Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thể chất lớp 12: Cầu lông do PGS.TS Nguyễn Văn Hùng (Chủ biên) cùng tác giả Phạm Thị Lệ Hằng biên soạn, được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành nhằm phục vụ công tác giảng dạy môn học thuộc bộ sách giáo khoa "Kết nối tri thức với cuộc sống". Trong cấu trúc chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 cấp Trung học phổ thông, môn Giáo dục thể chất 12 giữ vị trí thuộc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, trong đó nội dung Cầu lông đóng vai trò là học phần thể thao tự chọn nhằm hoàn thiện thể chất, phát triển năng lực vận động và bồi dưỡng năng khiếu thể thao cho học sinh.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung hình thành và phát triển ba thành phần năng lực thể chất đặc thù bao gồm: năng lực chăm sóc sức khoẻ (nhận thức vệ sinh tập luyện, lựa chọn dinh dưỡng phù hợp), năng lực vận động cơ bản (đánh giá tầm quan trọng của vận động, làm chủ kỹ thuật vận động) và năng lực hoạt động thể dục thể thao (nâng cao thành tích, phối hợp thi đấu). Đồng thời, tài liệu hướng đến rèn luyện các năng lực chung (tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề - sáng tạo) cùng các phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành hai phần chính:

  • Phần một: Những vấn đề chung: Trình bày mục đích biên soạn, cơ sở pháp lý, cấu trúc kế hoạch bài dạy chuẩn, phân phối thời lượng chương trình và hướng dẫn kiểm tra, đánh giá.
  • Phần hai: Thiết kế kế hoạch bài dạy: Cung cấp phương án tổ chức chi tiết cho từng bài học thực hành theo tiến trình 4 hoạt động sư phạm.

Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở thiết kế mở, bám sát khung Kế hoạch bài dạy quy định tại Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH và quy chế đánh giá theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng linh hoạt theo điều kiện cơ sở vật chất thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Toàn bộ chương trình môn học được phân bổ với tổng thời lượng 70 tiết (tương ứng 100%), được tổ chức thành các phần và chủ đề nối tiếp theo logic phát triển kỹ năng:

  1. Phần Kiến thức chung: Chủ đề Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất (1 bài, 0 tiết riêng - giảng dạy lồng ghép xuyên suốt vào các buổi thực hành).
  2. Phần Thể thao tự chọn - Cầu lông:
    • Chủ đề 1: Những vấn đề chung: Gồm 2 bài học với thời lượng 5 tiết (chiếm 7,1% tổng thời lượng), trang bị lý thuyết nền tảng và nguyên tắc tập luyện, được giảng dạy lồng ghép vào thực hành.
    • Chủ đề 2: Kĩ thuật bỏ nhỏ: Gồm 4 bài học với thời lượng 16 tiết (chiếm 22,9% thời lượng), triển khai chi tiết các nội dung: Bài 1 - Kĩ thuật bỏ nhỏ chéo thuận tay, Kĩ thuật bỏ nhỏ chéo trái tay, Phối hợp kĩ thuật di chuyển tiến chéo bên phải bỏ nhỏ thuận tay, Phối hợp kĩ thuật di chuyển tiến chéo bên trái bỏ nhỏ trái tay (mỗi bài phân bổ 4 tiết, 45 phút/tiết).
    • Chủ đề 3: Kĩ thuật đánh cầu cao tay và đập cầu thuận tay: Gồm 3 bài học với thời lượng 20 tiết (chiếm 28,6% thời lượng), phát triển kỹ thuật tấn công và kiểm soát cầu trên không.
    • Chủ đề 4: Chiến thuật trong thi đấu đôi: Gồm 3 bài học với thời lượng 22 tiết (chiếm 31,4% thời lượng), trang bị nguyên lý di chuyển, phối hợp vị trí và chiến thuật đánh đôi.
  3. Kiểm tra đánh giá: Thời lượng 7 tiết (chiếm 10,0% tổng quỹ thời gian toàn năm học).

Progression logic (tiến trình phát triển nội dung) được thiết kế tuần tự từ việc hình thành nhận thức vệ sinh - dinh dưỡng, làm chủ các kỹ thuật khống chế cầu sát lưới (bỏ nhỏ), kết hợp bước di chuyển chuyên môn, nâng cao lên các kỹ thuật đánh cầu tầm cao/đập cầu và hoàn thiện bằng tư duy chiến thuật thi đấu phối hợp đồng đội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Nguyên lý tư thế và di chuyển chuyên môn: Xây dựng tư thế chuẩn bị cơ bản (TTCB) với hai chân rộng bằng vai, khớp gối hơi khuỵu, trọng lượng cơ thể phân bổ đều trên hai chân, thân trên ngả nhẹ ra trước, tay cầm vợt ở phía trước với đầu vợt cao hơn trán. Thiết lập cơ chế di chuyển tiến chéo bên phải/bên trái, kết thúc bằng tư thế chân trước chân sau để dồn trọng tâm tiếp cầu ổn định.
  • Nguyên lý tiếp xúc và điều khiển mặt vợt: Làm rõ kỹ thuật thay đổi góc độ mặt vợt (hơi ngả sang phải hoặc nghiêng gần song song với mặt sân), kỹ thuật kéo mặt vợt sang trái hoặc sang phải để tác động lực nhẹ vào phần đế cầu, tạo quỹ đạo cầu bay chéo sát mép trên của lưới sang khu vực quy định (khu vực vạch 1,98 m).
  • Nguyên lý an toàn và hồi phục thể lực: Quy chuẩn vệ sinh sân bãi (sạch sẽ, khô ráo, không trơn trượt), trang phục và học liệu chuyên dùng; các bài tập hồi tĩnh và thả lỏng cơ sau vận động.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn (Technical skills): Thực hiện chuẩn xác và ổn định kỹ thuật bỏ nhỏ chéo thuận tay, bỏ nhỏ chéo trái tay; thực hiện kỹ thuật di chuyển tiến chéo kết hợp bỏ nhỏ; thao tác khởi động cổ tay hình số 8, đánh cầu thấp tay không cầu, bật nhảy đánh cầu cao thuận tay và đập cầu thuận tay không cầu.
  • Kỹ năng phân tích và quan sát (Analytical skills): Nhận biết, phân tích các giai đoạn thực hiện động tác, quan sát điểm rơi của cầu gần lưới; phát hiện và điều chỉnh lỗi sai kỹ thuật của bản thân và bạn cùng tập trong quá trình luyện tập cặp đôi hoặc nhóm.
  • Năng lực vận dụng thực tiễn (Practical competencies): Khả năng phối hợp đồng đội xử lý các tình huống cầu sát lưới trong tập luyện và thi đấu; kỹ năng tổ chức và tham gia các trò chơi vận động bổ trợ (Tâng bóng nhanh, Luồn vòng nhanh, Di chuyển ngang trên thang dây, Thi tâng cầu lông tiếp sức, Thi bỏ nhỏ chéo thuận tay/trái tay, Di chuyển nhanh bỏ nhỏ vào ô).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp dạy học phân hóa và tích cực hóa hoạt động của người học, bám sát cấu trúc kế hoạch bài dạy 4 hoạt động chuẩn hóa theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH:

  • Hoạt động Mở đầu (Khởi động và kết nối): Tiếp nhận nhiệm vụ học tập; khởi động chung (chạy tại chỗ, xoay các khớp, căng cơ); khởi động chuyên môn không cầu (cầm vợt xoay cổ tay hình số 8, đánh cầu thấp tay, mô phỏng bỏ nhỏ, bật nhảy đập cầu); tổ chức trò chơi hỗ trợ khởi động nhằm làm nóng cơ thể và tạo tâm thế sẵn sàng.
  • Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Giáo viên sử dụng phương pháp dùng lời nói (thuyết minh, phân tích) kết hợp phương pháp trực quan (thị phạm kỹ thuật chuẩn xác theo từng pha động tác: Chuẩn bị – Thực hiện – Kết thúc). Tổ chức cho nhóm 10 học sinh thực hiện mẫu để cả lớp quan sát, đối chiếu, nhận xét và phát hiện lỗi sai trước khi bước vào luyện tập đại trà.
  • Hoạt động Luyện tập (Thực hành và củng cố): Được tổ chức tuần tự qua 4 hình thức linh hoạt:
    1. Luyện tập đồng loạt: Thực hiện động tác mô phỏng theo hiệu lệnh chung của giáo viên.
    2. Luyện tập theo nhóm: Phân chia khu vực sân bãi, phân công nhóm trưởng chỉ huy, thực hiện các bài tập di chuyển kết hợp kỹ thuật và tổ chức báo cáo kết quả trình diễn giữa các nhóm.
    3. Luyện tập cặp đôi: Ghép cặp học sinh có cùng trình độ và giới tính để đảm bảo an toàn, hỗ trợ nhau sửa lỗi sai và điều chỉnh khoảng cách tiếp cầu.
    4. Luyện tập cá nhân: Tự rèn luyện động tác mô phỏng tại chỗ và di chuyển thực tế.
    5. Trò chơi bổ trợ kỹ thuật: Củng cố kỹ thuật thông qua các trò chơi có tính thi đua tính điểm (ví dụ: đánh cầu vào ô giới hạn 1,98 m).
  • Hoạt động Vận dụng - Thả lỏng: Tiến hành thả lỏng hồi tĩnh; giáo viên nhận xét buổi học; hướng dẫn học sinh giải quyết các câu hỏi tình huống chiến thuật trong thi đấu thực tế và giao bài tập tự rèn luyện tại nhà dựa trên sách giáo khoa.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Thực hiện theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT và Chương trình GDPT 2018. Kết hợp đánh giá thường xuyên (thực hành, quan sát, hỏi đáp, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng) và đánh giá định kỳ (chiếm 10% thời lượng với 7 tiết). Đánh giá bằng nhận xét theo hai mức Đạt / Chưa đạt kết hợp đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và chuẩn hóa sư phạm: Toàn bộ hệ thống bài dạy được cấu trúc đồng bộ theo khung Kế hoạch bài dạy quy định tại Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH và chuẩn đánh giá của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo sự đồng nhất trong hồ sơ chuyên môn của giáo viên.
  • Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực: Thay vì chỉ tập trung vào việc rèn luyện thể lực đơn thuần như chương trình cũ, giáo trình cụ thể hóa các chỉ số hành vi cho từng thành phần năng lực (chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, hoạt động thể dục thể thao) và phẩm chất (chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm).
  • Thiết kế mở và linh hoạt: Cung cấp phương án tổ chức dạy học chi tiết nhưng cho phép giáo viên chủ động điều chỉnh khối lượng vận động, cách chia nhóm, cự ly và phương án bài tập để phù hợp với điều kiện sân bãi, dụng cụ và trình độ thể lực thực tế của học sinh tại từng cơ sở giáo dục.
  • Tích hợp liên môn và gắn liền thực tiễn: Lồng ghép kiến thức vệ sinh thể thao, dinh dưỡng hợp lý vào quá trình thực hành trên sân; hệ thống hóa các bài tập gắn với tình huống thực tế trong thi đấu cầu lông đôi ở cấp Trung học phổ thông.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên môn Giáo dục thể chất cấp THPT: Sử dụng làm tài liệu định hướng nghiệp vụ để thiết kế giáo án, xây dựng tiến trình lên lớp, phân bổ thời lượng 70 tiết và tổ chức kiểm tra đánh giá môn Cầu lông lớp 12 theo bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống".
  • Học sinh lớp 12 THPT: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để nắm bắt quy trình kỹ thuật động tác (từ tư thế chuẩn bị, giai đoạn thực hiện đến kết thúc), nhận diện lỗi sai, thực hiện các câu hỏi vận dụng và tự tổ chức luyện tập ngoài giờ học.
  • Sinh viên và giảng viên ngành Sư phạm Thể dục Thể thao: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ các học phần Phương pháp dạy học môn Cầu lông, nghiệp vụ thiết kế kế hoạch bài dạy theo chương trình GDPT 2018 và thực tập sư phạm.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững các kỹ thuật vận động cơ bản, kỹ thuật di chuyển đơn bước, đa bước và các kỹ thuật đánh cầu cơ bản đã được trang bị ở cấp Trung học cơ sở và các lớp 10, 11 THPT.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào sử dụng chính?
Tài liệu được biên soạn dành riêng cho giáo viên Giáo dục thể chất cấp THPT nhằm hỗ trợ thiết kế kế hoạch bài dạy môn Cầu lông lớp 12 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý chuyên môn và sinh viên ngành sư phạm thể chất.

2. Người học cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết nào?
Học sinh cần nắm được các nguyên tắc vệ sinh an toàn khi tập luyện, kỹ năng cầm vợt đúng quy cách, các bước di chuyển cơ bản trên sân và các động tác đánh cầu cơ bản đã học ở các lớp dưới.

3. Cấu trúc một bài dạy trong tài liệu gồm những hoạt động nào?
Mỗi bài dạy gồm 4 hoạt động bắt buộc theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH: Hoạt động 1 (Mở đầu - Khởi động), Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức mới), Hoạt động 3 (Luyện tập) và Hoạt động 4 (Vận dụng - Thả lỏng).

4. Phương pháp đánh giá kết quả học tập môn học được thực hiện ra sao?
Kết quả học tập được đánh giá theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT thông qua đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ (chiếm 10% thời lượng với 7 tiết), sử dụng hình thức đánh giá bằng nhận xét (Đạt / Chưa đạt) kết hợp điểm số thang điểm 10.

5. Giáo trình có những học liệu và tài liệu bổ trợ nào đi kèm?
Giáo trình đi kèm sách giáo khoa và sách giáo viên Giáo dục thể chất 12 – Cầu lông (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), cùng hệ thống trò chơi khởi động, trò chơi bổ trợ kỹ thuật và danh mục thiết bị dạy học (vợt, cầu, còi, thang dây, bóng bay).


Kết luận

Tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thể chất 12: Cầu lông cung cấp giải pháp thiết kế bài học hoàn chỉnh, chuẩn hóa theo các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình GDPT 2018, Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT).

Lộ trình học tập đề xuất được phân bổ khoa học qua 70 tiết, dẫn dắt người học từ việc củng cố nền tảng thể lực, làm chủ các kỹ thuật bỏ nhỏ chuyên sâu, phối hợp di chuyển đến việc làm chủ kỹ thuật trên cao và chiến thuật thi đấu đôi. Việc kết hợp chặt chẽ giữa sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy cùng trang thiết bị sân bãi tiêu chuẩn tạo cơ sở vững chắc để nâng cao chất lượng dạy và học môn Giáo dục thể chất ở cấp Trung học phổ thông.