Chuyên đề thực tập phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB

Chuyên đề thực tập phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán MB, cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư tài chính.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2019

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

1.1. Tổng quan về công ty chứng khoán

1.2. Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán

1.3. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MB

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán MB

2.2. Môi trường kinh doanh

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh chính của MBS

2.4. Quy trình nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MBS

2.5. Đánh giá thực trạng phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MBS

2.6. Kết quả đạt được

2.7. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MB

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB

3.2. Các giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB

3.3. Mở rộng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.4. Cải thiện hệ thống cơ sở vật chất

3.5. Giải pháp về phương hướng phát triển

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian giữa nhà đầu tư mua và bán chứng khoán. MB Securities đã xây dựng quy trình chuyên nghiệp để đảm bảo hiệu quả trong việc kết nối khách hàng. Phát triển nghiệp vụ này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao uy tín của công ty trên thị trường. Các công ty chứng khoán như MB Securities cần liên tục cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhà đầu tư.

1.1. Khái niệm và vai trò

Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian giữa người mua và người bán chứng khoán. MB Securities đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối nhà đầu tư, giúp tăng tính thanh khoản của thị trường. Phát triển nghiệp vụ này giúp công ty tăng cường vị thế cạnh tranh và thu hút nhiều khách hàng hơn.

1.2. Quy trình thực hiện

Quy trình môi giới chứng khoán tại MB Securities bao gồm các bước: tiếp nhận yêu cầu, tư vấn, thực hiện giao dịch và báo cáo kết quả. Hướng dẫn thực tập chi tiết giúp sinh viên nắm bắt quy trình một cách hiệu quả. Kinh nghiệm thực tập chứng khoán tại MB Securities là cơ hội để sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế.

II. Thực trạng nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MB Securities

MB Securities là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam với thị phần lớn trên cả hai sàn HOSE và HNX. Thực tập chứng khoán tại đây giúp sinh viên hiểu rõ quy trình và thách thức trong nghiệp vụ môi giới. Phát triển nghiệp vụ này đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao.

2.1. Thành tựu và hạn chế

MB Securities đã đạt được nhiều thành tựu trong nghiệp vụ môi giới chứng khoán, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như cạnh tranh khốc liệt và yêu cầu cao từ nhà đầu tư. Hướng dẫn thực tập giúp sinh viên nhận diện và phân tích các vấn đề này một cách chi tiết.

2.2. Đánh giá hiệu quả

Hiệu quả của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MB Securities được đánh giá qua các chỉ số như doanh thu, thị phần và mức độ hài lòng của khách hàng. Kinh nghiệm thực tập chứng khoán giúp sinh viên hiểu rõ cách thức đo lường và cải thiện hiệu quả hoạt động.

III. Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MB Securities

Để phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán, MB Securities cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân sự và ứng dụng công nghệ hiện đại. Hướng dẫn thực tập cung cấp cái nhìn toàn diện về các giải pháp này, giúp sinh viên hiểu rõ cách thức triển khai trong thực tế.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ

MB Securities cần cải thiện chất lượng dịch vụ thông qua việc tối ưu hóa quy trình và tăng cường tương tác với khách hàng. Phát triển nghiệp vụ này đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên.

3.2. Ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại như AI và Big Data giúp MB Securities nâng cao hiệu quả trong nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Hướng dẫn thực tập giúp sinh viên hiểu rõ cách thức triển khai các công nghệ này trong thực tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ PHÁT TRIEN NGHIỆP VỤ MOI GIỚI CHỨNG KHOÁN CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOAN TẠI CÔNG TY CO PHAN CHUNG KHOÁN MB CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CÔ PHÀN CHỨNG KHOÁN MB SV: Khúc Thị Ngát 2 MSV: 11163666 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Huệ CHUONG 1: TONG QUAN VE PHAT TRIEN NGHIEP VU MOI GIOI CHUNG KHOAN 1. Tổng quan về công ty chứng khoán 1. Khái niệm, đặc diém và vai trò của công ty chứng khoán s* Khái niệm “Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị tường chứng khoán” (Nguyễn Văn Nam và Vương Trọng Nghĩa, 2013, trang 120) Như vậy, CTCK được hiểu là trung gian tài chính (TGTC) có tư cách pháp nhân, có thê là công ty cô phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn, có sở giao dịch và được đăng kí thành lập công ty theo quy định của pháp luật, thực hiện một hay một số nghiệp vụ trên TTCK.

> Đặc điểm CTCK là loại hình DN có HDKD rất đặc thù bên cạnh ngành ngân hàng hay bảo hiểm, do đặc trưng của TTCK rất nhạy cảm và bị ảnh hưởng nhiều bởi những biến động của nền kinh tế. Chính vì lĩnh vực hoạt động đặc thù và nhạy cảm nên các CTCK là các DN hoạt động có điều kiện, nghĩa là hoạt động của các CTCK phải đáp ứng các điều kiện và phải tuân theo những tiêu chuẩn riêng của ngành và đó chính là những điểm riêng biệt của CTCK so với những DN hoạt động trên các lĩnh vực thông thường khác. Có các đặc điểm khác biệt như: Đặc điểm về vốn: Khác với cic DN HDKD trong những ngành thông thường như sản xuất, dịch vụ. các CTCK muốn thành lập cần phải có số vốn ban đầu đáp ứng được yêu cầu về vốn tối thiêu theo quy định của Nhà nước.

Đặc thù HĐKD của CTCK là về lĩnh vực tài chính nên không chỉ ảnh hưởng đến riêng CTCK đó và cả thị trường tài chính nói chung. Chính vì vậy, quy định về mức vốn tối thiểu được đưa ra nhằm đảm bảo các CTCK có đủ tiềm lực tài chính để duy trì tốt các hoạt động của mình, đảm bảo thanh khoản tài chính và khả năng chi trả, từ đó tạo niềm tin và bảo vệ quyên lợi cho các NDT. Đặc điểm này cũng tương tự như những tổ chức TGTC khác như ngân hàng hay bảo hiểm nhưng mức vốn quy định của các tổ chức là khác nhau. Mức vốn tốn thiểu này cũng là khác nhau ở các thị trường khác nhau và đều được quy định rõ trong luật.

SV: Khúc Thị Ngát 3 MSV: 11163666 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Huệ e Dac điểm về nhân sự và ban lãnh dao: Chứng khoán là lĩnh vực hoạt động rất rủi ro và vô cùng phức tạp. Chính vì vậy mà ở các CTCK đòi hỏi phải có đội ngũ ban lãnh đạo, CBNV trước hết phải có đủ tư cách, không phạm pháp, sau đó là có kiến thức kinh tế sâu rộng, trình độ chuyên môn tốt, kỹ năng quản lý, tầm nhìn chiến lược sâu rộng và phải có “tâm”, hay đạo đức nghề nghiệp, tài luôn đi cùng với đức, ngoài ra cũng phải có giấy phép hành nghề và giấy tờ yêu cầu khác. Đội ngũ CBNV cũng phải có đủ kiến thức, chứng chỉ hành nghề và đạo đức nghề nghiệp dé tránh những rủi ro cho khách hàng, từ đó đảm bảo quyền lợi cho họ.

e Dac điểm về co sở vật chất: Các GDCK bình thường được thực hiện bằng cách NDT sẽ đặt lệnh qua HTGD của CTCK, sau đó lệnh sẽ được gửi lên hệ thống và được xử lý. Kết quả giao dịch sau đó sẽ được thông báo đến khách hàngvà toàn bộ thông tin về tài khoản sẽ được thực hiện toàn bộ trên hệ thống. chính vì vậy mà CTCK sé cần phải có hệ thống kĩ thuật chất lượng, hiện đại dé đảm bảo được tốc độ xử lý, tính chính xác và tiện lợi. Do biến động giá chứng khoán là rất lớn và nhanh, đặc biệt là CKPS, có thể tính đến từng giây nên việc đáp ứng được tính chính xác và tốc độ là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết qua đầu tư của NDT.

Do đó, yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, công nghệ thông tin chất lượng, đảm bảo là điều thiết yếu e - Xung đột lợi ích giữa CTCK với khách hàng: Bên cạnh việc cung cấp các SPDV tốt nhất và mang lại hiệu quả cao cho khách hàng của mình thì các CTCK cũng không tránh khỏi sự xuất hiện của xung đột lợi ích với khách hàng. Các hoạt động có sự xung đột lợi ích rõ nét nhất có thé kế đến là HĐMG, tự doanh và tư vấn đầu tư. Cụ thê đối với HĐMG, nguồn thu chính cho hoạt động này đến từ phí giao dịch và được tính toán dựa trên GTGD của khách hàng. Đây là một phần doanh thu quan trọng của các CTCK.

Như vậy, để đạt được chỉ tiêu, nhiều môi giới sẽ khuyến khích khách hàng giao dịch thật nhiều, khuyến nghị những mã đầu tư lướt sóng dé khách hàng giao dịch nhiều, và đến cuối cùng hiệu quả đầu tư của khách hàng không tốt, thậm chí là còn âm. Đây chính là một đặc điểm tạo nên sự khác biệt giữa CTCK và cách DN khác. > Vai tro CTCK có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ với TTCK mà con với ca nền kinh tế nói chung. Tương tự như các TGTC khác, qua các hoạt động của SV: Khúc Thị Ngát 4 MSV: 11163666 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS.

Nguyễn Thị Minh Huệ mình, CTCK đóng vai trò như cầu nối giữa những người cho vay và đi vay, cung cấp dịch vụ và góp phan vào điều tiết và bình 6n giá trên thị trường. e Lam cầu nối giữa cung và cầu chứng khoán: Thực chất đây chính là vai trò dẫn vốn của một tô chức TGTC trong nền kinh tế. Các DN khi có nhu cầu về von thì phát hành chứng khoán là một cách thức huy động vốn của DN. Khi phát hành chứng khoán, các DN sẽ phải thông qua trung gian là các CTCK.

CTCK với hoạt động bảo lãnh phát hành của mình sẽ đứng ra bảo lãnh cho các DN. Trong trường hợp số chứng khoán phát hành chưa được giao dịch hết thì CTCK sẽ là tô chức đứng ra mua lại toàn bộ số chứng khoán còn lại đó và làm nhà phân phối trên thị trường sơ cấp. Ngoài ra thì với HĐMGCK, những nhân viên MG sẽ đóng vai trò là người kết nối những khách hàng đang có khoản tiền nhàn rỗi và muốn đầu tư. GDCK sẽ được thực hiện thông qua HTGD trực tuyến của CTCK, hoặc cũng có thé là giao dịch thỏa thuận giữa hai bên và thực hiện qua CTCK trên thị trường thứ cấp.

Không chỉ là cầu nối trung gian, CTCK với đôi ngũ nhân viên chuyên môn cao sẽ thu thập, phân tích, cung cấp thông tin cần thiết dé việc đầu tư của khách hàng có được kết quả tốt nhất. Như vậy, thông qua CTCK, việc huy động vốn của các DN cũng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn, nhất là vấn đề tiết kiệm thời gian. Bên cạnh đó thì NĐT cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm và lựa chọn được những DN mà mình cho là tốt, có tiềm năng tăng trưởng và rủi ro thấp hơn. e Gop phan điều tiết và bình ồn giá trên thị trường: TTCK luôn day day biến động, đặc biệt thị trường Việt Nam còn khá non trẻ, xu hướng giao dịch van còn bị ảnh hưởng lớn bởi tâm lý đám đông và kiến thức của NDT tham gia thị trường còn hạn chế.

Khi có những biến động nào đó hoặc chỉ là một tin tức không hay sẽ có thể dẫn đến tình trạng bán ạt, có thể làm suy sụp cả thị trường. Với hoạt động tự doanh, CTCK sẽ góp phan làm giảm bớt sự bat 6n đó bằng việc tham gia mua bán chứng khoán, góp phan vào sự ổn định và phát triển bền vững của TTCK. e Cung cấp các dịch vụ cho TTCK: Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các CTCK tạo nên áp lực cạnh tranh vô cùng lớn. Các SPDV trên TTCK thì cũng ngày càng đa dạng hơn dé đáp ứng nhu cau của khách hàng.

Chính vì vậy, dé có SV: Khúc Thị Ngát 5 MSV: 11163666 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Thị Minh Huệ thé tang sức cạnh tranh và khan định vi thế của mình trên thị trường thì các CTCK phải không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng và phát triển các SPDV mới sao cho tiện lợi nhất và phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó thu hút được nhiều khách hàng tham gia và tạo điều kiện cho TTCK Việt Nam ngày càng phát triển. Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 1. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán Khi nhắc đến “môi giới” ta có thể hình dung được đó là hoạt động của bên trung gian.

Thực hiện NVMGCK nghĩa là CTCK sẽ đóng vai trò là trung gian, là bên thứ ba kết nối giữa NDT mua va NDT bán, giữa những người có vốn nhàn rỗi và những người thiếu vốn và có nhu cầu về vốn. Thông qua đó, CTCK sẽ thu hoa hồng, hay phí môi giới. Đây là một trong những hoạt động cốt lõi chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hoạt động của CTCK 1. Nghiệp vụ tự doanh “Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiễn hành các giao dịch mua, bán chứng khoán cho chính mình” (Nguyễn Văn Nam và Vương Trọng Nghĩa, 2013, trang 130).

Vậy tự doanh là hoạt động mà CTCK tự mua hay bán chứng khoán bằng nguồn vốn riêng của công ty mình nhằm mục đích kiếm lợi nhuận như những NĐT khác trên thị trường. Tuy nhiên, cần có sự tách bạch rõ ràng giữa HDMG va tự doanh do tính xung đột về lợi ích. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán “Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc công ty chứng khoán có chức năng bảo lãnh (sau đây gọi tắt là tổ chức bảo lãnh — TCBL) giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn dau sau khi phát hành ” (Nguyễn Văn Nam và Vương Trọng Nghĩa, 2013, trang 132). Một DN khi muốn phát hành chứng khoán để huy động vốn cần có tổ chức bảo lãnh phát hành.

Với vai trò này, CTCK sẽ hỗ trợ cho tổ chức phát hành bằng cách tư vấn các thủ tục pháp lý, các thông tin liên quan và thỏa thuận phân phối bằng cách mua chứng khoán đó dé bán lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn thực tập phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MB Securities" cung cấp một cái nhìn toàn diện về quy trình thực tập trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, giúp sinh viên và người mới bắt đầu nắm vững các kỹ năng cần thiết để phát triển sự nghiệp. Tài liệu này không chỉ hướng dẫn chi tiết về các nghiệp vụ chuyên môn mà còn chia sẻ kinh nghiệm thực tế, giúp người đọc tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai đang tìm kiếm cơ hội thực tập và phát triển trong ngành tài chính.

Để mở rộng kiến thức về các chương trình thực tập và đào tạo chuyên sâu, bạn có thể tham khảo thêm **Chuyên đề