phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp. Chƣơng 3: Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp. 8 Luan van Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 11Tn ng i n ng 1.1 K ệm d Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh (Creditium) có nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm.
Tuy nhiên trong thực tế có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng: Theo Hồ Diệu (2001), Tín dụng một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thoả thuận để KH sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác”. Và tín dụng NH là những quan hệ tín dụng mà trong đó có ít nhất một chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng đó là NH. Nhƣ vậy Tín d ng là mối quan hệ y mượ đ ủ thể chuyển cho nhau quyền s d ng về mộ ượng giá tr hoặc hiện vật với nhữ đ ều kiện mà hai bên thoả thuậ ư số ượng, thời hạn, lãi suất.
theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.2 V ò ủ d Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế, trong hoạt động kinh doanh luôn có ngƣời thừa vốn cần đầu tƣ và ngƣời thiếu vốn muốn đi vay. Tuy nhiên những ngƣời này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Các NHTM đứng ra làm trung gian 9 Luan van nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Tín dụng NH là công cụ hiệu quả để thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn trong nền kinh tế.
Tín dụng NH tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nƣớc: Thông qua các hình thức nhƣ nhận uỷ thác đầu tƣ, thanh toán thƣ tín dụng, bảo lãnh hàng hóa xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi các nơi. tín dụng NH đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tƣ dự án, đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học k thuật vào sản xuất trong nƣớc, thúc đẩy sản xuất trong nƣớc phát triển nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng trƣởng kinh tế và mở ra sự giao lƣu giữa nƣớc ta với các nƣớc khác trên thế giới. Tín dụng NH góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lƣợng tiền trong lƣu thông và kiểm soát lạm phát. Thông qua hoạt động tín dụng, khối lƣợng tiền trong lƣu thông sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngƣợc lại, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lƣợng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.3 ạ d Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu cầu của KH và mục tiêu quản lý của NH.
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng Phân theo thời gian cho vay có 3 loại: - Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn cho vay đến 12 tháng, chủ yếu đƣợc sử dụng để tài trợ, bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động của các DN, các nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dung ngắn hạn của cá nhân, hộ gia đình. - Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng, thƣờng đƣợc sử dụng 10 Luan van để đáp ứng các nhu cầu đầu tƣ dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở, đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. * Căn cứ vào hình thức tín dụng Tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác, cụ thể: - Chiết khấu: Là việc NH ứng trƣớc tiền cho KH tƣơng ứng với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của NH để sở hữu một giấy nợ chƣa đến hạn.
- Cho vay: Là việc NH giao cho KH sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm các loại sau: + Thấu chi: Là việc NH cho phép ngƣời vay đƣợc chi vƣợt số dƣ tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này đƣợc gọi là hạn mức thấu chi. + Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay của NH đối với các KH ít có nhu cầu vay thƣờng xuyên. + Cho vay theo hạn mức: Là nghiệp vụ tín dụng theo đó NH thỏa thuận cấp cho KH hạn mức tín dụng.
Hạn mức tín dụng đƣợc cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hang. + Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. NH cho DN vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi bán hàng. + Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng mà KH trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận.
- Bảo lãnh: Là việc NH cam kết dƣới hình thức thƣ bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho KH khi KH không thực hiện đúng nghĩa vụ nhƣ cam kết. Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh nhƣ sau: + Bảo lãnh dự thầu: Là cam kết của NH với chủ đầu tƣ (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định dự thầu. + Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là cam kết của NH về việc chi trả tổn thất 11 Luan van thay KH nếu KH không thực hiện đầy đủ hợp đồng nhƣ cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba. + Bảo lãnh tiền ứng trƣớc: Là cam kết của NH về việc sẽ hoàn trả tiền ứng trƣớc cho bên thụ hƣởng bảo lãnh nếu bên đƣợc bảo lãnh không trả.
+ Bảo lãnh vay vốn: Là cam kết của NH đối với ngƣời cho vay (tổ chức tín dụng, các cá nhân.) về việc sẽ trả gốc lãi đúng hạn nếu KH (ngƣời đi vay) không trả đƣợc. + Bảo lãnh thanh toán: Là cam kết của NH về việc sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng kinh tế cho ngƣời thụ hƣởng nếu KH của NH không thanh toán đủ. + Cho thuê tài chính: Là việc NH mua tài sản cho KH thuê với thời hạn sao cho NH phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê và có lãi. Hết hạn thuê, KH có thể mua lại tài sản đó.
- Các hình thức cấp tín dụng khác: Thẻ ghi nợ, bao thanh toán, L/C,. * Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của KH Gồm có 2 loại: - Tín dụng có tài sản bảo đảm: Là loại tín dụng đƣợc cấp có thế chấp, cầm cố bằng tài sản (của bên vay hoặc bên thứ ba). Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho NH có đƣợc nguồn thu nợ thứ hai khi KH không có hoặc không đủ khả năng hoàn trả nợ đúng hạn. - Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Là loại tín dụng đƣợc cấp dựa trên uy tín và khả năng tài chính lành mạnh của KH hoặc đƣợc bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba.
* Phân loại nợ theo rủi ro Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng chúng ta phân chia dƣ nợ thành các loại khác nhau. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 “V/v ban hàng quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng” và quyết định số 18/2007/QĐ- NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì Dƣ nợ KH đƣợc chia thành 5 nhóm từ nhóm 1 đến nhóm 5 trong đó mức độ rủi ro 12 Luan van tăng dần. Nhóm 1 là nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, mức độ rủi ro ít nhất. Nhóm 5 là nhóm nợ có khả năng mất vốn, mức độ rủi ro cao nhất.
Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm nhƣ sau: - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: + Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; + Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại. - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: + Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. + Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với KH là DN, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá KH về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu). - Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: + Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2. + Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do KH không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.