Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát và nâng cao chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông. Sau 32 năm xây dựng và phát triển tính đến năm học 2016 - 2017, mạng lưới giáo dục trung học phổ thông tại hai huyện miền núi Đakrông và Hướng Hóa thuộc tỉnh Quảng Trị đã có bước tiến vượt bậc, tăng từ 1 trường với 5 lớp và 171 học sinh vào năm 1985 lên 6 trường với 91 lớp cùng 3.267 học sinh. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục toàn diện tại khu vực miền núi vẫn còn khoảng cách đáng kể so với mặt bằng chung của toàn tỉnh; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia và tỷ lệ học sinh khá, giỏi vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện phương pháp kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực với thực trạng quản lý còn nặng về hình thức, thiếu tính đồng bộ và chưa sát với điều kiện thực tế của học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như Pa Kô, Vân Kiều. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá tại 5 trường trung học phổ thông miền núi, từ đó đề xuất 7 biện pháp quản lý mang tính khoa học, hệ thống và khả thi cho cán bộ quản lý nhà trường.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 5 trường trung học phổ thông thuộc địa bàn 2 huyện miền núi Đakrông và Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, với mốc thời gian khảo sát thực tế trong năm 2017. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, các giải pháp trong luận văn hướng đến mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình ra đề theo ma trận 4 mức độ nhận thức, hỗ trợ nâng cao tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi trên 35% và tạo bước đệm vững chắc cho công tác quản lý giáo dục vùng khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý luận dạy học kinh điển. Trước hết, luận văn vận dụng mô hình tiếp cận hệ thống của nhà giáo dục lỗi lạc Comenius và các nhà khoa học quản lý trong nước, xác định quá trình dạy học bao gồm 7 thành tố liên kết hữu cơ: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh và hoạt động kiểm tra, đánh giá. Trong mô hình này, kiểm tra và đánh giá đóng vai trò là khâu phản hồi thông tin liên hệ ngược, giúp điều chỉnh toàn bộ các thành tố còn lại.

Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng lý thuyết đánh giá vì sự tiến bộ của người học do Sukhomlinsky và Derek Rowntree khởi xướng, kết hợp cùng các quan điểm đánh giá theo mục tiêu của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam. Khung lý thuyết này làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm vận hành hệ thống đạt mục tiêu giáo dục.
  • Quản lý nhà trường là hệ thống tác động sư phạm hợp lý đến tập thể sư phạm và học sinh.
  • Kiểm tra là phương thức thu thập thông tin, đo lường kết quả lĩnh hội tri thức và kỹ năng.
  • Đánh giá là quá trình đối chiếu kết quả đo lường với chuẩn mục tiêu để đưa ra quyết định sư phạm phù hợp.

Nghiên cứu cũng quán triệt sâu sắc các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT về quy chế đánh giá xếp loại học sinh, cùng Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH về hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra theo ma trận chuẩn kiến thức, kỹ năng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2017, kết hợp với dữ liệu khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế bao gồm 198 cán bộ quản lý và giáo viên (gồm 86 nam, 112 nữ; 153 giáo viên bộ môn, 34 tổ trưởng chuyên môn và 11 cán bộ ban giám hiệu) cùng 583 học sinh (gồm 298 nam, 285 nữ thuộc đầy đủ 3 khối 10, 11 và 12).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho 5 trường trung học phổ thông miền núi: THPT Số 2 Đakrông, THPT Đakrông, THPT A Túc, THPT Hướng Phùng và THPT Hướng Hóa. Luận văn sử dụng phối hợp các phương pháp định tính và định lượng: điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát sư phạm trực tiếp, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích sản phẩm hồ sơ quản lý. Việc ứng dụng thống kê toán học để xử lý số liệu giúp lượng hóa chính xác các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình, từ đó kiểm định độ tin cậy của thực trạng và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất trong mốc thời gian hoàn thành vào tháng 10 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường trung học phổ thông miền núi tỉnh Quảng Trị đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động kiểm tra, đánh giá và công tác quản lý:

Thứ nhất, việc thực hiện các yêu cầu của hoạt động kiểm tra, đánh giá có sự chênh lệch lớn giữa các tiêu chí. Trong khi tính khách quan, tính công khai và tính thường xuyên được cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện ở mức độ Tốt và Khá đạt tỷ lệ 74,2%, thì tính phát triển lại có mức độ thực hiện thấp nhất khi tỷ lệ đánh giá ở mức Trung bình lên tới 58,1% (mức Khá và Tốt chỉ đạt 41,9%). Tương tự, tính toàn diện và tính hệ thống có tỷ lệ Trung bình chiếm 48,4%, cho thấy việc đánh giá học sinh vẫn nặng về lý thuyết học thuật hơn là phát triển phẩm chất và năng lực thực tế.

Thứ hai, mức độ quản lý và kiểm soát giữa các hình thức kiểm tra chưa đồng đều. Hình thức kiểm tra học kỳ do nhà trường trực tiếp tổ chức quản lý tập trung đạt mức độ thực hiện Tốt rất cao lên đến 90,9%. Trái lại, hình thức kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ do giáo viên tự chủ thực hiện trên lớp chỉ đạt mức Tốt lần lượt là 74,2% và 77,4%, bộc lộ sự thiếu hụt trong cơ chế giám sát thường xuyên của tổ chuyên môn và ban giám hiệu.

Thứ ba, sự phân hóa rõ rệt trong việc áp dụng các phương pháp kiểm tra. Phương pháp truyền thống như hỏi - đáp được thực hiện Rất thường xuyên với 54,8%, phương pháp tự luận đạt mức Thường xuyên lên tới 77,4%. Ngược lại, các phương pháp hiện đại như trắc nghiệm khách quan hoàn toàn hoặc kết hợp trắc nghiệm với tự luận có tỷ lệ thực hiện Ít thường xuyên lên tới 41,9%. Đáng chú ý, phương pháp kiểm tra qua bài tập nhóm chỉ có 16,1% giáo viên thực hiện Rất thường xuyên do lo ngại tính ỷ lại của học sinh.

Thứ tư, chất lượng xây dựng ma trận đề và thực hiện quy định chuyên môn còn nhiều bất cập. Có đến 22,6% ý kiến đánh giá việc ra đề bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng chỉ dừng lại ở mức Trung bình. Việc trả bài, nhận xét và sửa lỗi cho học sinh cũng có 6,5% ở mức Trung bình và 58,1% ở mức Khá, chưa phát huy tối đa chức năng sửa sai và hướng dẫn tự học cho học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc điểm tâm lý, năng lực nhận thức của học sinh miền núi có điểm xuất phát thấp; tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Trung bình trong mẫu khảo sát chiếm tới 64,7% (377 trên 583 em). Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, giáo viên có biến động luân chuyển thường xuyên giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn, với 39,9% giáo viên có thâm niên dưới 5 năm công tác nên kinh nghiệm quản lý lớp học và kỹ thuật ra đề trắc nghiệm còn non trẻ. Cơ sở vật chất phục vụ in sao, trang thiết bị thí nghiệm và ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường vùng sâu như THPT A Túc hay THPT Hướng Phùng còn thiếu thốn nghiêm trọng.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục vùng Tây Bắc và Tây Nguyên, thực trạng tại miền núi Quảng Trị phản ánh xu hướng chung của các địa bàn khó khăn khi công tác kiểm tra, đánh giá thường bị bó hẹp trong phạm vi kiến thức sách vở để đảm bảo tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trước mắt. Các dữ liệu này được trực quan hóa qua biểu đồ cột phân bố tần suất thực hiện phương pháp kiểm tra và bảng tổng hợp tương quan đa chiều giữa đánh giá của giáo viên và học sinh, khẳng định tính cấp thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý sang hướng hỗ trợ và kiểm soát theo chuẩn năng lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo nghiệm thực tế, 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và chuẩn hóa quy trình biên soạn đề kiểm tra. Ban Giám hiệu cần chỉ đạo 100% giáo viên tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề về đổi mới kiểm tra, đánh giá; bắt buộc áp dụng ma trận đề 4 mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao) cho toàn bộ các bài kiểm tra định kỳ từ năm học mới; chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn.

Thứ hai, đa dạng hóa phương pháp và hình thức đánh giá kết quả học tập. Chỉ đạo giáo viên kết hợp linh hoạt giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận với tỷ lệ tối thiểu 60% dạng thức kết hợp trong các bài kiểm tra 1 tiết; mở rộng hình thức đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm thực hành thí nghiệm và dự án nhóm trong lộ trình từ 6 đến 12 tháng; chủ thể thực hiện là giáo viên bộ môn dưới sự giám sát của tổ chuyên môn.

Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin. Thiết lập quy trình thẩm định chéo ngân hàng đề thi và duyệt đề trước khi kiểm tra; giám sát chặt chẽ khâu coi thi, chấm bài và nhập điểm điện tử, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ sai sót chuyên môn xuống dưới 2% trước năm 2018; chủ thể thực hiện là Ban Thanh tra nhân dân và Bộ phận Khảo thí nhà trường.

Thứ tư, bồi dưỡng năng lực đội ngũ và đầu tư cơ sở vật chất. Hiệu trưởng cần phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức ít nhất 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ thuật đo lường giáo dục cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên; đồng thời dành từ 15% đến 20% kinh phí chi thường xuyên để nâng cấp hệ thống máy tính, máy in sao đề thi và mua sắm phần mềm trộn đề trắc nghiệm chuyên dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Nắm vững bộ công cụ quản lý và quy trình 7 bước để xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và thanh tra hoạt động kiểm tra, đánh giá bám sát điều kiện thực tế của từng đơn vị trường học vùng khó khăn.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường vùng sâu, vùng xa: Sử dụng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật biên soạn ma trận đề thi, phương pháp kết hợp trắc nghiệm - tự luận, và cách thức thiết kế bài kiểm tra thực hành phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số.
  • Chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục Trung học: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực chứng từ 198 cán bộ, giáo viên và 583 học sinh để tham mưu, hoạch định chính sách bồi dưỡng chuyên môn, phân bổ kinh phí cơ sở vật chất và đổi mới quy chế thi cử phù hợp với vùng miền núi.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết hệ thống, bộ công cụ phiếu điều tra và phương pháp xử lý thống kê toán học để phát triển các đề tài nghiên cứu mở rộng về đo lường và đánh giá chất lượng giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mấu chốt trong đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh trung học phổ thông miền núi là gì?

Điểm cốt lõi là chuyển từ việc kiểm tra khả năng ghi nhớ lý thuyết máy móc sang đánh giá năng lực vận dụng tri thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Số liệu nghiên cứu chỉ ra có 58,1% ý kiến đánh giá tính phát triển chỉ ở mức Trung bình, do đó việc đổi mới đòi hỏi giáo viên phải cá thể hóa đề kiểm tra và tích hợp câu hỏi liên hệ thực tế đời sống đồng bào miền núi.

Tại sao phương pháp trắc nghiệm khách quan chưa được áp dụng phổ biến tại các trường miền núi Quảng Trị?

Thực tế khảo sát cho thấy có 41,9% giáo viên ít thường xuyên sử dụng trắc nghiệm khách quan do hạn chế về cơ sở vật chất in ấn, thiếu hụt ngân hàng đề chuẩn và thói quen giảng dạy truyền thống. Việc mở rộng trắc nghiệm đòi hỏi nguồn kinh phí đầu tư máy in sao và tập huấn kỹ thuật viết câu hỏi chuẩn hóa cho giáo viên.

Quy mô mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được tổ chức như thế nào?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu gồm 198 cán bộ quản lý, giáo viên (trong đó có 34 tổ trưởng chuyên môn, 11 cán bộ ban giám hiệu) và 583 học sinh thuộc 3 khối lớp tại 5 trường trung học phổ thông miền núi tỉnh Quảng Trị, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học cao.

Ban Giám hiệu nhà trường cần ưu tiên biện pháp quản lý nào trước mắt?

Biện pháp cấp bách nhất là chuẩn hóa quy trình thẩm định ma trận đề kiểm tra và tăng cường kiểm tra giám sát khâu chấm, trả bài. Do hiện tại chỉ có 38,7% cán bộ đánh giá việc ra đề bám sát chuẩn kiến thức ở mức Tốt, việc thắt chặt quy trình phê duyệt đề sẽ trực tiếp nâng cao tính khách quan và công bằng.

Luận văn đưa ra giải pháp gì để cải thiện điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khảo thí?

Tác giả khuyến nghị các nhà trường trích lập từ 15% đến 20% nguồn ngân sách thường xuyên để mua sắm máy in siêu tốc, trang bị máy vi tính cấu hình cao và ứng dụng phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để hỗ trợ đồ dùng học tập cho học sinh khó khăn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông theo định hướng tiếp cận hệ thống và phát triển năng lực.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng công tác khảo thí và quản lý thông qua khảo sát thực nghiệm 198 cán bộ quản lý, giáo viên và 583 học sinh tại 5 trường trung học phổ thông miền núi tỉnh Quảng Trị.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn lớn trong thực tiễn: tính phát triển của hoạt động đánh giá còn thấp (58,1% mức Trung bình), hình thức kiểm tra thường xuyên thiếu giám sát chặt chẽ và cơ sở vật chất in sao còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, chuẩn hóa ma trận đề, đa dạng hóa phương pháp đến tăng cường thanh tra và đầu tư công nghệ thông tin.
  • Khẳng định vai trò quyết định của người cán bộ quản lý trong việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm tạo bước chuyển biến vững chắc cho chất lượng giáo dục vùng cao.

Trong lộ trình từ 1 đến 3 năm tiếp theo, các trường trung học phổ thông miền núi cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp này vào kế hoạch năm học để tối ưu hóa chất lượng dạy học và đáp ứng toàn diện yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục.