Chương I MỘT SO KHÁI NIỆM cơ BẢN VẼ THUỐC Mục tiêu học tập í. Trình bày được các khái niệm cơ bản về thuốc. Trình bày được cắc thành phân cơ bản của thuốc và vai trò của chúng. Trình bày được một sô'thuộc tính của thuốc.
Trình bày được vai trò của người cán bộ dược trong quá trình hành nghề. Dược học là lĩnh vực khoa học nghiên cứu về thuốc và các hoạt động liên quan đến thuốc. Trên thực tê' có 3 nhóm các hoạt động chính, quan trọng của lĩnh vực kl^oa học này, đó là: - Các hoạt động ngành nghề liên quan trực tiếp đến thuốc; - Các hoạt động ngành nghề liên quan đến người sử dụng thuốc; - Các hoạt động ngành nghề liên quan đến tổ chức và chính sách về dược. Một số khái niệm cơ bản về thuốc Có nhiều định nghĩa khác nhau về thuốc, Luật Dược năm 2005 định nghĩa thuốc là chất hoặc hỗrì hợp các chất dừng cho người, nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể.
Thuốc bao gổm: thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng. Một sô' dạng thuốc điển hình trình bày trong hình LI. 10 T H ựC H ÀN H DƯỢC - THUỐC VÀ CÁC DẠNG THUỐC W n n : ề WSBÊ H ìn h Í. M ộ t số dạng th uố c điển hình Định nghĩa khác cho rằng thuốc là m ột tác nhân, sử dụng để chẩn đoán, giảm nhẹ, chữa trị, phòng tránh bệnh tật ở người và các động vật khác (Introduction to Pharmaceutical Drug Dosage Forms).
M ột đặt tính rất đáng chú ý của thuốc ĩà tính đa dạng của hoạt lực và tác dụng trong cơ thể. Tính đa dạng về tác dụng th ể hiện ở chỗ m ột thuốc có th ể cho nhiều tác dụng khác n h au với từng người sử dụng và với nhữ ng người sử dụng khác nhau. Tính đa dạng của hoạt lực th ể hiện ở chỗ liều cho tác dụng có th ể khác nhau với từng cá nhân. Tính đa dạng đó có th ể do nhiều nguyên nhân, do sự khác nhau của người bệnh về: tuổi tác, giới tính, cân nặng, tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng, các thuốc đang sử dụng và gen di truyền; trong đó, nguyên nhân do sự khác nhau về di truyền chiếm tỷ trọng lớn.
N ội dung này sẽ được trình bày kỹ hơn trong các m ôn học về dược di truyền (Pharmacogenomics). Tính đa dạng của thuốc là m ộ t trong nhữ ng nguyên nhân làm cho quá trình p h át m inh thuốc rất khó khăn và đòi hỏi chi phí lớn. Về phân loại, có nhiều dạng thuốc khác nhau, sẽ trình bày ở phần sau, tuy nhiên cũng có thể xếp thuốc vào các nhóm theo các cách phân ỉoại khác nhau như: - v ắc xin: là các chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ th ể khả năng đáp ứng m iễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh. - Sinh phẩm y tế: ỉà các sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dừng đ ể phòng bệnh, chữa bệnh và chẩn đoán bệnh cho người.
C h ư ơ n g í: MỘT s ố KHÁI NIỆM c ơ BẢN VẼ THUỐC 11 - Thuốc kê đơn: là các thuốc nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khoẻ; khi cấp phát, bán lẻ, sử dụng phải theo đơn thuốc và được quy định trong danh mục nhóm thuốc kê đơn. - Thuốc không cần kê đơn (Over the Counter - O.C): Đây là các thuốc khi câp phát, bán và sử dụng không cần có đơn thuốc. Cán bộ dược trực tiếp bán thuốc và tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh. - Thuốc gây nghiện: là các thuốc nếu sử dụng kéo dài có thể dẫn tói nghiện, được quy định tại danh m ục thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế b a n hành và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt N am là thành viên.
' Thuốc hướng tâm thần; là các thuốc có tác dụng trên thẩn kinh trung ương/ nếu sử dụng không đúng có khả năng ỉệ thuộc vào thuôc, được quy định tại danh m ục thuốc hướng tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và p h ù hợp với các điểu ước quốc tê'm à Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt N am là thành viên. - Thuốc phóng xạ: là các thuốc có chứa m ột hoặc nhiều chất phóng xạ, dùng đ ể chẩn đoán hay điều trị bệnh. - Thuôc đông y: là các thuôc từ dược liệu, được bào chê'theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền của các nước phương Đông. - Thuốc từ dược liệu: là các thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất.
Thuốc có hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có sự kết hợp dược liệu với các hoạt chất hóa học tổng hợp không gọi là thuốc từ dược liệu. - Thuốc thiết yêu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa sô' nhân dân, được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tếb an hành. - Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ câu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại danh m ục thuốc chủ yếu sừ dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tếbarĩhành. - Tiền châ't dùng làm thuốc là hóa chất không thể thiếu được trong quá trình điều chê' sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, là thành phần tham gia vào công thức của châ't gây nghiện, chất hướng tâm thần, 12 T H ựC H À N H DƯỢC - THUỐC VÀ CÁC DẠNG THUỐC được quy định tại danh mục tiền châ't do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp với các điều ước quốc t ế m à Cộng hòa Xã hội C hủ nghĩa Việt N am là thành viên.
L L L Dạng thuốc Dạng thuốc được hiểu ỉà hình thức trình bày của dược chất để sử dụng đưa dược châ't đó vào cơ thể một cách thuận lợi, dễ bảo quản, phát huy được tổì đa tác dụng điều trị và hạn chếtổĩ thiểu tác dụng có hại của thuôc. Thuốc giải phóng có kiểm soát Các thuốc giải phóng kéo dài được phát triển trong khoảng vài chục năm qua. Dạng thuôc đáng chú ý nhất là viên cây dưới da, bào chế từ hoạt châ't tan ít (hormon steroiđ), cho tác dụng vài tháng hoặc lâu hơn. Đêh nay thuốc tác dụng kéo dài đã được p h át triển cho cả thuốc tiêm, thuốc viên uổng, thuốc dán trên da.
Cùng vói sự phát triển của thuôc tác dụng kéo dài, nhiều công nghệ mới và tá dược mới đã được phát minh. Tá dược trở nên quan trọng hơn do chúng thường quyết định đặc tính giải phóng của dược chất từ dạng thuôc. Đ ể kéo dài thời gian tác dụng của thuốc tiêm thường sử dụng các tá dược làm tăng độ nhót (polyvinyl pyrrolidon (PVP), carboxy methyl Cellulose (CMC), methyl Cellulose (MC), cách này làm khó íiêm. Phương pháp khác dùng dung môi dầu, khi.tiêm bắp nó tồn tại dưới dạng m ộ t khoang trong mô, tốc độ hâp thu sẽ phụ thuộc vào hệ sô' phân b ố dầu nước của dược chất.
Dạng thuốc tiêm kéo dài này sử dụng hai phương pháp bào chế khác nhau: - Dược chất được điều chế dưới dạng tan trong dầu nhiều hơn (tạo es te với acid béo mạch dài hơn như testosteron decanoat so với este propionat), - Thay đổi dung môi bằng cách thêm các tá dược thích họp (thêm benzyl benzoat vào dầu đ ể tăng hâp thu do làm tăng phân bô'vào pha nước). Khi tăng độ nhót cùa dung dịch dầu, tác dụng của thuốc sẽ kéo dài hơn. Bào chê' đưói dạng hỗn dịch cũng là m ột phương pháp kéo dài tác dụng cho thuốc tiêm. Vói dạng này, kích thước tiểu phân càng lớn thì tốc độ hoà tan càng chậm, vì vậy tác dụng càng kéo dài (ít ứng dụng), ngoài ra C h ư ơ n g I: MỘT s ố KHÁI NIÊM c ơ m VẼ THUỐC 13 độ tan của hoạt chất cũng là m ột yếu tô' ảnh hưởng lớn.
Phương pháp này đã được áp dụng vói các thuốc tiêm như: phức peiìiciìlin - procain, insulin ~ protamin. Hỗn dịch peniciỉlin - procain trong dung môi dầu, thêm nhôm monostearat cho tác dụng rất dài. Các dạng thuốc này hiện tại hầu như không được sử dụng nữa vì các sản phẩm uống đã trở nên phổ biến. M ột cách đ ể kéo dài tác dụng của thuốc tiêm nữa là bào chế dưói dạng nhũ tương nước trong dầu (ít ứng dụng làm thuốc tiêm cho người), hoạt chất hoà tan trong nước chuyển vào dịch mô chậm do bị cách ly bởi pha dầu.
N hũ tương dầu trong r\ưóc cho tác dụng râ't nhanh, chúng được sử dụng đ ể pha chế các dịch tiêm truyền cho các chất không tan trong nước (ví dụ Vitamin K, nhũ tương lipid để truyền). Thuốc tiêm tác dụng kéo đài được chú ý phát triêh nhiều do có thể giảm được phiền toái khi sử dụng nhiều lẩn, tuy nhiên nó có nhược điểm là nếu người bệnh bị ngộ độc hoặc dị ứng thì khó khắc phục hậu quả. Phát triển dạng thuôc tiêm tác dụng kẻo dài có nhiều ư u điểm như: - Thuốc tiêm không có giới hạn sinh lý về thời gian, trong khi đó thuôc uổhg tồn tại trong đường tiêu hoá m ột thời gian ngắn, khác nhau giữa các cá nhân. ~ Liều thuốc tiêm khu trú trong mô, tiếp xúc với m ột lượng dịch mô nhỏ và tĩnh tại do đó hâp thu đều và ổn định.
Trong khi đó dạng thuôc uổng tiếp xúc với dịch tiêu hoá chuyển động, nhiều thay đổi về thành phần và đặc tính (pH, thành phần enzym, sức căng bề m ặt,.), do đó tác dụng kéo dài chỉ khoảng 12 giờ. Đ ể bào chế các dạng thuốc tác dụng kéo dài, cũng sử dụng nguyên tắc tưong tự là làm chậm tôc độ hoà tan của dược chất, vì vậy kéo dàí quá trình hấp thu và tác dụng. Các phương pháp khác nhau được ứng dụng như: - Bao viên hoặc tiểu phân dược chất bằng các màng bao có các đặc tính thích hợp (màng bao khuếch tán, màng bao thẩm thâu). ~ Bào chế viên dưới dạng cô't có đặc tính kiểm soát sự hoà tan của dược chất phù hạp.
- Tạo các phức hợp dược châ't - tá dược có đặc tính giải phóng phù hợp.