Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế hiện đại, kê đơn hợp lý là mắt xích then chốt bảo đảm an toàn người bệnh và tối ưu hóa chi phí điều trị. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, hơn 50% lượng thuốc trên toàn cầu được kê đơn, phân phối hoặc bán ra chưa phù hợp, đồng thời khoảng 50% người bệnh sử dụng thuốc không đúng hướng dẫn. Tại Việt Nam, sự đa dạng của thị trường dược phẩm với hàng nghìn biệt dược lưu hành tạo ra không ít thách thức cho công tác quản lý sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh. Năm 2021, Bệnh viện Mắt Thái Bình – bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh tiếp nhận 37.049 lượt khám chữa bệnh, trong đó bệnh nhân điều trị ngoại trú chiếm tới 30.395 lượt, tương đương 82,04% tổng số lượt bệnh nhân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng kê đơn ngoại trú vẫn còn những bất cập như lạm dụng kháng sinh, phối hợp nhiều loại thuốc trong một đơn, kê thực phẩm chức năng và chưa tuân thủ chặt chẽ các quy định hành chính chuyên môn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT, đồng thời phân tích các chỉ số kê đơn cốt lõi ở hai nhóm bệnh nhân Bảo hiểm y tế và Dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Mắt Thái Bình trong giai đoạn từ ngày 01/09/2021 đến ngày 31/12/2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bằng chứng khoa học giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị thiết lập các can thiệp can thiệp dược lâm sàng, giảm thiểu sai sót chuyên môn và nâng cao tỷ lệ kê đơn an toàn, hợp lý cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên quy trình kê đơn chuẩn 6 bước của Tổ chức Y tế Thế giới kết hợp với hệ thống chỉ số đánh giá sử dụng thuốc theo Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế. Mô hình đánh giá tập trung vào hai nhóm chỉ số chính: nhóm chỉ số thực hiện quy chế chuyên môn và nhóm chỉ số kê đơn thực tế. Các căn cứ pháp lý nền tảng bao gồm Thông tư 52/2017/TT-BYT, Thông tư 18/2018/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, cùng Điều 6 Khoản 15 Luật Dược năm 2016 quy định các hành vi nghiêm cấm trong kê đơn.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được vận dụng xuyên suốt gồm:

  • Kê đơn thuốc hợp lý: Việc chỉ định thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều lượng phù hợp, trong khoảng thời gian thỏa đáng với chi phí thấp nhất cho cá nhân và cộng đồng.
  • Tên chung quốc tế (INN): Tên gốc của hoạt chất do Tổ chức Y tế Thế giới quy định, nhằm tránh nhầm lẫn giữa vô số tên thương mại trên thị trường.
  • Danh mục thuốc thiết yếu: Danh mục các loại thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ưu tiên của đại đa số người dân, luôn sẵn có với số lượng đầy đủ và giá cả hợp lý.
  • Phân loại bệnh tật quốc tế (ICD-10): Hệ thống mã hóa các chẩn đoán lâm sàng theo chuẩn y khoa quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập số liệu tiến cứu từ ngày 01/09/2021 đến ngày 31/12/2021 tại Bệnh viện Mắt Thái Bình. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (hệ số Z = 1,96), sai số tuyệt đối cho phép d = 0,1 và tỷ lệ ước tính p = 0,5 nhằm tối đa hóa cỡ mẫu. Kết quả tính toán cỡ mẫu lý thuyết đạt 97 đơn thuốc, tác giả đã mở rộng khảo sát lên 200 đơn thuốc ngoại trú, chia đều thành 100 đơn Bảo hiểm y tế và 100 đơn Dịch vụ.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được tiến hành từ thứ Hai đến thứ Sáu trong khung giờ từ 09h00 đến 10h00 tại bộ phận cấp phát thuốc Bảo hiểm y tế và Nhà thuốc bệnh viện, mỗi ngày thu thập 10 đơn cho mỗi nhóm đối tượng. Tiêu chuẩn lựa chọn là các đơn thuốc ngoại trú được kê trong thời gian nghiên cứu; loại trừ các đơn khám không phát sinh chỉ định dùng thuốc. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chân thực quy trình kê đơn hàng ngày và hạn chế tối đa sai số lựa chọn. Toàn bộ dữ liệu được số hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, phân tích thống kê mô tả thông qua các đại lượng tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 200 đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình ghi nhận những kết quả nổi bật về tuân thủ quy chế và chỉ số kê đơn:

Thứ nhất, về tuân thủ quy chế kê đơn hành chính, 100% đơn thuốc ở cả hai nhóm Bảo hiểm y tế và Dịch vụ ghi đầy đủ họ tên, tuổi bệnh nhân, ngày kê đơn, chữ ký và họ tên bác sĩ. Tuy nhiên, 0% đơn thuốc ghi đầy đủ số nhà hoặc thôn xóm theo quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT. Đối với bệnh nhi dưới 72 tháng tuổi (15 đơn), 100% đơn ghi nhận số tháng tuổi và tên phụ huynh nhưng 0% đơn ghi số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người giám hộ.

Thứ hai, về cách ghi tên thuốc, đơn Bảo hiểm y tế tuân thủ ghi tên theo tên chung quốc tế INN hoặc kèm tên thương mại trong ngoặc đơn đạt 77,8% (81/104 lượt thuốc đơn thành phần). Ngược lại, đơn Dịch vụ chỉ đạt 31,4% (50/159 lượt), trong khi có tới 68,6% lượt thuốc đơn thành phần chỉ ghi tên thương mại. Tỷ lệ ghi nồng độ, hàm lượng thuốc đạt 49,0% ở đơn Bảo hiểm y tế và 50,9% ở đơn Dịch vụ.

Thứ ba, về số khoản mục và cấu trúc đơn, số thuốc trung bình trong một đơn Bảo hiểm y tế là 2,32 thuốc, trong khi đơn Dịch vụ lên tới 3,38 khoản mục (đơn cao nhất ghi nhận 10 khoản mục). Đáng chú ý, trong 338 khoản mục ở đơn Dịch vụ có 16,8% là vật tư y tế (57 lượt) và 4,6% là thực phẩm chức năng (15 lượt) được kê trực tiếp vào đơn thuốc, vi phạm quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT.

Thứ tư, về chỉ số sử dụng kháng sinh và dạng dùng, tỷ lệ đơn có kê kháng sinh ở mức rất cao: 75,0% đối với đơn Bảo hiểm y tế và 72,0% đối với đơn Dịch vụ. Kháng sinh nhóm Quinolon chiếm tỷ lệ vượt trội với 60,1% ở đơn Bảo hiểm y tế và 51,0% ở đơn Dịch vụ, tiếp theo là nhóm Aminoglycosid chiếm lần lượt 18,8% và 36,0%. Bệnh viện không ghi nhận việc sử dụng thuốc tiêm trong điều trị ngoại trú (đạt 0,0%).

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt rõ nét giữa đơn thuốc Bảo hiểm y tế và Dịch vụ bắt nguồn từ phương thức quản lý. Đơn Bảo hiểm y tế được kê trên hệ thống phần mềm bệnh viện kết nối cổng giám định Bảo hiểm xã hội, có bộ lọc danh mục và kiểm soát bắt buộc, giúp tỷ lệ kê tên thuốc theo INN đạt 77,8%. Trong khi đó, đơn Dịch vụ chủ yếu được bác sĩ ghi tay vào sổ y bạ, dẫn đến thói quen ghi biệt dược chiếm tới 68,6%. Cơ cấu này có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ tuân thủ INN và cấu trúc khoản mục giữa hai nhóm đơn.

Tỷ lệ đơn kê kháng sinh tại bệnh viện (72,0% - 75,0%) cao hơn nhiều so với ngưỡng chuẩn khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (20,0% - 26,8%). Khi đối chiếu với mô hình bệnh tật năm 2021, nhóm bệnh củng mạc, giác mạc (34,0% đơn Dịch vụ) và viêm kết mạc (25,0% đơn Dịch vụ) chiếm tỷ trọng lớn. Bác sĩ chuyên khoa mắt thường có xu hướng chỉ định kháng sinh tra nhỏ tại chỗ để điều trị bao vây và phòng ngừa nhiễm khuẩn, tương đồng với kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Mắt Hà Giang (Quinolon chiếm 60,1%) và Bệnh viện Mắt Thanh Hóa (kháng sinh chiếm 49,3%). Việc xuất hiện 4,6% thực phẩm chức năng và 16,8% vật tư y tế trong đơn Dịch vụ phản ánh việc phân tách giữa đơn thuốc điều trị và phiếu tư vấn bổ trợ chưa được thực hiện triệt để tại các phòng khám ngoại trú.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa công tác kê đơn:

Thứ nhất, triển khai số hóa đồng bộ và áp dụng phần mềm kê đơn điện tử cho 100% các phòng khám Dịch vụ. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ kê tên thuốc theo tên chung quốc tế INN từ 31,4% lên trên 90% và xóa bỏ hoàn toàn lỗi không ghi căn cước công dân người giám hộ trong quý 1 năm tiếp theo. Chủ thể chịu trách nhiệm chính là Ban Giám đốc, Phòng Công nghệ thông tin và Khoa Khám bệnh.

Thứ hai, tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng bộ phận Dược lâm sàng. Tổ chức bình bệnh án và duyệt đơn thuốc ngoại trú định kỳ hàng tháng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ kê kháng sinh ngoại trú từ mức 75,0% xuống dưới ngưỡng 50,0% trong vòng 6 tháng. Chủ thể thực hiện là Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp với Khoa Dược.

Thứ ba, thiết lập quy trình tách biệt hoàn toàn giữa đơn thuốc hóa dược và phiếu tư vấn vật tư y tế, thực phẩm chức năng theo đúng quy định tại Điều 6 Luật Dược năm 2016 và Thông tư 52/2017/TT-BYT. Đưa tỷ lệ kê thực phẩm chức năng trong đơn thuốc điều trị từ 4,6% về mức 0,0% ngay trong tháng đầu tiên áp dụng. Chủ thể thực hiện là toàn thể bác sĩ lâm sàng và bộ phận Nhà thuốc bệnh viện.

Thứ tư, định kỳ tổ chức các lớp tập huấn cập nhật quy chế kê đơn, hướng dẫn điều trị bệnh nhãn khoa và an toàn sử dụng kháng sinh, corticoid cho 100% cán bộ y tế tham gia khám chữa bệnh ngoại trú, hoàn thành trong quý 2. Chủ thể chủ trì là Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp với Khoa Dược.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành y dược:

Thứ nhất, Dược sĩ bệnh viện và Dược sĩ lâm sàng: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về các sai sót kê đơn ngoại trú chuyên khoa nhãn khoa, giúp dược sĩ xây dựng các bộ tiêu chí cảnh báo tương tác thuốc và quy trình kiểm soát đơn thuốc hiệu quả trước khi cấp phát.

Thứ hai, Bác sĩ chuyên khoa Mắt và cán bộ y tế điều trị ngoại trú: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị giúp nhận diện các lỗi hành chính thường gặp như quên ghi hàm lượng, ghi tên biệt dược hay thiếu thông tin hành chính, từ đó điều chỉnh thực hành kê đơn chuẩn mực và an toàn hơn.

Thứ ba, Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Cung cấp khung phương pháp luận và các chỉ số đo lường thực tế để đánh giá chất lượng sử dụng thuốc, hỗ trợ xây dựng danh mục thuốc bệnh viện sát với mô hình bệnh tật và tối ưu hóa chi phí y tế.

Thứ tư, Học viên sau đại học, sinh viên ngành Dược và các nhà nghiên cứu quản lý y tế: Cung cấp mô hình nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu chuẩn mực, hệ thống hóa các biến số nghiên cứu theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và triển khai các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn nghiên cứu trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại địa bàn nào? Đề tài thực hiện khảo sát trên 200 đơn thuốc ngoại trú, gồm 100 đơn Bảo hiểm y tế và 100 đơn Dịch vụ được chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại Bệnh viện Mắt Thái Bình trong giai đoạn từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021.

Tại sao tỷ lệ kê đơn kháng sinh tại bệnh viện lại vượt xa mức khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới? Tỷ lệ kê kháng sinh đạt 75,0% ở đơn Bảo hiểm y tế và 72,0% ở đơn Dịch vụ do đặc thù bệnh lý mắt phần lớn là viêm kết mạc (chiếm 29,57%) và bệnh giác mạc (chiếm 8,92%), khiến bác sĩ có thói quen chỉ định kháng sinh tra nhỏ tại chỗ để điều trị bao vây và phòng ngừa biến chứng.

Khác biệt lớn nhất giữa đơn thuốc Bảo hiểm y tế và đơn thuốc Dịch vụ là gì? Đơn Bảo hiểm y tế có số thuốc trung bình thấp hơn (2,32 so với 3,38 khoản) và tỷ lệ ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế cao hơn rõ rệt (77,8% so với 31,4%), đồng thời đơn Dịch vụ có xuất hiện thêm thực phẩm chức năng (4,6%) và vật tư y tế (16,8%).

Lỗi hành chính nào phổ biến nhất trên các đơn thuốc ngoại trú được khảo sát? Lỗi phổ biến nhất là 100% đơn thuốc không ghi đầy đủ địa chỉ chi tiết đến số nhà/thôn xóm, và 100% đơn thuốc cho trẻ dưới 72 tháng tuổi thiếu thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người giám hộ theo quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT.

Việc kê thực phẩm chức năng trong đơn thuốc điều trị ngoại trú gây ra hệ lụy gì? Hành vi này vi phạm Khoản 15 Điều 6 Luật Dược năm 2016, làm tăng gánh nặng tài chính không cần thiết cho người bệnh, gây nhầm lẫn giữa sản phẩm hỗ trợ và thuốc điều trị, đồng thời làm sai lệch cấu trúc chi phí y tế thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng tuân thủ Thông tư 52/2017/TT-BYT trên 200 đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021.
  • Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa đơn Bảo hiểm y tế và Dịch vụ trong việc ghi tên thuốc theo INN (77,8% so với 31,4%) và số lượng thuốc trung bình trên mỗi đơn (2,32 so với 3,38 khoản).
  • Cảnh báo thực trạng kê kháng sinh tại chỗ ở mức cao (72,0% - 75,0%), tập trung chủ yếu vào hai nhóm Quinolon và Aminoglycosid.
  • Phát hiện việc tồn tại 4,6% thực phẩm chức năng và 16,8% vật tư y tế kê chung trong đơn thuốc Dịch vụ cần phải chấn chỉnh ngay.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp can thiệp toàn diện từ số hóa kê đơn điện tử, tăng cường kiểm tra dược lâm sàng đến đào tạo lại quy chế chuyên môn cho nhân viên y tế.

Lộ trình thực hiện các khuyến nghị cần được triển khai theo các mốc thời gian rõ ràng: hoàn thiện hệ thống phần mềm kê đơn điện tử phòng khám Dịch vụ trong quý 1, tổ chức tập huấn chuyên đề quy chế kê đơn trong quý 2 và tiến hành đánh giá lại các chỉ số kê đơn sau 6 tháng can thiệp trong quý 3. Các cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa mắt cần chủ động áp dụng các giải pháp nêu trên để đảm bảo quyền lợi và sự an toàn tối đa cho người bệnh.