Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nhu cầu tích lũy và gia tăng tài sản của các cá nhân, tổ chức ngày càng gia tăng. Trong khi kênh gửi tiền tiết kiệm tại hệ thống ngân hàng thương mại mang tính an toàn cao nhưng mức sinh lời thực tế còn hạn chế, dòng vốn nhàn rỗi có xu hướng tìm đến các kênh đầu tư có tỷ suất sinh lời tiềm năng hơn như thị trường chứng khoán, bất động sản hay các tài sản tài chính khác. Thị trường chứng khoán Việt Nam với sự cải thiện về tính thanh khoản, quy mô vốn hóa và tính minh bạch thông tin đã trở thành một kênh dẫn vốn và phân bổ nguồn lực quan trọng của nền kinh tế.
Sự phát triển của thị trường chứng khoán mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các công ty chứng khoán (CTCK) trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ hơn 70 tổ chức trung gian cùng ngành. Trong cơ cấu hoạt động của một CTCK, nghiệp vụ môi giới chứng khoán (NVMGCK) giữ vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi, trực tiếp tạo ra nguồn thu từ phí giao dịch, cung cấp tệp khách hàng cho các dịch vụ tài chính đi kèm và định hình vị thế thương hiệu của doanh nghiệp. Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững, yêu cầu mở rộng cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ môi giới là vấn đề mang tính quyết định.
Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) là một trong những định chế tài chính trung gian thành lập sớm nhất tại Việt Nam, liên tục duy trì vị thế trong nhóm 5 công ty có thị phần môi giới lớn nhất trên cả hai sàn HOSE và HNX. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh về chính sách phí, chế độ đãi ngộ nhân sự từ các đối thủ mới nổi và sự biến động phức tạp của chu kỳ thị trường, MBS cần tiếp tục hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ môi giới. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển Nghiệp vụ môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB" của tác giả Khúc Thị Ngát được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và nghiệp vụ môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB trong giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MBS trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB.
- Phạm vi không gian: Hoạt động môi giới chứng khoán tại trụ sở, các chi nhánh và phòng giao dịch của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, có cập nhật số liệu 9 tháng đầu năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống lý luận về kinh tế tài chính và thị trường chứng khoán:
- Khái niệm công ty chứng khoán: Định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật, bao gồm các đặc điểm đặc thù về vốn pháp định tối thiểu, yêu cầu về năng lực chuyên môn và chứng chỉ hành nghề của đội ngũ nhân sự/ban lãnh đạo, tiêu chuẩn hệ thống công nghệ thông tin – cơ sở vật chất kỹ thuật và tính chất tiềm ẩn xung đột lợi ích giữa tổ chức với khách hàng.
- Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ môi giới chứng khoán: Hoạt động đại diện hoặc làm trung gian thực hiện lệnh mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng thù lao/hoa hồng; trong đó CTCK đóng vai trò kết nối, không chịu trách nhiệm pháp lý đối với kết quả lãi/lỗ từ quyết định giao dịch của nhà đầu tư.
- Quan niệm về phát triển nghiệp vụ môi giới: Là quá trình vận động gia tăng đồng thời cả về phương diện số lượng (thị phần, số lượng tài khoản, khối lượng/giá trị giao dịch, doanh thu phí, số lượng sản phẩm mới, quy mô nhân sự) và chất lượng (tỷ suất lợi nhuận, mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đạo đức nghề nghiệp và tính an toàn hệ thống).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Thị phần môi giới trên các Sở giao dịch chứng khoán; tốc độ tăng trưởng số lượng tài khoản quản lý và mở mới; khối lượng giao dịch (KLGD) và giá trị giao dịch (GTGD); doanh thu và chi phí hoạt động môi giới; biên lợi nhuận mảng môi giới; số lượng sản phẩm dịch vụ tài chính mới và cơ cấu nhân sự.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016 – 2018, Báo cáo thường niên của MBS, số liệu thống kê từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và văn bản công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm), phương pháp phân tích cơ cấu và tổng hợp phân tích định tính nhằm làm rõ các mối liên hệ kinh tế giữa các chỉ tiêu hoạt động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán cũng như bản chất của nghiệp vụ môi giới:
- Tổng quan về CTCK: Làm rõ 5 nghiệp vụ cơ bản theo quy định gồm: Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán, Quản lý danh mục đầu tư và Tư vấn đầu tư chứng khoán. Phân tích rõ các vai trò kinh tế then chốt của CTCK như: làm cầu nối dẫn vốn giữa cung và cầu trên thị trường sơ cấp và thứ cấp; điều tiết và hỗ trợ bình ổn tâm lý thị trường thông qua tự doanh; cung ứng hệ thống hạ tầng và dịch vụ tài chính.
- Bản chất nghiệp vụ môi giới chứng khoán: Phân tích chi tiết tính chất hai mặt của NVMG, đặc biệt là hiện tượng xung đột lợi ích giữa CTCK (áp lực chỉ tiêu doanh thu phí giao dịch) và nhà đầu tư (mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, bảo toàn vốn), cũng như xung đột giữa bộ phận môi giới và bộ phận tự doanh. Khẳng định yêu cầu bắt buộc về việc phân tách nguồn tiền, dữ liệu và nhân sự giữa các bộ phận.
- Hệ thống nhân tố tác động đến sự phát triển NVMG:
- Nhân tố chủ quan: Trình độ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên môi giới; năng lực quản trị của ban lãnh đạo; định hướng chiến lược kinh doanh; chính sách biểu phí và các dịch vụ tài chính bổ trợ (cho vay ký quỹ margin, ứng trước tiền bán); tiềm lực tài chính (vốn điều lệ); cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và mạng lưới chi nhánh.
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô và sự ổn định chính trị; chu kỳ biến động của thị trường chứng khoán; khuôn khổ pháp lý và chính sách quản lý nhà nước; mức độ hiểu biết và tâm lý của công chúng đầu tư; mức độ cạnh tranh từ các đối thủ trên thị trường (dẫn chứng trường hợp VPS gia tăng thị phần nhờ chính sách hoa hồng cao cho môi giới).
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và thực trạng kết quả kinh doanh mảng môi giới của MBS giai đoạn 2016 – 2018:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là CTCP Chứng khoán Thăng Long thành lập tháng 5/2000 với vốn điều lệ ban đầu 9 tỷ đồng do Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) sáng lập. Năm 2012 đổi tên thành MBS; năm 2013 thực hiện sáp nhập với CTCP Chứng khoán VIT, nâng vốn điều lệ lên hơn 1.221 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động gồm 1 Sở giao dịch, 6 chi nhánh (Hà Nội, Hoàn Kiếm, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Bắc Sài Gòn) và 16 điểm giao dịch trực tuyến. Cơ cấu quản trị gồm ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Kiểm toán nội bộ và Ban Giám đốc do Tổng Giám đốc điều hành.
- Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm: Hoạt động trên 5 mảng chính: Dịch vụ chứng khoán (chứng khoán cơ sở, chứng khoán phái sinh, chứng quyền có bảo đảm, trái phiếu MBond, hệ thống MStock24, ứng trước tiền bán, giao dịch ký quỹ), Dịch vụ ngân hàng đầu tư (tư vấn phát hành ECM/DCM, tư vấn tài chính, tư vấn M&A), Hoạt động tự doanh đầu tư, Nghiên cứu phân tích và Kinh doanh trái phiếu (phát hành các gói trái phiếu MBond năm 2018 với tổng giá trị 694 tỷ đồng).
- Tình hình kết quả kinh doanh tổng thể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (trđ) |
Năm 2017 (trđ) |
Năm 2018 (trđ) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng doanh thu |
514.389 |
846.011 |
1.053.993 |
+64,47% |
+24,49% |
| Doanh thu hoạt động |
511.606 |
- |
- |
Tỷ trọng 98,83% (2016) |
- |
| Doanh thu tài chính & khác |
2.783 |
- |
- |
Tỷ trọng < 2% |
- |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) |
- |
- |
> 202.000 |
+43,71% |
+738,81% |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
- |
- |
> 177.000 |
- |
+43,89% (so với 2017) |
Ghi chú 9 tháng đầu năm 2019: Doanh thu đạt hơn 675 tỷ đồng (giảm 18,02% so với cùng kỳ 2018, hoàn thành 57,71% kế hoạch năm) do bối cảnh thị trường điều chỉnh chung.
| Năm |
Số lượng TK tại MBS (TK) |
Tăng trưởng so với năm trước (%) |
Số TK toàn thị trường tại VSD (TK) |
Tỷ trọng TK MBS/VSD (%) |
| 2016 |
78.432 |
- |
1.712.327 |
4,58% |
| 2017 |
94.996 |
+21,12% |
- |
4,94% |
| 2018 |
117.300 |
+23,48% |
- |
5,37% |
- Khối lượng và giá trị giao dịch: KLGD năm 2016 đạt 5.300 triệu đơn vị, tăng 75,26% lên 9.289 triệu đơn vị năm 2017 và đạt 9.231 triệu đơn vị năm 2018 (-0,62%). GTGD tăng trưởng mạnh: năm 2016 đạt 86.391 tỷ đồng, năm 2017 tăng 159,03% đạt 223.776 tỷ đồng và tiếp tục mở rộng trong năm 2018.
- Doanh thu nghiệp vụ môi giới: Năm 2016 đạt 149.697 triệu đồng (chiếm 29,13% doanh thu hoạt động); năm 2017 đạt 317.000 triệu đồng (+111,75%, chiếm 37,68%); năm 2018 đạt 399.000 triệu đồng (+26,32%, chiếm 38,28%).
- Chi phí và lợi nhuận mảng môi giới: Năm 2016 ghi nhận chi phí NVMG là 152.989 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận gộp mảng môi giới âm 3.708 triệu đồng; tuy nhiên bước sang giai đoạn 2017 – 2018, tốc độ tăng trưởng doanh thu đã bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận dương đáng kể cho công ty.
Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB
Dựa trên định hướng phát triển của MBS và kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Mở rộng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Hoàn thiện công tác tuyển dụng, thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền với doanh số và mức độ hài lòng của khách hàng.
- Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng phân tích kỹ thuật/cơ bản và trang bị chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho nhân viên môi giới.
- Chú trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế xung đột lợi ích giữa môi giới và nhà đầu tư; xây dựng chính sách tiền lương, hoa hồng cạnh tranh để giữ chân nhân sự giỏi trước sự lôi kéo của đối thủ.
- Cải thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ:
- Nâng cấp đường truyền, năng lực xử lý lệnh của hệ thống phần mềm giao dịch MStock24 và nền tảng website, đảm bảo tốc độ khớp lệnh nhanh và độ trễ thấp trong các phiên giao dịch có thanh khoản đột biến.
- Nâng cao tính an toàn, bảo mật dữ liệu tài khoản và thông tin giao dịch của khách hàng.
- Tối ưu hóa giao diện người dùng, bổ sung các công cụ phân tích biểu đồ, cảnh báo rủi ro tự động và tiện ích tra cứu thông tin trực tuyến.
- Đổi mới phương hướng phát triển và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ:
- Đẩy mạnh khai thác mảng chứng khoán phái sinh và triển khai hiệu quả sản phẩm Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant).
- Mở rộng phân phối các dòng sản phẩm trái phiếu doanh nghiệp bán lẻ (MBond) linh hoạt về kỳ hạn và lãi suất nhằm phục vụ nhóm khách hàng có khẩu vị rủi ro thấp.
- Phát triển các gói dịch vụ tài chính hỗ trợ như cho vay ký quỹ margin linh hoạt theo từng danh mục cổ phiếu và dịch vụ ứng trước tiền bán nhanh chóng thông qua liên kết chặt chẽ với ngân hàng mẹ (MBBank).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể về hoạt động môi giới của MBS trong giai đoạn 2016 – 2018:
- Kết quả kinh doanh mảng môi giới: Doanh thu NVMG tăng từ 149.697 triệu đồng (2016) lên 399.000 triệu đồng (2018), tỷ trọng đóng góp vào doanh thu hoạt động tăng đều từ 29,13% lên 38,28%.
- Quy mô tệp khách hàng: Số lượng tài khoản quản lý tăng từ 78.432 tài khoản (chiếm 4,58% toàn thị trường) năm 2016 lên 117.300 tài khoản (chiếm 5,37% toàn thị trường) năm 2018.
- Thị phần giao dịch: Giữ vững vị thế Top 5 thị phần chứng khoán cơ sở trên cả HOSE và HNX (thị phần bình quân năm 2018 đạt 5,84%); đạt Top 3 thị phần môi giới hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh với 16,57% năm 2018.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ môi giới 4 bước tại MBS; phân tích rõ mối quan hệ giữa biến động của thị trường chứng khoán vĩ mô với hiệu quả kinh doanh của CTCK; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù liên kết mẹ - con giữa MBS và Ngân hàng TMCP Quân đội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do đặc thù bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, một số dữ liệu chi tiết về chi phí vận hành cho từng phòng ban môi giới, cơ cấu dư nợ margin theo từng nhóm khách hàng và tỷ lệ tài khoản hoạt động thường xuyên (active) chưa được thống kê đầy đủ.
- Hạn chế về phương pháp: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp, chưa triển khai khảo sát định lượng (survey) diện rộng đối với mức độ hài lòng của nhà đầu tư giao dịch tại MBS.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của xu hướng chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI/Robo-advisor) trong tư vấn đầu tư và đánh giá mức độ cạnh tranh về phí giao dịch (Zero-fee) giữa các CTCK trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thị trường chứng khoán: Tham khảo khung lý thuyết về công ty chứng khoán, phương pháp phân tích cơ cấu doanh thu – chi phí của định chế tài chính trung gian và kết cấu trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
- Người nghiên cứu về thị trường chứng khoán: Tham khảo nguồn số liệu thứ cấp về thị phần, giá trị giao dịch và cơ cấu sản phẩm của nhóm công ty chứng khoán Top đầu giai đoạn 2016 – 2018.
- Cán bộ quản lý tại các CTCK: Tham khảo các đánh giá thực tiễn về quy trình vận hành môi giới, kiểm soát xung đột lợi ích và định hướng phát triển sản phẩm phái sinh, trái phiếu bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. MBS được thành lập vào năm nào và có cơ cấu vốn ban đầu ra sao?
Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (tiền thân là CTCP Chứng khoán Thăng Long) được thành lập vào tháng 5/2000 bởi Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), là một trong 6 CTCK đầu tiên tại Việt Nam. Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập là 9 tỷ đồng, sau đó được tăng lên hơn 1.221 tỷ đồng từ năm 2013 sau thương vụ hợp nhất với CTCP Chứng khoán VIT.
2. Tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ môi giới trong tổng doanh thu hoạt động của MBS biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tỷ trọng doanh thu NVMG trong tổng doanh thu hoạt động của MBS có xu hướng tăng liên tục qua các năm: đạt 29,13% năm 2016 (149.697 triệu đồng), tăng lên 37,68% năm 2017 (317.000 triệu đồng) và đạt 38,28% năm 2018 (399.000 triệu đồng).
3. Vị thế thị phần môi giới của MBS trên thị trường cơ sở và phái sinh năm 2018 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2018, MBS duy trì vị trí Top 5 thị phần môi giới chứng khoán cơ sở trong 5 năm liên tiếp với thị phần bình quân trên cả hai sàn HSX và HNX đạt 5,84% (5,63% trên sàn HSX và 7,46% trên sàn HNX). Trên thị trường chứng khoán phái sinh, MBS chiếm 16,57% thị phần môi giới hợp đồng tương lai, đứng trong Top 3 toàn thị trường.
4. Quy trình nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại MBS gồm các bước nào?
Quy trình nghiệp vụ môi giới tại MBS được chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng qua dữ liệu, mạng xã hội và hội thảo; (2) Mở tài khoản giao dịch và nộp tiền ký quỹ; (3) Hướng dẫn khách hàng các thao tác đặt lệnh, tra cứu thông tin và sử dụng phần mềm MStock24; (4) Tư vấn, cung cấp thông tin phân tích và khuyến nghị đầu tư qua kênh tương tác trực tuyến.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khúc Thị Ngát đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng phát triển nghiệp vụ môi giới tại Công ty Cổ phần Chứng khoán MB trong giai đoạn 2016 – 2018. Qua việc phân tích các chỉ tiêu định lượng về thị phần, quy mô tài khoản, giá trị giao dịch và cơ cấu doanh thu, tác giả đã làm nổi bật vai trò nòng cốt của mảng môi giới đối với sự tăng trưởng chung của công ty. Các nhóm giải pháp về nhân sự, hạ tầng công nghệ và chiến lược sản phẩm được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn hoạt động của MBS trong môi trường kinh doanh chứng khoán.