Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động tài chính doanh nghiệp không chỉ là mối bận tâm của các chủ sở hữu mà còn thu hút sự quan tâm sâu sắc của nhiều đối tượng liên quan như nhà đầu tư, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động. Phân tích tài chính giữ vai trò đánh giá khách quan các kết quả đã đạt được, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, dự báo xu hướng tương lai và cung cấp cơ sở dữ liệu để đưa ra các quyết định quản trị, đầu tư, cấp tín dụng hoặc hoạch định chính sách phù hợp.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm, tác giả nhận thấy công tác phân tích tài chính tại đơn vị vẫn chưa được coi trọng đúng mức. Thực trạng này gây ra những khó khăn nhất định cho hoạt động quản lý, thanh tra, giám sát nội bộ và phần nào làm suy giảm hiệu quả hoạt động tài chính tổng thể của doanh nghiệp. Việc hoàn thiện quy trình phân tích và tiến hành phân tích tài chính một cách khoa học được xác định là giải pháp then chốt nhằm tháo gỡ tồn tại và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được cụ thể hóa thành 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động tài chính, phân tích tài chính và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm giai đoạn 2016 - 2017; từ đó đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và các giải pháp bổ trợ phù hợp với định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài chính và công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
- Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm.
- Phạm vi không gian: Trụ sở chính tại Hà Nội (Tầng 4 tòa nhà ACCI, 210 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội) và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (143 Trần Nhân Tôn, Phường 2, Quận 10, TPHCM).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2017; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tiếp cận tài chính doanh nghiệp dưới góc độ bản chất vận động của các dòng tài chính và dự trữ tài chính. Sự chuyển hóa liên tục giữa các dòng tiền và dự trữ tài chính được phản ánh qua hệ thống 3 báo cáo tài chính cốt lõi: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Khung phân tích lý thuyết tập trung vào các nội dung trọng yếu:
- Cân bằng tài chính và vốn lưu động: Đánh giá thông qua các chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐ\text{ thường xuyên} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{TSCĐ} = \text{TSLĐ} - \text{Nguồn vốn ngắn hạn}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{Nhu cầu VLĐ thường xuyên} = \text{Hàng tồn kho và các khoản phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng: Bao gồm 4 nhóm chỉ số: nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số nợ/vốn cổ phần, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn); nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, kỳ thu tiền bình quân); nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (hệ số sinh lời doanh thu - ROS, hệ số sinh lời tài sản - ROA, hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tách rõ ràng giữa nhân tố chủ quan nội bộ (bộ máy quản trị, lao động - tiền lương, tiềm lực tài chính, đặc tính sản phẩm và kênh tiêu thụ, quản lý nguyên vật liệu, cơ sở vật chất - công nghệ, văn hóa doanh nghiệp, môi trường thông tin, phương pháp tính toán) và nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân, môi trường ngành).
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng kết hợp các phương pháp phân tích tài chính kinh điển trong kinh tế học doanh nghiệp:
- Phương pháp so sánh: So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước (đánh giá xu hướng biến động theo chuỗi thời gian), so sánh số thực hiện với số kế hoạch (đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu), so sánh số liệu doanh nghiệp với mức trung bình ngành, so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng kết cấu) và so sánh theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối qua các niên độ).
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Thiết lập và đánh giá hệ thống các tỷ số tài chính đặc trưng theo các định mức và ngưỡng an toàn tài chính tham chiếu.
- Phương pháp phân tích Dupont: Thiết lập mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số tài chính (mối tương tác giữa doanh lợi tiêu thụ, vòng quay vốn và doanh lợi vốn) nhằm làm rõ tác động tương hỗ giữa các yếu tố tới chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng.
- Trình tự xử lý dữ liệu 3 bước: (1) Thu thập thông tin kế toán và quản trị; (2) Xử lý, sắp xếp, tính toán và phân loại dữ liệu; (3) Dự đoán xu hướng và đưa ra đề xuất quyết định tài chính.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2016 - 2017).
- Báo cáo nghị quyết đại hội đại biểu công nhân viên chức năm 2017 của Công ty.
- Các quy định, chuẩn mực kế toán và dữ liệu tham chiếu trung bình ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lí luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về quản trị và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ mục tiêu cao nhất của hoạt động tài chính là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với tăng trưởng bền vững. Chu trình luân chuyển vốn từ khâu huy động vốn chủ, mua sắm vật tư tài sản, chuyển hóa thành chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kết chuyển giá vốn hàng bán, bù đắp bằng doanh thu và phân phối lợi nhuận được diễn giải chi tiết.
Về mặt nội dung phân tích, chương này đi sâu vào các khía cạnh:
- Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: Xác định nguyên tắc sử dụng vốn (tăng tài sản, giảm nguồn vốn) và nguồn vốn (giảm tài sản, tăng nguồn vốn) để lập bảng cân đối chuyển dịch dòng tiền.
- Phân tích tính bảo đảm nguồn vốn và cân bằng tài chính: Đánh giá mối quan hệ giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản cố định thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động thường xuyên. Phân tích các trạng thái tài chính khi $VLĐ\text{ thường xuyên} > 0$, $VLĐ\text{ thường xuyên} < 0$, cũng như tương quan giữa Nhu cầu VLĐ thường xuyên với vốn bằng tiền nhằm nhận diện rủi ro mất cân đối kỳ hạn.
- Phân tích kết cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh: Khảo sát sự thay đổi tỷ trọng từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh theo thời gian.
- Phân tích 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cốt lõi:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ}$), Hệ số thanh toán hiện hành ($\text{TSLĐ} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Vốn bằng tiền} + \text{Phải thu}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tức thời ($\text{Vốn bằng tiền} / \text{Nợ đến hạn}$).
- Cơ cấu tài chính: Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số nợ trên vốn cổ phần, tỷ trọng phân bổ vốn.
- Năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho}$), Vòng quay vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{TSLĐ}$), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản}$), Kỳ thu tiền bình quân ($\text{Các khoản phải thu} / \text{Doanh thu bình quân 1 ngày}$).
- Khả năng sinh lời: Hệ số sinh lời doanh thu ($\text{LN sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$), Hệ số sinh lời tài sản ($(\text{LN sau thuế} + \text{Lãi vay}) / \text{Tổng tài sản}$), Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu ($\text{LN sau thuế} / \text{VCSH}$).
Ngoài ra, chương 1 còn phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả tài chính: từ bộ máy quản lý, lao động tiền lương, chất lượng sản phẩm, mạng lưới tiêu thụ, chuỗi cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, văn hóa doanh nghiệp đến môi trường kinh tế vĩ mô, pháp lý, áp lực cạnh tranh ngành và quyền lực thương lượng của khách hàng/nhà cung cấp.
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm (tên giao dịch: TRUONG LAM JSC), có trụ sở chính tại Tầng 4 tòa nhà ACCI, 210 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội và chi nhánh tại 143 Trần Nhân Tôn, Phường 2, Quận 10, TPHCM. Quá trình phát triển của doanh nghiệp gắn liền với việc đầu tư xây mới 2 nhà xưởng hiện đại tại khuôn viên công ty nhằm nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trên toàn quốc và đẩy mạnh gia công, xuất nhập khẩu trực tiếp theo hợp đồng.
Tác giả tổng hợp bức tranh sản xuất kinh doanh của đơn vị thông qua các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2016 - 2017:
| STT |
Chỉ tiêu chủ yếu |
Đơn vị tính |
Thực hiện năm 2016 |
Kế hoạch năm 2017 |
Thực hiện năm 2017 |
Tỷ lệ % TH/KH 2017 |
Tỷ lệ % TH 2017/2016 |
| I |
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Giá trị sản xuất công nghiệp |
Tỷ đồng |
- |
82,627 |
- |
114,70% |
115,00% |
| 2 |
Doanh thu |
Tỷ đồng |
- |
- |
149,300 |
115,36% |
132,40% |
| 3 |
Đầu tư mới |
Tỷ đồng |
20,000 |
36,000 |
42,412 |
117,81% |
212,00% |
| 4 |
Tỷ lệ doanh thu bán FOB |
Tỷ đồng |
48,000 |
49,000 |
72,000 |
146,98% |
150,00% |
| 5 |
Chứng chỉ hệ thống quản lý |
- |
ISO 9002 |
ISO 14000 |
SA8000 |
- |
- |
| II |
Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Lợi nhuận |
Tỷ đồng |
7,510 |
7,000 |
7,650 |
109,29% |
101,80% |
| 2 |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn |
Đồng |
0,48 |
0,50 |
0,51 |
102,00% |
106,20% |
| III |
Nhiệm vụ đối với Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Nộp ngân sách |
Triệu đồng |
3.467 |
3.956 |
- |
- |
- |
| 2 |
Chấp hành nộp báo cáo |
- |
Tốt |
Tốt |
- |
- |
- |
| IV |
Các chỉ tiêu xã hội và lao động |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Thu nhập bình quân |
Triệu đồng/người |
1,317 |
1,350 |
1,320 |
97,78% |
100,20% |
| 2 |
Số lao động bình quân năm |
Người |
2.818 |
3.050 |
3.062 |
100,39% |
108,60% |
| 3 |
Số sáng kiến cải tiến |
Sáng kiến |
37 |
40 |
45 |
112,50% |
121,60% |
| 4 |
Số tiền làm lợi hoặc tiết kiệm |
Tỷ đồng |
2,249 |
2,000 |
2,135 |
106,75% |
94,90% |
| 5 |
Đóng góp xã hội, từ thiện |
Triệu đồng |
484 |
300 |
382 |
127,33% |
78,90% |
Dựa trên cấu trúc danh mục bảng biểu, tác giả triển khai phân tích chi tiết tình hình tài chính tại công ty qua các mảng: Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn (trang 50); Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và Vốn bằng tiền (trang 53); Nhu cầu và khả năng thanh toán; Các chỉ tiêu về lợi nhuận (trang 62). Từ đó, tác giả đưa ra đánh giá tổng hợp về thực trạng phân tích tài chính tại công ty, khẳng định những kết quả đạt được trong việc duy trì tăng trưởng, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn hạn chế trong công tác quản trị tài chính nội bộ cùng nguyên nhân gốc rễ (trang 66).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ được chia thành các nhóm mục cụ thể:
- Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính: Chuẩn hóa quy trình thu thập, xử lý thông tin kế toán - tài chính; xây dựng hệ thống mẫu biểu phân tích định kỳ; ứng dụng phương pháp phân tích tỷ lệ và mô hình Dupont vào công tác lập kế hoạch tài chính.
- Kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính (trang 76): Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và tài sản, tối ưu hóa mức dự trữ hàng tồn kho, đẩy mạnh thu hồi công nợ để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện biên lợi nhuận.
- Một số giải pháp bổ trợ (trang 83): Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ phòng Tài chính - Kế toán, hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ, nâng cao chất lượng công tác tổ chức lao động và đẩy mạnh các phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính và số liệu thực chứng
- Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm có bước tăng trưởng đáng kể trong năm 2017: Tổng doanh thu đạt 149,300 tỷ đồng (vượt 15,36% kế hoạch và tăng 32,4% so với năm 2016); Doanh thu bán hàng theo phương thức FOB đạt 72 tỷ đồng (vượt 46,98% kế hoạch và tăng 50% so với năm 2016).
- Quy mô vốn đầu tư mới năm 2017 đạt 42,412 tỷ đồng, tăng gấp 2,12 lần so với mức 20,000 tỷ đồng của năm 2016.
- Lợi nhuận đạt 7,650 tỷ đồng (vượt kế hoạch 7,000 tỷ đồng); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt 0,51 đồng (tăng so với mức 0,48 đồng năm 2016).
- Doanh nghiệp duy trì áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế gồm ISO 9002, ISO 14000 và SA8000.
- Quy mô nhân sự mở rộng lên 3.062 lao động bình quân năm 2017; thu nhập bình quân đạt 1,320 triệu đồng/người/tháng; số lượng sáng kiến cải tiến đạt 45 sáng kiến, mang lại giá trị làm lợi và tiết kiệm 2,135 tỷ đồng.
Các đề xuất và đóng góp của khóa luận
- Đã hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính theo hướng ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp sản xuất - thương mại, kết nối chặt chẽ giữa báo cáo tài chính và công tác ra quyết định quản trị.
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm, chỉ ra khoảng trống giữa lý thuyết phân tích tài chính chuẩn mực và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp.
- Đưa ra hệ thống giải pháp phân tầng (giải pháp kỹ thuật phân tích, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và giải pháp quản trị bổ trợ) có tính khả thi đối với ban giám đốc và phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết trong tài liệu tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2016 - 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm), do đó một số phát hiện mang tính chất đặc thù cơ cấu của loại hình công ty cổ phần công nghệ - sản xuất này.
- Hướng mở rộng: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá chu kỳ kinh doanh dài hạn; kết hợp phân tích sâu hơn về lưu chuyển tiền tệ thuần và ứng dụng các mô hình dự báo nguy cơ kiệt quệ tài chính (Z-score, M-score) trong điều kiện thị trường biến động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính Doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là phương pháp lập bảng biểu so sánh, phân tích nguồn vốn - sử dụng vốn và tính toán các chỉ số thanh toán, sinh lời.
- Cán bộ quản trị và kế toán tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá sức khỏe tài chính toàn diện, cách thức xác định trạng thái cân bằng vốn thông qua Vốn lưu động thường xuyên và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này do ai thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Tiếp Anh (Lớp Tài chính Doanh nghiệp, Khóa 26A, Hệ Văn bằng 2, Mã sinh viên: 12140012) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Đức Lữ tại Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (hoàn thành vào tháng 12/2018).
2. Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm có trụ sở và quy mô mạng lưới như thế nào?
Công ty có tên giao dịch quốc tế là TRUONG LAM JSC. Trụ sở chính đặt tại Tầng 4 tòa nhà ACCI, 210 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội; Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại 143 Trần Nhân Tôn, Phường 2, Quận 10, TPHCM. Doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng 2 nhà xưởng sản xuất hiện đại tại khuôn viên công ty.
3. Kết quả kinh doanh năm 2017 của công ty đạt mức doanh thu và lợi nhuận bao nhiêu?
Năm 2017, công ty ghi nhận tổng doanh thu đạt 149,300 tỷ đồng (đạt 115,36% kế hoạch và bằng 132,40% so với năm 2016). Tổng lợi nhuận thực hiện đạt 7,650 tỷ đồng (đạt 109,29% kế hoạch và bằng 101,80% so với năm 2016).
4. Công thức xác định Vốn lưu động thường xuyên và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên được nêu trong tài liệu là gì?
- Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐ\text{ thường xuyên}$) = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản cố định = Tài sản lưu động - Nguồn vốn ngắn hạn.
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn.
5. Doanh nghiệp áp dụng những chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng và quản lý nào?
Theo bảng số liệu kết quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã áp dụng và đạt được các chứng chỉ tiêu chuẩn quản lý gồm: ISO 9002 (năm 2016), ISO 14000 (kế hoạch 2017) và SA8000 (thực hiện năm 2017).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiếp Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và kiểm chứng thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Trường Lâm trong giai đoạn 2016 - 2017. Bằng việc phối hợp các phương pháp so sánh, tỷ lệ và mô hình Dupont, công trình đã làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn cũng như các điểm nghẽn trong công tác phân tích tài chính tại công ty. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 cung cấp các căn cứ thiết thực giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực quản trị tài chính và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.