Luận văn hủy kết hôn trái pháp luật - Nguyễn Thành Đạt ĐHQGHN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy định pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật, các trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn và hậu quả pháp lý theo Luật Hôn nhân Gia đình 2014.

Tác giả

Nguyễn Thanh Dat

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách nhận diện kết hôn trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Kết hôn trái pháp luật là hành vi vi phạm các điều kiện kết hôn bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, kết hôn trái pháp luật xảy ra khi nam, nữ không đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi, tình trạng hôn nhân, sự tự nguyện hoặc thuộc các trường hợp cấm kết hôn. Hành vi này không tạo lập được quan hệ hôn nhân hợp pháp và có thể bị hủy kết hôn trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có quyền lợi liên quan. Việc nhận diện rõ các dấu hiệu vi phạm giúp ngăn ngừa hệ lụy pháp lý về sau, đặc biệt trong quan hệ nhân thân và tài sản. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Đạt (2021) nhấn mạnh rằng: "Kết hôn trái pháp luật không làm phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp, do đó không được pháp luật bảo vệ như hôn nhân hợp lệ". Các trường hợp phổ biến bao gồm tảo hôn, kết hôn giả tạo, tái hôn khi chưa ly hôn, hoặc kết hôn cận huyết thống. Việc xác định căn cứ hủy kết hôn trái pháp luật là bước đầu tiên trong quy trình xử lý pháp lý.

1.1. Điều kiện kết hôn hợp pháp theo Luật HN GĐ 2014

Điều kiện kết hôn hợp pháp bao gồm: (i) Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; (ii) Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định; (iii) Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn như đang có vợ/chồng, kết hôn giả tạo, hoặc có quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời. Đây là cơ sở pháp lý để xác định kết hôn trái pháp luật khi vi phạm bất kỳ điều kiện nào nêu trên.

1.2. Các dấu hiệu nhận biết kết hôn trái pháp luật

Dấu hiệu nhận biết bao gồm: giấy đăng ký kết hôn không hợp lệ, hành vi kết hôn nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hoặc có khiếu nại từ người thứ ba về tình trạng hôn nhân. Đặc biệt, kết hôn giả tạo thường bị phát hiện khi các bên không chung sống như vợ chồng hoặc không có mục đích xây dựng gia đình. Các cơ quan tư pháp dựa vào bằng chứng thực tế để xác minh tính trái pháp luật.

II. Phương pháp xử lý hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định hiện hành

Việc hủy kết hôn trái pháp luật được thực hiện thông qua thủ tục tố tụng dân sự tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Theo Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chỉ những cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mới có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ hôn nhân trái pháp luật. Quy trình này tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bảo vệ quyền trẻ em và quyền con người. Trong thực tiễn, Tòa án xem xét hồ sơ, lời khai, và chứng cứ để xác định tính trái pháp luật. Nếu đủ căn cứ, Tòa sẽ ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật, tuyên bố quan hệ vợ chồng không tồn tại từ thời điểm đăng ký. Luận văn của Nguyễn Thành Đạt (2021) chỉ ra rằng: "Việc hủy hôn không mang tính trừng phạt mà nhằm khôi phục trật tự pháp lý bị xâm phạm". Quyết định hủy hôn có hiệu lực pháp lý ngay khi được tuyên và không thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm thông thường, trừ trường hợp có kháng nghị giám đốc thẩm.

2.1. Ai có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Theo pháp luật, người có quyền yêu cầu bao gồm: vợ, chồng, cha mẹ, người giám hộ, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, hội liên hiệp phụ nữ, và các tổ chức khác khi phát hiện hành vi vi phạm. Đặc biệt, trong trường hợp tảo hôn hoặc kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự, quyền yêu cầu thuộc về người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan chức năng.

2.2. Thủ tục tố tụng hủy kết hôn trái pháp luật

Thủ tục bắt đầu bằng đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bị đơn. Tòa án thụ lý, triệu tập các bên, thu thập chứng cứ và tổ chức phiên họp. Quá trình này tuân thủ Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu kết luận hôn nhân trái pháp luật, Tòa ra quyết định hủy bỏ và giải quyết hậu quả pháp lý kèm theo như chia tài sản, quyền nuôi con.

III. Hậu quả pháp lý khi hủy kết hôn trái pháp luật Quyền và nghĩa vụ nhân thân

Khi hủy kết hôn trái pháp luật, quan hệ vợ chồng bị xem là chưa từng tồn tại. Tuy nhiên, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi của con cái và tài sản chung phát sinh trong thời gian chung sống. Về quan hệ nhân thân, các bên không còn nghĩa vụ vợ chồng như trung thành, hỗ trợ, hoặc cùng nhau nuôi dạy con. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ với con vẫn được duy trì đầy đủ, bất kể hôn nhân bị hủy. Điều 15 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ: "Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ đó vẫn là con chung của hai bên". Điều này đảm bảo quyền lợi của trẻ em không bị ảnh hưởng bởi sai phạm của cha mẹ. Trong thực tiễn xét xử, Tòa án ưu tiên giao con cho người có điều kiện chăm sóc tốt hơn, dựa trên nguyên tắc vì lợi ích tối cao của trẻ em – một salient entity trong các vụ việc liên quan.

3.1. Quyền nuôi con sau khi hủy kết hôn trái pháp luật

Dù hôn nhân bị hủy, quyền nuôi con vẫn được giải quyết như trong ly hôn. Tòa án xem xét điều kiện kinh tế, đạo đức, và mối liên hệ tình cảm giữa cha/mẹ với con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, nguyện vọng của trẻ được lắng nghe. Đây là biểu hiện rõ nét của nguyên tắc bảo vệ quyền trẻ em trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam.

3.2. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các bên sau hủy hôn

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng tài chính. Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không, Tòa án quyết định dựa trên thu nhập và nhu cầu thiết yếu của con. Nghĩa vụ này tồn tại độc lập với việc hôn nhân bị hủy, thể hiện tính nhân văn của pháp luật gia đình.

IV. Hậu quả pháp lý về tài sản khi hủy kết hôn trái pháp luật

Về quan hệ tài sản, pháp luật không mặc nhiên coi tài sản trong thời gian chung sống là tài sản chung như hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: "Tài sản do hai bên cùng nhau tạo lập trong thời gian chung sống được giải quyết theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về chia tài sản chung theo Bộ luật Dân sự". Điều này có nghĩa là tài sản chung vẫn có thể được chia theo nguyên tắc công bằng, dựa trên đóng góp thực tế. Trong nhiều vụ việc, Tòa án căn cứ vào hóa đơn, hợp đồng, hoặc lời khai để xác định phần đóng góp của mỗi bên. Hủy kết hôn trái pháp luật không đồng nghĩa với việc tước đoạt quyền sở hữu tài sản hợp pháp. Luận văn của Nguyễn Thành Đạt (2021) nhấn mạnh: "Việc giải quyết tài sản phải đảm bảo công bằng và không trừng phạt một bên vì lỗi của họ". Đây là điểm khác biệt quan trọng so với các hệ thống pháp luật hình sự.

4.1. Nguyên tắc chia tài sản sau khi hủy hôn

Nguyên tắc chia tài sản tuân theo Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể là Điều 219 về chia tài sản chung. Tài sản được chia theo tỷ lệ đóng góp, không tự động chia đôi. Nếu một bên chứng minh được đóng góp lớn hơn, họ được hưởng phần tương xứng. Điều này phản ánh tinh thần công bằng dân sự trong xử lý hậu quả pháp lý.

4.2. Xử lý nợ chung và nghĩa vụ tài chính

Nợ phát sinh trong thời gian chung sống chỉ được coi là nghĩa vụ chung nếu phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc được cả hai bên đồng ý. Nếu không, mỗi bên tự chịu trách nhiệm với khoản nợ của mình. Điều này ngăn ngừa việc một bên gánh chịu hậu quả tài chính do hành vi đơn phương của người kia.

V. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật

Thực tiễn áp dụng cho thấy nhiều trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật vẫn gặp khó khăn do thiếu hướng dẫn cụ thể, đặc biệt trong xác định tài sản chung hoặc xử lý kết hôn giả tạo vì mục đích nhập cư. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thành Đạt (2021), tỷ lệ khiếu nại liên quan đến hủy kết hôn trái pháp luật tăng 12% trong giai đoạn 2016–2020, phản ánh nhu cầu hoàn thiện pháp luật. Một số lỗ hổng tồn tại như: chưa quy định rõ thời hiệu yêu cầu hủy hôn, thiếu cơ chế phối hợp giữa cơ quan hộ tịch và Tòa án, hoặc chưa có chế tài đủ mạnh với hành vi tổ chức tảo hôn. Giải pháp hoàn thiện pháp luật cần tập trung vào việc bổ sung hướng dẫn thi hành, nâng cao năng lực cán bộ tư pháp, và tăng cường tuyên truyền pháp luật về hôn nhân. Đặc biệt, cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kết hôn để phát hiện sớm các trường hợp vi phạm.

5.1. Những bất cập trong thực tiễn áp dụng

Bất cập nổi bật gồm: thời gian giải quyết kéo dài, thiếu thống nhất trong cách hiểu "kết hôn giả tạo", và khó khăn trong thu thập chứng cứ. Nhiều địa phương vùng sâu vùng xa còn tồn tại tảo hôn do phong tục tập quán, nhưng cơ quan chức năng thiếu nguồn lực can thiệp kịp thời.

5.2. Đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật

Cần sửa đổi Luật Hôn nhân và Gia đình để bổ sung: (i) thời hiệu 02 năm để yêu cầu hủy hôn; (ii) quy trình phối hợp giữa UBND và Tòa án; (iii) chế tài xử phạt hành chính với người tổ chức kết hôn trái pháp luật. Đồng thời, tăng cường vai trò của hội liên hiệp phụ nữ trong giám sát và báo cáo vi phạm.

VI. Câu hỏi thường gặp về hủy kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý

Người dân thường thắc mắc: "Hủy kết hôn trái pháp luật có khác ly hôn không?", "Con sinh ra có được mang họ cha không?", hay "Có được chia nhà đất không?". Câu trả lời là: hủy kết hôn trái pháp luật khác hoàn toàn ly hôn – vì hôn nhân chưa từng hợp pháp, nên không có quan hệ vợ chồng để chấm dứt. Tuy nhiên, quyền con vẫn được bảo vệ đầy đủ. Con sinh ra vẫn được đăng ký khai sinh, mang họ cha nếu có thỏa thuận hoặc xét nghiệm ADN. Về tài sản, nếu chứng minh được đóng góp chung, vẫn được chia theo nguyên tắc dân sự. Những câu hỏi thường gặp này phản ánh nhu cầu thông tin pháp lý thiết thực của công chúng, đòi hỏi cơ quan nhà nước tăng cường phổ biến kiến thức qua các kênh truyền thông và dịch vụ tư vấn pháp lý miễn phí.

6.1. Hủy hôn khác ly hôn ở điểm nào

Ly hôn chấm dứt hôn nhân hợp pháp; hủy hôn tuyên bố hôn nhân chưa từng tồn tại. Hủy hôn áp dụng khi vi phạm điều kiện kết hôn; ly hôn áp dụng khi hôn nhân hợp pháp nhưng không thể duy trì.

6.2. Quyền lợi của con có bị ảnh hưởng không

Không. Pháp luật bảo vệ quyền lợi của trẻ em tuyệt đối. Con sinh ra trong thời kỳ chung sống vẫn là con chung, được hưởng mọi quyền như con trong hôn nhân hợp pháp, bao gồm quyền nuôi dưỡng, cấp dưỡng và thừa kế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hủy kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. HUY KET HON TRÁI PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUÁ PHÁP LÝ THEO LUẬT HON NHAN VA GIA BINH NAM 2014 - 23 2. Quyên yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và nguyên tắc xử lý đối với hủy *kết hôn trái pháp luật - 23 2. Quyển yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật - 23 2.

Nguyên tắc xử lý đối với hủy kết hôn trái pháp luật. Căn cử hủy kết hôn trái pháp luật - 25 2. Nam, nữ kết hôn khi chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật (tảo hồn). oo MỤC LỤC Trang phụ bìa LOT CAM ĐOAN - - - i DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT.1 LÝ LUẬN CHUNG VE HUY KET HON TRAI PHAP LUAT VA HAU QUA PHAP LY CUA HUY KET HON TRAIL PHAP LUAT.1 Khái quát chúng vvề kết hôn, kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý của hủy kết hôn trái pháp luật.

Khái niệm kết hôn, điều kiện kết hôn. Khái niệm kết hôn trải pháp luật. Khái niệm hủy việc kết hôn trái pháp luật - 10 1. Khái niém hau quả pháp lý của hủy kết hỗn trái pháp luật.

Khái lược pháp luật Việt Nam về hủy kết hôn trái pháp luật và hậu quả pháp lý sủa hủy kết hôn trái pháp luật qua từng thời kì 12 1. Trước Cách mạng tháng Tắm năm 1945 - - 12 1. Sau Cách mạng tháng Tám năm 19435. 15 Kết luận chương 1.

HUY KET HON TRÁI PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUÁ PHÁP LÝ THEO LUẬT HON NHAN VA GIA BINH NAM 2014 - 23 2. Quyên yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và nguyên tắc xử lý đối với hủy *kết hôn trái pháp luật - 23 2. Quyển yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật - 23 2. Nguyên tắc xử lý đối với hủy kết hôn trái pháp luật.

Căn cử hủy kết hôn trái pháp luật - 25 2. Nam, nữ kết hôn khi chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật (tảo hồn). Thiếu sự lự nguyên cúa một bên huặc oá hai bên nam nữ khi kết hôn 27 2. Kết hôn giả tạo - - - 29 2.

Kết hôn với người mat nang Ive hanh vi dan sw. Người đang có vợ (chồng) kết hôn với người khác 31 2. Kết hôn cận huyết thống - 33 2. Cha mẹ nuôi kết hôn với cơn nuôi, người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rễ; bố đượng với con riêng của vợ, mọ kế với con riêng của chồng mà kết hôn với nhau.

Kết hôn với người cùng giới tỉnh - 35 2. Dường lỗi xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật 35 2. Đường lỗi xử lý chung theo Luật hôn nhân và gia đỉnh năm 20 14. Đường lỗi xử hủy các trường hợp kết hôn trái pháp luật 39 2.

Hậu quả pháp lý hủy kết hôn trái pháp luật 44 2. Về quan hệ nhân thân. VỀ quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ với con 45 2. Về quan hệ tải sản.

Về cấp dưỡng giữa hai bên kết hôn trái ái pháp luật. 49 Kết luận chương 2. TIIỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP IIOÀN TITỆN PHÁP LUẬT VE HUY KÉT HÔN TRẢI PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUÁ PHÁP LÝ Ở VIET NAM IIỆN NAY. Thực trạng giải quyết hủy kết hồn trái pháp l 31 3.

Thue trang vi pham diéu kiện kết hôn - 51 3. Một số trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật. Phương hướng và giải phán hoàn thiện các quy định về hủy kết hôn trái pháp luật - - wo 38 3. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật.

Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật. we SD Kết luận chương 3. - - 67 iii KẾT LUẬN CHUNG. 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 2.

Thiếu sự lự nguyên cúa một bên huặc oá hai bên nam nữ khi kết hôn 27 2. Kết hôn giả tạo - - - 29 2. Kết hôn với người mat nang Ive hanh vi dan sw. Người đang có vợ (chồng) kết hôn với người khác 31 2.

Kết hôn cận huyết thống - 33 2. Cha mẹ nuôi kết hôn với cơn nuôi, người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rễ; bố đượng với con riêng của vợ, mọ kế với con riêng của chồng mà kết hôn với nhau. Kết hôn với người cùng giới tỉnh - 35 2. Dường lỗi xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật 35 2.

Đường lỗi xử lý chung theo Luật hôn nhân và gia đỉnh năm 20 14. Đường lỗi xử hủy các trường hợp kết hôn trái pháp luật 39 2. Hậu quả pháp lý hủy kết hôn trái pháp luật 44 2. Về quan hệ nhân thân.

VỀ quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ với con 45 2. Về quan hệ tải sản. Về cấp dưỡng giữa hai bên kết hôn trái ái pháp luật. 49 Kết luận chương 2.

TIIỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP IIOÀN TITỆN PHÁP LUẬT VE HUY KÉT HÔN TRẢI PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUÁ PHÁP LÝ Ở VIET NAM IIỆN NAY. Thực trạng giải quyết hủy kết hồn trái pháp l 31 3. Thue trang vi pham diéu kiện kết hôn - 51 3. Một số trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật.

Phương hướng và giải phán hoàn thiện các quy định về hủy kết hôn trái pháp luật - - wo 38 3. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật. we SD Kết luận chương 3.

- - 67 iii KẾT LUẬN CHUNG. 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 luận và thực tiễn của việc hủy kết hôn trái pháp luật, từ đó để xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật về kết hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật, học viên lựa chọn để tài: "17p kết hôn trải pháp luật và hậu quả pháp lý ” làm dé tải luận văn thạc sĩ. Tỉnh hình nghiên cứu đề tài Luật IIN&GĐ năm 2014 có hiệu lực đã được hơn 05 năm. Quá trình thi hành Luật, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học (sách tham khảo, sách chuyên khảo, các bái viết trên các 'Tạp chí chuyên ngành pháp luật, một số để tải nghiền cửu khoa học cấp cơ sở.) nghiên cứu, bình luận về kết hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật Mỗi công Irinh nghiên cửu đều có góc nhin khác nhau.

Với luận văn nảy, tác giá tiếp cận vấn để một cách tổng quan về lý luận và thực tiễn áp đụng pháp luật liên quan đến hủy kết hôn trái pháp luật và hậu quâ pháp lý. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn nảy, tác giả đã tìm hiểu, tham khảo một số bải viết có nội dung liên quan dến phạm vỉ nghiên cửu của luận văn như sau - Nguyễn Văn Cừ, “#uản thiện quy định về các điều kiện kết hôn theo Luậi HN&ỚD năm 2000”, Tạp chỉ Tòa án nhân đân, số 01, năm 2014, - Bủi Thị Mùng, “Chế định kết hàn trong pháp luật IIN@&GĐÐ Việt Nam qua các thời kì dưới góc nhìn lập pháp”, Tạp chí luật học số 11, năm 2012; - Ngé ‘Thi Hurting, “Addy vấn để về quy định cẩm kết hôn gia những người cùng giới tính”, Tạp chỉ luật học số 6, năm 2011, - Đỗ Thị Ngọc, Khoa Luật - Đại học Quốc gia IIà Nội, Luận văn thạc sỹ luật học, “Những tiễn bộ và bắt cập của các qiọy định pháp luật hiện hành về kết hôn - nhìn tù góc đệ lịch sử và phong tục, tập quản”, Hà Nội - 2019 - Doản Thị Trang, Khoa Luật - Dại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn thạc sỹ luật học, “Sự phát triển của chế dịnh pháp luật về kết hôn & Viét Nam”, Ha Nội — 2017, s 2. Thiếu sự lự nguyên cúa một bên huặc oá hai bên nam nữ khi kết hôn 27 2. Kết hôn giả tạo - - - 29 2.

Kết hôn với người mat nang Ive hanh vi dan sw. Người đang có vợ (chồng) kết hôn với người khác 31 2. Kết hôn cận huyết thống - 33 2. Cha mẹ nuôi kết hôn với cơn nuôi, người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu; mẹ vợ với con rễ; bố đượng với con riêng của vợ, mọ kế với con riêng của chồng mà kết hôn với nhau.

Kết hôn với người cùng giới tỉnh - 35 2. Dường lỗi xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật 35 2. Đường lỗi xử lý chung theo Luật hôn nhân và gia đỉnh năm 20 14. Đường lỗi xử hủy các trường hợp kết hôn trái pháp luật 39 2.

Hậu quả pháp lý hủy kết hôn trái pháp luật 44 2. Về quan hệ nhân thân. VỀ quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ với con 45 2. Về quan hệ tải sản.

Về cấp dưỡng giữa hai bên kết hôn trái ái pháp luật. 49 Kết luận chương 2. TIIỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP IIOÀN TITỆN PHÁP LUẬT VE HUY KÉT HÔN TRẢI PHÁP LUẬT VÀ HẬU QUÁ PHÁP LÝ Ở VIET NAM IIỆN NAY. Thực trạng giải quyết hủy kết hồn trái pháp l 31 3.

Thue trang vi pham diéu kiện kết hôn - 51 3. Một số trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật. Phương hướng và giải phán hoàn thiện các quy định về hủy kết hôn trái pháp luật - - wo 38 3. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật.

Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật. we SD Kết luận chương 3. - - 67 iii MỞ ĐẢU 1. Tính cấp thiết của để tài Hồn nhãn là sự kết hợp pitta hai bên nam và nữ nhằm xác lận quan hệ vợ chồng, trên nguyên tắc tự nguyên và bình đẳng.

Cớ sở của sự tự nguyện là tỉnh yêu chân chính của nam và nữ. IIên nhân là sự liên kết bình đẳng giữa vợ và chẳng. Bình dẳng là binh đẳng về dịa vị xã hội, về kinh tế và văn hóa. Hôn nhân cũng lả sự liên kết của hai bên nam và nữ theo quy định của pháp luật.

Tiên nhân hợp pháp phải tuân theo quy định của pháp luật về các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận và bảo hộ Kết hôn là nhu cầu tật yếu của cuộc sống. Quyền kết hôn, lập gia đình và bình đẳng trong hôn nhân được đề cập trong Điều 16 Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền (UDHR). Lại Diều này thi: “Nam và nữ khi đủ tuổi kết hôn có quyên kết hôn và xây dựng gia đình mà không có bÃI kỳ sự bạn chế nào về chủng tộc, quốc lịch hay tôn giáo. Nam và nữt có quyền bình dẳng trong việc kết hôn, trong thời gian chung sống và cd quyén by hôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ