kiểm/ rubric – Hỏi – đáp – PHT (trả lời các câu hỏi trong SGK), – Đánh giá qua sản phẩm học các sản phẩm đọc khác (sơ đồ tư duy, tập bảng biểu, tranh, ảnh,…) + đáp án/ bảng Sau khi đọc – Đánh giá qua hồ sơ đọc kiểm/ rubric – Quan sát (chính thức, không – Phiếu quan sát hoạt động nhóm, bảng chính thức) kiểm quan sát …. 23 Việc đánh giá thường xuyên đối với kĩ năng viết có thể tiến hành theo quy trình viết gồm bốn bước: chuẩn bị viết; tìm ý, lập dàn ý; viết bài; xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm. GV có thể tham khảo một số gợi ý về phương pháp và công cụ đánh giá trong bảng sau: Quy trình viết Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá – Câu hỏi (chuẩn bị viết) – Phiếu chuẩn bị viết (xác định đề tài, mục đích viết, người đọc, dự kiến – Hỏi – đáp Bước 1: Chuẩn bị nội dung và hình thức trình bày) – Đánh giá qua sản phẩm học – Phiếu thu thập tư liệu viết tập – Bảng kiểm/ phiếu chấm điểm/ rubric ….
– Hỏi – đáp – Phiếu tìm ý, phiếu lập dàn ý + bảng Bước 2: Tìm ý, lập – Đánh giá qua sản phẩm học kiểm/ phiếu chấm điểm/ rubric dàn ý tập ……. – Đoạn văn + bảng kiểm/ phiếu chấm – Kiểm tra viết điểm Bước 3: Viết bài – Đánh giá qua sản phẩm học – Bài viết nháp + bảng kiểm/ phiếu tập chấm điểm – Bài viết đã chỉnh sửa + phiếu chấm – Hỏi – đáp điểm/ rubric Bước 4: Xem lại và – Đánh giá qua sản phẩm học – Câu hỏi (yêu cầu rút kinh nghiệm) chỉnh sửa tập – Phiếu chỉnh sửa bài viết, phiếu rút kinh nghiệm,… Đối với các hoạt động đánh giá, GV nên tổ chức cho HS tìm hiểu và đề xuất các tiêu chí đánh giá đối với việc thực hiện kĩ năng trước khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Đối với HS lớp 9, ngoài cách sử dụng bảng kiểm có trong SGK Ngữ văn 9, GV có thể sử dụng những tiêu chí gợi ý trong 24 bảng kiểm để thiết kế thành công cụ thang đánh giá (phiếu chấm điểm) hoặc rubric để đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của HS. GV có thể sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập; công cụ hồ sơ viết để đánh giá kĩ năng viết một kiểu bài viết của HS, công cụ hồ sơ đọc, nhật kí đọc sách để đánh giá kĩ năng đọc một thể loại/ loại VB.
Đánh giá định kì Ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra định kì cần được xây dựng căn cứ trên một số VB mang tính pháp lí sau: Chương trình Ngữ văn 2018, Thông tư 22 quy định về đánh giá HS trung học cơ sở và HS trung học phổ thông, công văn 3175 về hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông,… Ma trận đề kiểm tra cần chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra: lĩnh vực kiến thức, thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí. Lưu ý khi lựa chọn văn bản đọc trong đề kiểm tra định kì: – Về thể loại: là thể loại HS được học ở lớp 9, CTGDPT môn Ngữ văn 2018. Cần lựa chọn VB ngoài SGK, điển hình về thể loại hoặc loại hình và đáp ứng được tất cả các yêu cầu cần đạt cần đánh giá thông qua bài kiểm tra. – Về nội dung: phù hợp với đặc điểm, tâm lí lứa tuổi của HS; có tính giáo dục, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức, văn hoá, pháp luật Việt Nam; có giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.
– Về nguồn dẫn: tác giả và nhà xuất bản có uy tín hoặc website chính thống (ghi rõ nguồn). – Về dung lượng VB: đảm bảo HS có đủ thời gian để đọc VB và làm bài kiểm tra. – Về chú thích: cần cước chú những từ ngữ hoặc thông tin trong VB xa lạ với HS (thuật ngữ, tiếng lóng, điển cố, điển tích,…). Lưu ý khi thiết kế ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra định kì: – Cần diễn đạt chính xác các yêu cầu cần đạt cần đánh giá ở lớp 9 được quy định trong chương trình 2018.
Không được tự ý thêm vào hoặc sửa đổi yêu cầu cần đạt nhưng có thể lựa chọn một số yêu cầu cần đạt để phù hợp với thời gian của bài kiểm tra. – Các câu hỏi trong đề kiểm tra cần đáp ứng tất cả yêu cầu cần đạt đã xác định trong bản đặc tả. – Câu hỏi cần đáp ứng đúng mức độ nhận thức đã xác định trong bản đặc tả. Lưu ý khi thiết kế câu hỏi/ câu lệnh: – Cần nêu rõ yêu cầu về thao tác/ sản phẩm mà HS cần thực hiện.
– Chuẩn về ngữ pháp và ngữ nghĩa: câu hỏi nên đơn nghĩa và được hiểu theo nghĩa đen.