Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại (NHTM) thực hiện chức năng trung gian tài chính nhằm phân phối và luân chuyển nguồn vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt vốn, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư. Trong các nguồn vốn hoạt động của NHTM, nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng lớn và mang tính ổn định cao, đóng vai trò nền tảng quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản và vị thế cạnh tranh của từng ngân hàng.

Bối cảnh thực tiễn giai đoạn 2020–2021 tại Việt Nam ghi nhận nhiều biến động phức tạp: sự suy giảm tăng trưởng kinh tế do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, mặt bằng lãi suất duy trì ở mức thấp khiến sức hấp dẫn của kênh tiền gửi sụt giảm so với các kênh đầu tư khác như chứng khoán hay bất động sản. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư có dấu hiệu chững lại rõ rệt từ giữa năm 2020 đến đầu năm 2021 (tháng 1/2021 giảm 0,26% so với cuối năm 2020). Bên cạnh đó, sự gia nhập và mở rộng thị phần của các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài tạo áp lực cạnh tranh gay gắt đối với khối NHTM trong nước.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là định chế tài chính có quy mô tài sản, nguồn vốn và mạng lưới hoạt động hàng đầu, có Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối. Mặc dù duy trì được sự tăng trưởng qua các năm, hoạt động huy động vốn của BIDV năm 2020 chịu tác động rõ rệt khi tổng nguồn vốn huy động chỉ tăng 2% (so với mức tăng 10% của các năm 2018–2019) và tiền gửi KHCN năm 2020 chỉ tăng trưởng 0,7% so với năm 2019. Trước thực trạng đó, tác giả Nguyễn Hoàng Bảo Châu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy nguồn vốn tiền gửi KHCN tại BIDV.

Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng huy động tiền gửi KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn tiền gửi KHCN tại ngân hàng trong giai đoạn 2021–2025.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích và đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động huy động tiền gửi KHCN tại BIDV.
    • Khảo sát, thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng cá nhân về dịch vụ tiền gửi tại BIDV.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút tiền gửi KHCN tại BIDV.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Thực trạng những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại về huy động tiền gửi KHCN tại BIDV như thế nào?
    • Khách hàng đánh giá như thế nào về dịch vụ tiền gửi KHCN tại BIDV?
    • Giải pháp nào là phù hợp để thu hút nguồn tiền gửi từ KHCN tại BIDV trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại BIDV.
  • Phạm vi không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát khách hàng trong 4 tuần (từ ngày 20/07/2021 đến ngày 20/08/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý và lý thuyết ngân hàng hiện hành:

  • Khung khái niệm và văn bản quy phạm: Khái niệm NHTM và hoạt động ngân hàng được xác định theo khoản 3 và khoản 12 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; các lý thuyết của Peter S. Rose, Julia Kagan (2021); khái niệm nguồn vốn và đặc điểm tiền gửi KHCN (Vũ Thị Thủy Trúc, 2018; Reed & Gill, 2004; Nguyễn Minh Kiều, 2009). Các quy định về tiền gửi tiết kiệm căn cứ theo Thông tư số 48/2018/TT-NHNN của Thống đốc NHNN.
  • Phân loại hình thức huy động tiền gửi KHCN: Tiền gửi thanh toán/tiền gửi không kỳ hạn (Nguyễn Thị Loan và cộng sự, 2015); Tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn); Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ (trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi - CDs, kỳ phiếu ngân hàng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá (Tô Ngọc Hưng, 2009): Tỷ lệ tiền gửi KHCN trên tổng nguồn vốn huy động; Tốc độ tăng trưởng quy mô tiền gửi KHCN; Cơ cấu vốn huy động tiền gửi KHCN (theo loại tiền tệ và theo kỳ hạn); Chi phí huy động tiền gửi (chi phí lãi và chi phí phi lãi); Mức độ đáp ứng của tiền gửi KHCN đối với dư nợ cho vay.
  • Nhân tố tác động: Phân tích 2 nhóm nhân tố theo Tô Ngọc Hưng (2009) và Trầm Thị Xuân Hương cùng cộng sự (2012), bao gồm: Nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý và chính sách tiền tệ, mức độ cạnh tranh giữa các NHTM, thu nhập và tâm lý người gửi tiền); Nhóm nhân tố bên trong (chính sách lãi suất, uy tín và thương hiệu, cơ sở vật chất - nền tảng công nghệ, chất lượng phục vụ và nguồn nhân lực, chính sách marketing).
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ Ally Bank (Mỹ - mô hình ngân hàng số trực tuyến hoàn toàn, không mạng lưới chi nhánh vật lý, áp dụng tỷ suất sinh lời APY cạnh tranh, chứng chỉ tiền gửi No Penalty CD và hỗ trợ khách hàng 24/7) và Ngân hàng ANZ (New Zealand - phân khúc sản phẩm linh hoạt theo lứa tuổi và mục tiêu tài chính như gói Freedom account, Go account, Select account, tài khoản cho sinh viên và trẻ em). Từ đó rút ra 4 bài học: đa dạng hóa sản phẩm, nâng cấp nền tảng công nghệ điện tử, tối ưu hóa biểu phí ưu đãi và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và so sánh với nhóm NHTM cùng quy mô (Vietcombank, Vietinbank, Agribank), mô hình hóa dữ liệu bằng hệ thống bảng biểu và đồ thị.
  • Phương pháp khảo sát sơ cấp: Khảo sát định lượng ý kiến đánh giá của người gửi tiền cá nhân bằng biểu mẫu khảo sát trực tuyến. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (Nguyễn Thị Phương Dung, 2012). Căn cứ theo tiêu chuẩn mẫu của Hair và cộng sự (2006) (kích thước mẫu tối thiểu là 50, mức tốt là từ 100 trở lên), tác giả thực hiện thu thập trên 100 mẫu khảo sát khách hàng trên phạm vi toàn quốc.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên đã công bố của BIDV giai đoạn 2016–2020 và các ấn phẩm chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát khách hàng thực tế vào tháng 7–8/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng quan nghiên cứu, làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiền gửi dân cư toàn ngành có xu hướng chậm lại dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 và biến động lãi suất. Tác giả tiến hành lược khảo hệ thống nghiên cứu quốc tế (Yosef, 2019; Pesa & Muturi, 2015; Abebe, 2019; Najafi & Maleki, 2016) và các nghiên cứu trong nước (Liêu Ngọc Hạnh, 2020; Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015; Trần Việt Trinh, 2019; Nguyễn Phương Lan, 2020) để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tế tại BIDV giai đoạn 2016–2020. Từ đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và cấu trúc 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí của NHTM, bản chất kinh tế và các đặc tính cơ bản của nguồn tiền gửi KHCN (tính ổn định cao, tiềm năng quy mô lớn, kỳ hạn đa dạng, chi phí huy động bao gồm lãi và phi lãi). Tác giả làm rõ vai trò của tiền gửi KHCN đối với nền kinh tế vĩ mô, đối với hoạt động quản trị của ngân hàng và đối với lợi ích của khách hàng gửi tiền. Chương phân tích chi tiết 3 hình thức huy động vốn, thiết lập 5 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động, phân tích hệ thống nhân tố tác động bên trong/bên ngoài và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ mô hình hoạt động của Ally Bank và ANZ New Zealand áp dụng cho NHTM tại Việt Nam.

Chương 3: Hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3 trình bày lịch sử phát triển của BIDV từ năm 1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết), chuyển đổi thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng năm 1981, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển năm 1990 (QĐ 401/CT), hoàn tất IPO năm 2011, chuyển đổi mô hình NHTMCP năm 2012, niêm yết mã chứng khoán BID năm 2014 và sáp nhập chiến lược với KEB Hana Bank năm 2019 đưa vốn điều lệ lên 40.220 tỷ đồng.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh tổng thể của BIDV giai đoạn 2016–2020:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) 2016 2017 2018 2019 2020
Tổng tài sản 1.006.404 1.202.284 1.313.038 1.490.105 1.516.686
Nguồn vốn huy động 940.020 1.124.961 1.226.454 1.374.758 1.402.248
Dư nợ tín dụng và đầu tư 949.940 1.154.154 1.237.755 1.325.667 1.438.520
Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,95% 1,44% 1,54% Dưới 3% Dưới 3%
Lợi nhuận trước thuế 7.709 8.665 9.473 10.876 9.026

Phân tích danh mục sản phẩm tiền gửi KHCN tại BIDV:

  • Tiền gửi thanh toán: Áp dụng lãi suất không kỳ hạn theo số dư cuối ngày; số dư tối thiểu duy trì là 50.000 VND, 10 USD, 10 EUR; hỗ trợ điều chuyển vốn tự động và quản lý giao dịch qua ATM/SmartBanking.
  • Tiền gửi có kỳ hạn: Áp dụng cho cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam không cư trú; sử dụng đồng USD và EUR; số dư tối thiểu 100 USD/EUR; kỳ hạn 1–24 tháng.
  • Tiền gửi tiết kiệm: Dành cho khách hàng cá nhân cư trú; sử dụng các loại tiền VND, USD, EUR, JPY; số dư tối thiểu 500.000 VND, 100 USD, 100 EUR, 1.000.000 JPY; kỳ hạn linh hoạt từ 1 tuần đến 60 tháng; hỗ trợ cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn.
  • Tiền gửi online: Dành cho người dùng dịch vụ ngân hàng điện tử; tiền tệ VND; số dư tối thiểu 1.000.000 VND; kỳ hạn 1 tuần đến 36 tháng; cho phép cầm cố trực tuyến để vay vốn.
  • Tiền gửi tích lũy: Kỳ hạn 1 tháng tự động quay vòng, số tiền gửi định kỳ tối thiểu 100.000 VND/tháng; bao gồm 2 sản phẩm: "Lớn lên cùng yêu thương" (dành cho trẻ em dưới 15 tuổi) và "Tích lũy bảo an" (dành cho khách hàng từ 15 tuổi trở lên).
  • Chứng chỉ tiền gửi (CDs): Phát hành bằng VND với kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.
  • Các sản phẩm chuyên biệt và gói tài khoản: Tiền gửi chứng khoán kinh doanh (liên kết công ty chứng khoán, số dư tối thiểu 50.000 VND); Tiền gửi đầu tư trực tiếp/gián tiếp vào Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài; Gói tài khoản B-Free (ra mắt ngày 24/06/2021 với 5 cấp bậc: Basic, Classic, Gold, Diamond, Salary); Gói QR BIDV (lãi suất 0,2%/năm, số dư tối thiểu 2.000.000 VND); Gói tài khoản Song Hành (không yêu cầu số dư tối thiểu, hỗ trợ người nhận trợ cấp thất nghiệp và khách hàng mới).

So sánh sản phẩm tiền gửi KHCN của BIDV với nhóm Big 4:

Tiêu chí so sánh BIDV Vietcombank Vietinbank Agribank
Lãi suất kỳ hạn ≥ 12 tháng 5,6% 5,3% 5,6% 5,6%
Kỳ hạn gửi tiết kiệm tối thiểu Từ 1 tuần Từ 1 tháng Từ 1 tháng Từ 1 tháng
Số dư tối thiểu tiết kiệm trả lãi định kỳ 500.000 VND 30.000.000 VND Không nêu 1.000.000 VND
Số dư tối thiểu tiền gửi online 1.000.000 VND 3.000.000 VND 3.000.000 VND Không nêu
Ngoại tệ tiền gửi tiết kiệm VND, USD, EUR, JPY VND, USD, EUR VND, USD, EUR VND, USD, EUR
Cầm cố tiền gửi online vay vốn Có hỗ trợ Chưa hỗ trợ Chưa hỗ trợ Chưa hỗ trợ

Thực trạng tỷ lệ tiền gửi KHCN trên tổng vốn huy động: Quy mô tiền gửi KHCN tại BIDV năm 2016 đạt 394.647 tỷ đồng (chiếm 41,98% tổng nguồn vốn huy động). Trong cả giai đoạn 2016–2020, tỷ trọng tiền gửi KHCN luôn duy trì trên 40% tổng vốn huy động (đạt đỉnh 46,66% vào năm 2018 và đạt xấp xỉ 45% vào năm 2020). Tác giả đánh giá các ưu điểm (mức sinh lời ổn định, sản phẩm linh hoạt về số dư tối thiểu và kỳ hạn) cùng các hạn chế (sản phẩm chưa thực sự đột phá, mức lãi suất thấp hơn khối NHTMCP tư nhân, tốc độ tăng trưởng năm 2020 chậm lại chỉ đạt 0,7%) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Tăng cường huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng phát triển nguồn vốn và 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm gia tăng quy mô huy động tiền gửi KHCN tại BIDV giai đoạn 2021–2025:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi và tối ưu hóa các gói tài khoản tích hợp (mở rộng gói B-Free, QR BIDV).
  2. Hiện đại hóa công nghệ, đẩy mạnh kênh gửi tiền trực tuyến trên ứng dụng BIDV SmartBanking.
  3. Điều chỉnh chính sách lãi suất và biểu phí dịch vụ cạnh tranh, linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thái độ phục vụ tại hệ thống quầy giao dịch.
  5. Đẩy mạnh hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu và tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng (nhắc nợ/lãi tự động, ưu đãi sinh nhật, hậu mãi).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính và dữ liệu khảo sát:

  • Kết quả kinh doanh và cấu trúc vốn: Tổng tài sản BIDV tăng liên tục từ 1.006.404 tỷ đồng (2016) lên 1.516.686 tỷ đồng (2020), giữ vị thế ngân hàng đầu tiên vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản. Nguồn vốn huy động tăng từ 940.020 tỷ đồng lên 1.402.248 tỷ đồng. Tỷ trọng tiền gửi KHCN luôn duy trì mức đóng góp chủ lực trên 40% tổng nguồn vốn huy động (năm 2016: 41,98%, năm 2018: 46,66%, năm 2020: ~45%). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ dưới 3% theo chuẩn NHNN (năm 2017 đạt mức thấp nhất 1,44%).
  • Đánh giá lợi thế cạnh tranh của sản phẩm: So với nhóm Big 4, sản phẩm tiền gửi của BIDV có quy định số dư ban đầu linh hoạt hơn (tiền gửi tiết kiệm tối thiểu 500.000 VND so với 30.000.000 VND của Vietcombank; tiền gửi online tối thiểu 1.000.000 VND so với 3.000.000 VND của Vietinbank/Vietcombank); cung cấp tính năng cầm cố tiền gửi online để vay vốn; mở rộng thêm ngoại tệ JPY trong danh mục tiết kiệm.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp có tính hệ thống gắn liền với khắc phục nguyên nhân hạn chế, trọng tâm là phát triển nền tảng ngân hàng số, đa dạng gói tài khoản dịch vụ và tối ưu hóa biểu phí giao dịch.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về khoa học: Hệ thống hóa khung cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn KHCN của NHTM, bổ sung khung phân tích so sánh định tính và định lượng đối với nhóm ngân hàng có quy mô lớn.
    • Về thực tiễn: Phản ánh thực trạng nguồn vốn tiền gửi KHCN tại BIDV giai đoạn 2016–2020, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và đề xuất các biện pháp ứng dụng thực tế cho ban quản trị BIDV trong giai đoạn 2021–2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu phân tích số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2020; hoạt động điều tra khảo sát sơ cấp được thực hiện trực tuyến trong giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2021 (thời điểm chịu ảnh hưởng của các biện pháp phòng chống dịch Covid-19), do đó quy mô mẫu khảo sát chưa bao quát sâu từng địa bàn chi nhánh cụ thể; phương pháp phân tích chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, so sánh định tính mà chưa áp dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng biến số độc lập đến quyết định gửi tiền.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính thứ cấp đến các năm tiếp theo của giai đoạn 2021–2025 để đánh giá sự phục hồi sau dịch bệnh; triển khai khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu lớn hơn tại từng khu vực địa lý; ứng dụng phần mềm kinh tế lượng (như SPSS/EViews) để xây dựng mô hình hồi quy lượng hóa mức độ tác động của lãi suất, công nghệ số và chất lượng dịch vụ đến hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các khóa luận, luận văn về quản trị nguồn vốn và nghiệp vụ ngân hàng thương mại; chuyên viên phân tích tài chính và cán bộ phát triển sản phẩm khối khách hàng cá nhân tại các tổ chức tín dụng.
  • Nội dung giá trị: Bảng tổng hợp số liệu tài chính của BIDV giai đoạn 2016–2020; hệ thống phân loại và ma trận so sánh sản phẩm tiền gửi thực tế giữa các ngân hàng thuộc nhóm Big 4; các bài học kinh nghiệm quốc tế về ngân hàng số (Ally Bank) và đóng gói sản phẩm tài chính theo phân khúc (ANZ Bank).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng tiền gửi khách hàng cá nhân trong tổng nguồn vốn huy động của BIDV giai đoạn 2016–2020 biến động như thế nào?
Trong giai đoạn 2016–2020, tiền gửi KHCN luôn chiếm tỷ trọng trên 40% tổng nguồn vốn huy động của BIDV. Tỷ trọng này đạt mức thấp nhất là 41,98% vào năm 2016 (quy mô 394.647 tỷ đồng), đạt mức cao nhất là 46,66% vào năm 2018 và duy trì ở mức khoảng 45% vào năm 2020.

2. Điểm khác biệt chính giữa sản phẩm tiền gửi online của BIDV so với Vietcombank và Vietinbank là gì?
BIDV quy định số dư tối thiểu để mở tiền gửi online là 1.000.000 VND (thấp hơn mức 3.000.000 VND của Vietcombank và Vietinbank). Đồng thời, BIDV cho phép khách hàng sử dụng chính khoản tiền gửi online làm tài sản cầm cố để vay vốn trực tuyến, đây là tính năng mà các ngân hàng cùng nhóm chưa triển khai tại thời điểm nghiên cứu.

3. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn và lợi nhuận trước thuế của BIDV năm 2020 chịu ảnh hưởng ra sao?
Dưới tác động của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV năm 2020 chỉ đạt 2% (đạt 1.402.248 tỷ đồng), thấp hơn mức 9%–12,1% của giai đoạn 2017–2019; tốc độ tăng trưởng tiền gửi KHCN chỉ đạt 0,7%. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 9.026 tỷ đồng, giảm 17% so với mức 10.876 tỷ đồng của năm 2019.

4. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ mô hình của Ally Bank và ANZ New Zealand?
Khóa luận đúc kết 4 bài học kinh nghiệm: (1) Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi hướng tới từng phân khúc độ tuổi và nhu cầu; (2) Hiện đại hóa công nghệ trên nền tảng điện tử, tối ưu hóa giao dịch trực tuyến; (3) Xây dựng chính sách miễn giảm biểu phí dịch vụ và linh hoạt yêu cầu số dư tối thiểu; (4) Chú trọng chất lượng chăm sóc khách hàng 24/7.

5. Dữ liệu khảo sát khách hàng sơ cấp trong khóa luận được thu thập theo phương pháp và quy mô nào?
Tác giả sử dụng biểu mẫu khảo sát trực tuyến trên phạm vi toàn quốc trong thời gian 4 tuần (từ ngày 20/07 đến ngày 20/08/2021). Thang đo sử dụng là Likert 5 mức độ, với quy mô mẫu đạt trên 100 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tại BIDV, đáp ứng nguyên tắc kích thước mẫu nghiên cứu theo Hair và cộng sự (2006).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Bảo Châu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động tiền gửi khách hàng cá nhân và phản ánh bức tranh thực trạng nguồn vốn tại BIDV giai đoạn 2016–2020. Dữ liệu thực chứng cho thấy tiền gửi dân cư giữ vai trò nòng cốt khi chiếm trên 40% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, dù tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại trong năm 2020 do tác động của đại dịch và mặt bằng lãi suất. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển ngân hàng số, đa dạng hóa gói sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại các NHTM.