phần mở đầu vàkết luận, luận văn đƣợc cấu trúc trúc theo 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng tín dụng học sinh sinh viên tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội Chƣơng 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng học sinh sinh viên tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trên thực tế tính đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng học sinh sinh viên. Tác giả đã sƣu tầm và nghiên cứu một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc sau đây: 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài (1) Hee Kyung Hong & Jea-Eun Chae (2011), “Student loan policy in Korea: Evolution, Opportunities and Challenges” (Chính sách cho sinh viên vay vốn tại Hàn Quốc: Sự phát triển, cơ hội và thách thức).
Đây là bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo trong hoạch định chính sách về mối quan hệ giữa hỗ trợ học sinh sinh viên vay vốn với nhu cầu phát triển hệ thống giáo dục đại học tránh tình trạng “quá tải”.Nghiên cứu này xem xét vai trò của cải cách trong chính sách cho vay HSSV, góp phần vào việc mở rộng giáo dục đại học ở Hàn Quốc từ góc độ lịch sử. Mặc dù chính sách cho vay là công cụ trong việc mở rộng giáo dục đại học tại Hàn Quốc, ảnh hƣởng của nó đã đƣợc trung gian bởi các yếu tố khác nhau nhƣ mối quan hệ giữa cơ cấu tài trợ của giáo dục đại học và tổ chức giáo dục đại học tƣ nhân (HEI), quy định về việc thành lập trƣờng đại học và bãi bỏ quy định hạn ngạch HSSV, sốt giáo dục và điều kiện kinh tế. Hàn Quốc có sự thay đổi chóng mặt về cải cách cho vay và cơ chế tài chính bền vững về cho vay HSSV. (2) Tham Hoa và Truong Quang Vu (2013), “Việc thực hiện chính sách quản lý lãi suất cho SV vay ở Trung Quốc - vấn đề và giải pháp”.
Nghiên cứu đề cập đến trả nợ trƣớc hạn của các khoản vay sinh viên: Chính phủ nên áp đặt hình phạt trả nợ trƣớc hạn. Nói cách khác là việc thực hiện chính sách quản lý lãi suất cho sinh viên vay ở Trung Quốc – vấn đề và giải pháp. Các công trình nghiên cứu trong nước (1) Thích Trang, An ninh tiền tệ, 2015. Bài viết” Tín dụng học sinh sinh viên.
Ngân hàng không cho vay mới để thu hồi nợ cũ”<(http://www.vn/tai- 4 z chinh-tien-te/>[Ngày truy cập 19 tháng 01 năm 2017]. Bài viết nói về việc định kỳ trả nợ và cách tính lãi suất món vay của bà Trần Thị Kim Ngọa (Tỉnh Đồng Tháp). (2) Nhật Minh, thông tin pháp luật dân sự.Bài viết “Về tín dụng học sinh sinh viên”http://thongtinphapluatdansu. Bài viết nói về tầm quan trọng của tín dụng HSSV, mức vay và phƣơng án trả nợ của HSSV sau khi ra trƣờng.
(3) Nguyễn Thị Thu Thảo, 2005.Bài viết”Ngân hàng chính sách xã hội với sự nghiệp xã hội hóa giáo dục và đào tạo”, tạp chí Ngân hàng số 9 năm 2005.Bài viết nêu rõ vai trò và sự cần thiết của tín dụng HSSV trong nền kinh tế thị trƣờng, đánh giá thực trạng tín dụng HSSV, đề xuất kiến nghị với NHCSXH Việt Nam. Tác giả đã đƣa ra những lý luận và con số chi tiết về chƣơng trình cho vay HSSV thời điểm trƣớc đây nên những đề xuất kiến nghị không còn phù hợp với hiện tại. (4) Đề tài “Giải pháp phát triển triển tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam”, luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Phạm Thị Thanh An 2013, Học viện ngân hàng. Theo đó tác giả đề tài phân tích tập chung chủ yếu vào phân tích hiệu quả tín dụng học sinh sinh viên nói chung trên toàn hệ thống chƣa đi sâu vào cụ thể tại Chi nhánh nào.
(5) Đề tài: ”Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội” của Đoàn Trung Thành, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân đề cập đến thực trạng chất lƣợng tín dụng học sinh sinh viên tại NHCSXH thông qua mô tả các số liệu về tình hình cho vay học sinh sinh viên, dƣ nợ cho vay học sinh sinh viên; cho vay theo vùng, miền, trình độ, ngành đào tạo, từ đó, đánh giá kết quả đạt đƣợc: số lƣợt học sinh sinh viên vay vốn NHCSXH và tỷ lệ HSSV đƣợc vay vốn NHCSXH ngày càng tăng, quy mô tín dụng đƣợc mở rộng, hiệu quả sử dụng vốn vay; nêu những hạn chế nhƣ tỷ lệ nợ quá hạn cao, chƣa đảm bảo nguồn vốn, tỷ lệ cho vay còn thấp, cho vay chƣa đúng đối tƣợng, kiểm tra sử dụng vốn vay chƣa chặt chẽ, thủ tục hành chính còn rƣờm rà, khả năng thu hồi vốn thấp, thời gian cho vay chƣa phù hợp.Qua đó, xem xét nguyên nhân và đề ra giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng học sinh sinh viên trong công tác nguồn vốn, 5 z tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, điều chỉnh mức cho vay, lãi suất cho vay phù hợp với thực tiễn, công tác thông tin tuyên truyền, phối hợp giữa các Bộ, ngành. (6) Đề tài: ”Nâng cao hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”, luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Huỳnh Thị Lê Pha, Học viện Ngân hàng, đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu về hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên. Theo đó, tác giả của Đề tài phân tích thực trạng bằng việc phân tích tình hình cho vay thông qua tổ chức CT-XH, theo đối tƣợng thụ hƣởng, theo loại hình đào tạo; phân tích hiệu quả thông qua đánh giá tình hình cho vay, thu nợ, nợ quá hạn của Chƣơng trình. Từ đó, nêu kết quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với học sinh sinh viên là: giải pháp phát triển nguồn vốn, cải tiến quy trình, thủ tục cho vay hợp lý, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp giữa các cơ quan.
Tuy nhiên, Luận văn chỉ mới tập trung phân tích, đánh giá và đƣa ra các giải pháp về hiệu quả tín dụng học sinh sinh viên tại chi nhánh NHCSXH – tỉnh Quảng Ngãi, chƣa đánh giá đƣợc về tính phù hợp, tính hiệu lực, tính bền vững của tín dụng học sinh sinh viên. (7) Đề tài”Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hà Nội” của Nguyễn Thị Vân Hà, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng cho vay HSSV tại NHCSXH: doanh số cho vay HSSV, dƣ nợ cho vay HSSV, nợ xấu, tăng số lƣợng cho vay HSSV để đánh giá thực trạng chất lƣợng cho vay HSSV tại NHCSXH. Tác giả mô tả số liệu về dƣ nợ cho vay HSSV (theo thời gian, theo trƣờng, theo từng chƣơng trình); số liệu phản ánh doanh số cho vay và thu nợ, nợ quá hạn.
Từ đó, đánh giá sơ lƣợc kết quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân (chủ quan và khách quan) và đề ra giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay HSSV: chủ động trong việc huy động nguồn vốn, nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng, tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền.Nhƣ vậy, Luận văn đánh giá chất lƣợng cho vay HSSV qua các chỉ tiêu về doanh số, dƣ nợ, nợ xấu, không sử dụng các tiêu chí về tính phù hợp, tính hiệu quả, 6 z tính hiệu lực và tính bền vững. Ngoài ra, tác giả chỉ đánh giá chất lƣợng trên phạm vi nhỏ (tại chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội) nên chƣa đánh giá tổng thể Chƣơng trình trên phạm vi toàn hệ thống. Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng HSSV tại NHCSXH 1. Khái niệm, vai trò của tín dụng HSSV 1.
Khái niệm, đặc điểm của tín dụng, chất lượng tín dụng ngân hàng a) Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng - Khái niệm tín dụng: Về bản chất, tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo những thỏa thuận trƣớc giữa hai bên. Nội dung chính của sự thỏa thuận đó là: mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay, số lãi phải trả, ân hạn trả… (Giáo trình ngân hàng thương mại, 2006). Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan.
Ngân hàng đối với hầu hết chúng ta không phải là một từ ngữ xa lạ. Nó đã quen thuộc đối với mọi cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Nhƣng có ít ai biết ngân hàng thực sự là gì? Qua thực tiễn và nghiên cứu tài liệu ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trƣờng vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dƣ vốn.
Thông qua hoạt động nhận gửi, cho vay, và đầu tƣ các ngân hàng có khả năng “tạo tiền”. Sự thay đổi trong khối lƣợng tiền tệ do ngân hàng tạo ra liên quan chặt chẽ tới tình hình kinh tế, đặc biệt là mức tăng trƣởng của việc làm, tình trạng lạm phát, từ đó mà ảnh hƣởng tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Đây là một trong những lý do khiến hoạt động của ngân hàng luôn đƣợc đặt dƣới một hệ thống các quy định chặt chẽ của Nhà nƣớc nhằm tăng cƣờng hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động ngân 7 z hàng, đồng thời hƣớngdẫn hoạt động ngân hàng theo hƣớngcó lợi cho nền kinh tế. Chính vì có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nên việc định nghĩa ngân hàng là cần thiết.
- Tín dụng ngân hàng là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các nhà sản xuất kinh doanh.