SỞ Y TẾ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUNG TÂM Y TẾ THAN UYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 105/QĐ-TTYT Than Uyên, ngày 08 tháng 5 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nhi khoa” GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THAN UYÊN Căn cứ Quyết định số 4825/QĐ-BYT, ngày 7/9/2016 của Bộ Y tế Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nhi khoa”; Căn cứ Quyết định số 5344/QĐ-BYT, ngày 28/11/2017 của Bộ Y tế Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nhi khoa”; Căn cứ Quyết định số 1985/QĐ-SYT, ngày 28/12/2018 của Sở Y tế Lai Châu về việc Ban hành quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức cho các đơn vị thuộc Sở Y tế; Căn cứ Biên bản họp ngày 15/3/2019 của Hội đồng chuyên môn V/v xây dựng Quy trình kỹ thuật khám - chữa bệnh; Theo đề nghị của Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 47 Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nhi khoa. Các đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế Than Uyên có nhiệm vụ: - Triển khai áp dụng hiệu quả các quy trình được phê duyệt.
- Kịp thời tham mưu, đề xuất các điều kiện để phát huy hiệu quả các quy trình. - Tiếp tục tham mưu, đề xuất các quy trình kỹ thuật mới thuộc chuyên ngành Nhi khoa để áp dụng tại đơn vị. - Các dịch vụ kỹ thuật khác đã được Sở Y tế phê duyệt nhưng đơn vị chưa ban hành quy trình kỹ thuật để thực hiện thì thực hiện áp dụng theo các quyết định hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế đã ban hành. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Trưởng phó các đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế Than uyên căn cứ Quyết định thi hành./ Nơi nhận: GIÁM ĐỐC - Như Điều 3; - Sở Y tế Lai Châu; - Lưu: KH. 1 DANH SÁCH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHI KHOA (Ban hành kèm theo Quyết định số 105/QĐ-TTYT, ngày 08/5/2019 của TTYT Than Uyên) TT TÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT 1 Chọc hút nước tiểu trên xương mu 2 Đặt ống thông bàng quang 3 Khí dung mũi họng 4 Thở oxy gọng kính-HH 5 Thở oxy qua mặt nạ -HH 6 Đặt catheter tĩnh mạch rốn ở trẻ sơ sinh 7 Chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh 8 Nuôi dưỡng người bệnh qua ống thông dạ dày 9 Kỹ thuật cấp cứu ngừng thở 10 Kỹ thuật chọc tĩnh mạch đùi 11 Chọc hút/dẫn lưu dịch màng phổi 12 Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp 13 Sốc điện ngoài lồng ngực cấp cứu 14 Đặt mặt nạ thanh quản cấp cứu 15 Mở màng giáp nhẫn cấp cứu 16 Ép tim ngoài lồng ngực 17 Đặt ống nội khí quản 18 Thổi ngạt 19 Bóp bóng Ambu qua mặt nạ 20 Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) 21 Cố định tạm thời người bệnh gãy xương 22 Cầm máu (vết thương chảy máu) 23 Vận chuyển người bệnh an toàn 24 Tiêm tĩnh mạch 25 Truyền tĩnh mạch 26 Rửa dạ dày cấp cứu 2 27 Đặt sonde hậu môn 28 Thụt tháo phân 29 Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng 30 Thở oxy qua ống chữ T 31 Thông tiểu 32 Nhét bấc mũi trước 33 Nhét bấc mũi sau 34 Thở oxy qua mặt nạ (có túi khí) 35 Thở oxy qua mặt nạ không túi dự trữ 36 Tiêm trong da 37 Tiêm dưới da 38 Tiêm bắp thịt 39 Chọc dịch tủy sống 40 Chọc dịch màng bụng 41 Thở máy không xâm nhập (NCPAP-BIPAP) 42 Cai thở máy 43 Ghi điện tim cấp cứu tại giường 44 Theo dõi điện tim cấp cứu tại giường liên tục 24h 45 Theo dõi độ bão hòa Oxy (SpO2) liên tục tại giường 46 Chọc hút/dẫn lưu màng phổi 47 Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp CHỌC HÚT NƯỚC TIỂU TRÊN XƯƠNG MU I. ĐẠI CƯƠNG Là 1 thủ thuật nhằm lấy mẫu nước tiểu để cấy tìm vi khuẩn khi lâm sàng nghi ngờ có nhiễm trùng tiết niệu, đặc biệt trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, hoặc dẫn lưu nước tiểu khi ứ nước tiểu mà phương pháp thông đái không thực hiện được 3 do có dị tật bẩm sinh ở niệu đạo, do phymosis khép chặt, do sỏi hoặc có khối u chèn ép vào niệu đạo II. CHỈ ĐỊNH - Nghi ngờ nhiễm trùng tiết niệu - Sốt không rõ nguyên nhân - Bí đái mà không đặt được sonde bàng quang III.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Trên 2 tuổi (trừ khi sờ hoặc gõ được cầu bàng quang) - Bệnh rối loạn đông máu IV. Người thực hiện Bác sĩ thực hiện, điều dưỡng phụ 2. Phương tiện - Bơm kim tiêm - Ống nghiệm các loại 3. Bệnh nhi - Giải thích cho gia đình bệnh nhi - Bệnh nhi chưa tiểu ít nhất 30 phút, nếu cần cho uống nước hoặc bú mẹ 4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra bệnh nhi 3. Thực hiện kỹ thuật - Tư thế bệnh nhi: nằm ngửa, chân duỗi thẳng hoặc gập tư thế chân ếch).
Xác định vị trí sẽ chọc dò: đường trắng giữa, trên nếp lằn da ngay sát xương mu. - Điều dưỡng phụ sát trùng vị trí chọc (da bụng từ khớp vệ đến giữa rốn) xịt xylocaine. - Ngón trỏ và ngón cái căng da, chọc kim vuông góc với thành bụng, chọc ngập chiều dài kim. - Hút thử trong khi từ từ kéo kim ra - Nếu chưa có nước tiểu thì không rút hết kim ra, thay đổi góc kim hướng lên trên, xuống dưới hoặc chọc lại lần nữa VI.
THEO DÕI - Chảy máu chỗ chọc 4 - Dò nước tiểu qua chỗ chọc VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu chỗ chọc: băng ép vị trí chảy máu, theo dõi sát. - Chọc quá sâu xuyên qua thành sau bàng quang vào trực tràng có nguy cơ nhiễm trùng (viêm tấy hoặc abces douglas: điều trị kháng sinh ĐẶT ỐNG THÔNG BÀNG QUANG I. ĐẠI CƯƠNG Là 1 thủ thuật để lấy nước tiểu từ bàng quang ra hoặc bơm thuốc vào bàng quang.
CHỈ ĐỊNH - Dẫn tháo nước tiểu từ bàng quang trong các trường hợp bí đái bất cứ do nguyên nhân nào 5 - Áp dụng để đánh giá, kiểm tra, theo dõi trong hồi sức. - Lấy nước tiểu từ bàng quang để xét nghiệm đòi hỏi vô trùng như cấy nước tiểu tìm vi khuẩn. - Bơm thuốc cản quang để chụp bàng quang hoặc bơm kháng sinh để điều trị. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có IV.
Người thực hiện Bác sĩ hoặc điều dưỡng 2. Phương tiện - Sonde bàng quang hoặc sonde ăn vô khuẩn các cỡ từ 5 - 8 - Bông - găng - dầu paraphin vô khuẩn 3. Bệnh nhi Giải thích cho bệnh nhi, người nhà bệnh nhi 4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1.
Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra bệnh nhi 3. Thực hiện kỹ thuật - Tư thế bệnh nhi: 2 chân dạng, tư thế chân ếch - Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài của bệnh nhi sau đó sát trùng, phủ săng vô khuẩn. - Dùng ngón 1 và 2 hoặc 3 tay trái banh rộng 2 môi lớn (trẻ gái) hoặc kéo bao qui đầu (trẻ trai) để bộc lộ lỗ niệu đạo - Bôi dầu paraphin vào đầu sonde, đưa sonde vào sâu đến khi thấy nước tiểu chảy ra.
- Trẻ trai chú ý thực hiện các bước: để dương vật trẻ ở tư thế dựng đứng, đặt đầu sonde vào lỗ sáo và đẩy nhẹ sonde vào niệu đạo. Sonde dừng lại ở bờ dưới xương mu, kéo dương vật về phía thành bụng, đẩy nhẹ sonde vào cổ bàng quang, hạ dương vật xuống giữa 2 đùi, đưa sonde vào bàng quang, thấy nước tiểu chảy ra thì dừng lại, tránh đưa sonde vào quá sâu để tránh chọc vào thành bàng quang VI. THEO DÕI Số lượng màu sắc nước tiểu qua sonde 6 VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Đặt nhầm vào âm đạo ở trẻ gái: thay sonde và đặt lại - Nhiễm trùng, phù nề sây sát sau đặt sonde + Thuốc chống viêm, chống phù nề + Kháng sinh nếu cần KHÍ DUNG MŨI HỌNG I.
ĐẠI CƯƠNG - Khí dung: biện pháp đưa thuốc vào đường thở dưới dạng các hạt có kích thước rất nhỏ được phân tách nhờ tác dụng của khí nén, sóng siêu âm hoặc màng phân tách. - Tùy vào bệnh lý từng vị trí của đường hô hấp mà lựa chọn loại máy khí dung, đặt chế độ hay lưu lượng khí phù hợp. 7 - Có 3 phương thức khí dung cơ bản: bằng khí cao áp, sóng siêu âm và màng thẩm tách. Hai loại đầu thường được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện.
CHỈ ĐỊNH - Chỉ định trong trường hợp cần đưa thuốc trực tiếp vào hệ hô hấp dưới dạng các hạt rất nhỏ. - Có nhiều thuốc và tình trạng bệnh lý có chỉ định khí dung. Hay gặp: khí dung thuốc giãn phế quản, corticoid trong hen phế quản; adrenalin trong viêm thanh quản cấp có suy hô hấp; khí dung thuốc kháng sinh (colistin), thuốc điều trị tăng áp lực động mạch phổi iloprost; khí dung để làm ẩm, ấm đường thở nước muối sinh lý … III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Dị ứng với thành phần thuốc khí dung.
Trường hợp cản trở cơ học do dị vật di động trong đường thở. Người thực hiện Điều dưỡng chăm sóc người bệnh hoặc kỹ thuật viên đã được đào tạo. Phương tiện 2. Khí dung bằng khí cao áp + Thuốc và dung môi + Nguồn khí cao áp: oxy hoặc khí nén.
+ Cột đo lưu lượng khí. + Dây dẫn khí, bầu khí dung, mask khí dung phù hợp lứa tuổi. Trẻ lớn có thể dùng ống ngậm bằng miệng. Khí dùng bằng máy siêu âm + Thuốc và dung môi.
Không khí dung bằng máy siêu âm đối với các thuốc dạng dịch treo (ví dụ pulmicort) hoặc thuốc bị nhiệt phân hủy. + Máy khí dung, dây nối và mask thích hợp. Bệnh nhi - Trẻ lớn và bố mẹ được giải thích về kỹ thuật sẽ thực hiện. Động viên trẻ an tâm và hợp tác.
- Kiểm tra các dấu hiệu, chỉ số lâm sàng: nhịp thở, dấu hiệu gắng sức, tình trạng da niêm mạc, đo SpO2, mạch, tinh thần và các dấu hiệu nặng khác. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ thông tin cá nhân và tình trạng trẻ trước khí dung. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Kiểm tra hồ sơ, bệnh án 8 Thông tin cá nhân, tình trạng lâm sàng, chỉ định khí dung, thuốc khí dung.
Kiểm tra người bệnh 2. Thực hiện kỹ thuật 2. Khí dung bằng khí cao áp + Cho thuốc và dung môi vào bầu khí dung. Lượng dung dịch trong bầu để khí dung hiệu quả tối thiểu là 2 ml, tối đa là 8 ml, trung bình khoảng 5 ml.
Cần pha loãng thuốc khí dung để giảm lượng thuốc cặn.