Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn đóng vai trò mũi nhọn trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu và phát triển kinh tế trang trại theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản quy mô tập trung, năng suất đàn nái và tỷ lệ sống của lợn con phụ thuộc trực tiếp vào kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc cũng như công tác an toàn sinh học, phòng trị bệnh. Bệnh lý sinh sản ở lợn nái (viêm tử cung, viêm vú) cùng các bệnh truyền nhiễm, tiêu hóa và hô hấp ở lợn con gây thiệt hại kinh tế đáng kể nếu không được giám sát và xử lý kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu gắn kết lý thuyết đào tạo với thực tiễn sản xuất, chuyên đề tốt nghiệp tập trung vào việc đánh giá và trực tiếp thực hiện các quy trình kỹ thuật tại một cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại cơ sở thực tập.
  2. Tìm hiểu và thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và trị bệnh cho đàn lợn nái nuôi con tại cơ sở.
  3. Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế.
  4. Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi.

Nhiệm vụ và yêu cầu đặt ra cho tác giả:

  1. Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con.
  2. Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con.
  3. Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định kỹ thuật và kỷ luật lao động tại cơ sở.
  4. Rèn luyện nâng cao kỹ năng, thao tác tay nghề chuyên môn thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái đẻ, lợn nái nuôi con, lợn nái chửa kỳ cuối và đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến giai đoạn cai sữa.
  • Phạm vi không gian: Trại lợn nái Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đây là trại chăn nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với quy mô thiết kế 2.000 lợn nái bố mẹ, diện tích gần 5 ha.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017 (thời gian thực tập 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên cơ sở bệnh học thú y, sinh lý sinh sản gia súc và quy chuẩn kỹ thuật chăn nuôi lợn công nghiệp của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam:

  • Lý thuyết bệnh sinh sản: Cơ chế phát sinh hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (MMA) ở lợn nái do các tác nhân vi khuẩn như Streptococcus, Colibacillus (Escherichia coli), Staphylococcus, kết hợp các yếu tố stress, dinh dưỡng thừa/thiếu, can thiệp đỡ đẻ không vô trùng hoặc tổn thương niêm mạc khi phối giống.
  • Lý thuyết bệnh học lợn con: Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột (E. coli, Salmonella, Clostridium) hoặc đơn bào (Isospora suis - cầu trùng); bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae kết hợp tạp khuẩn kế phát (Pasteurella multocida, Bordetella, Streptococcus).
  • Nguồn tài liệu tham khảo: Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Tiến Dũng, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Xuân Bình, Phạm Hữu Doanh, Nguyễn Đức Lưu) và tài liệu quốc tế (Bilkei, Urban, Gardner, Smith, Taylor, Pierre Brouillet & Bernard Faroult, Trekaxoa A.).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Tổng hợp số liệu thứ cấp qua hệ thống sổ sách ghi chép của trang trại, phỏng vấn cán bộ quản lý và kỹ sư của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam phụ trách kỹ thuật tại trại.
  • Phương pháp quan sát lâm sàng: Đánh giá thể trạng đàn nái, dịch rỉ viêm đường sinh dục, tình trạng tiết sữa của bầu vú, kiểm tra phân, thân nhiệt và nhịp thở của lợn con theo mẹ.
  • Phương pháp thực nghiệm lâm sàng và thao tác kỹ thuật trực tiếp: Tham gia trực tiếp vào quy trình cho ăn, tắm chải, vệ sinh tiêu độc, thụ tinh nhân tạo, đỡ đẻ, xử lý đẻ khó, mài nanh, bấm tai (mã số 91 kèm tuần tuổi), cắt đuôi, thiến dịch hoàn lợn đực, mổ thoát vị bẹn (hecni), tiêm phòng vắc xin và dùng thuốc điều trị theo phác đồ thú y của trại.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được thống kê và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 để tính toán các tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong ngành chăn nuôi lợn công nghiệp, xác định mục đích thực tập nghề nghiệp nhằm củng cố kiến thức lý thuyết đã học tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Phần này đưa ra hệ thống mục tiêu, yêu cầu cần đạt được trong 6 tháng công tác tại cơ sở thực hành.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì (nằm ở sườn Tây núi Ba Vì, nhiệt độ trung bình năm 23,4°C, lượng mưa trung bình 2.500 mm, độ ẩm 86,1%). Cơ sở vật chất của trại gồm 6 dãy chuồng lớn 2 mái lợp tôn (trong đó có 6 chuồng đẻ với 58 ô chuồng sàn mỗi chuồng, 2 chuồng bầu kiểu cũi sắt, 1 chuồng lợn đực và 2 chuồng cách ly), trang bị quạt thông gió, dàn làm mát và đèn sưởi hồng ngoại.

Văn bản hệ thống hóa các quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng và thú y của C.P. Việt Nam:

  • Chăm sóc nái chửa: Dùng thức ăn hỗn hợp mã 566 (tuần 1 - 12 cho ăn 1,5 - 2,0 kg/con/ngày; tuần 13 - 14 cho ăn 2,5 - 3,0 kg/con/ngày) và mã 567SF (từ tuần 15 cho ăn 3,5 - 4,0 kg/con/ngày).
  • Chăm sóc nái đẻ: Chuyển lên chuồng đẻ trước ngày dự kiến đẻ 7 - 10 ngày, giảm thức ăn trước đẻ 3 ngày xuống 0,5 kg/bữa; sau khi đẻ 2 ngày tăng dần khẩu phần lên 5,0 - 6,0 kg/con/ngày chia 2 bữa sáng - chiều.
  • Chăm sóc lợn con: Cắt rốn, bấm nanh ngay sau sinh; 2 - 3 ngày tuổi bấm tai, cắt đuôi, tiêm 1 - 2 ml Fe-Dextran-B12 10%; 3 - 4 ngày tuổi uống thuốc phòng cầu trùng; 4 - 5 ngày tuổi thiến lợn đực; 4 - 6 ngày tuổi tập ăn thức ăn 550SF; 10 - 14 ngày tuổi tiêm vắc xin Mycoplasma; 16 - 18 ngày tuổi tiêm vắc xin dịch tả lợn; cai sữa lúc 21 - 25 ngày tuổi.
  • Quy trình thụ tinh nhân tạo: Dẫn tinh 3 lần/chu kỳ sau khi xác định triệu chứng động dục 24 - 29 giờ, thể tích liều dẫn 80 - 100 ml chứa 1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng.
  • Tổng quan nghiên cứu bệnh sinh sản và bệnh lợn con: Trích dẫn các phát hiện về bệnh viêm tử cung chiếm 80% trong các bệnh viêm đường sinh dục ở lợn (Trần Tiến Dũng và cs, 2002); phác đồ phong bế Novocain tuyến vú kết hợp kháng sinh (Trekaxoa A., 1983; Pierre Brouillet & Bernard Faroult, 2003).

Phần 3: Nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể địa bàn thực tập tại Trại lợn nái Nguyễn Xuân Dũng trong khoảng thời gian từ 18/11/2016 đến 18/05/2017. Thiết lập danh mục 7 chỉ tiêu theo dõi: cơ cấu đàn lợn qua các năm 2015 - 2017; khối lượng công việc nuôi dưỡng; khối lượng vệ sinh sát trùng; kết quả tiêm vắc xin; số lượng ca bệnh viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái; số lượng ca bệnh tiêu chảy, viêm phổi ở lợn con; số ca thực hiện các thủ thuật thú y ngoại khoa. Trình bày chi tiết từng bước theo dõi lâm sàng và công thức tính toán trên Microsoft Excel 2007.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương trình bày toàn bộ số liệu thu thập và kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Cơ cấu đàn qua các năm: Năm 2015 có 16 đực giống, 147 hậu bị, 1.007 nái sinh sản, 25.022 lợn con; Năm 2016 có 18 đực giống, 150 hậu bị, 1.200 nái sinh sản, 27.500 lợn con; Đến tháng 5/2017 có 16 đực giống (khai thác tinh từ hai giống Landrace và Yorkshire), 165 hậu bị, 1.150 nái sinh sản, 26.890 lợn con. Năng suất sinh sản của trại đạt 2,45 - 2,5 lứa/nái/năm, số con sơ sinh bình quân 11,23 con/đàn, số con cai sữa bình quân 9,86 con/đàn.
  • Nuôi dưỡng và chăm sóc: Tác giả trực tiếp thực hiện 120/370 lượt cho lợn ăn (32,43%) và 98/190 lượt tắm chải lợn nái (51,57%). Trực tiếp theo dõi 343 nái chửa giai đoạn cuối (100 - 114 ngày), 336 nái đẻ nuôi con, 3.628 lợn con sinh ra và 3.413 lợn con cai sữa (tỷ lệ nuôi sống đạt 94,07%).
  • Đỡ đẻ và can thiệp sinh sản: Theo dõi 347 ca nái đẻ, ghi nhận 339 ca đẻ bình thường (97,70%) và 8 ca đẻ khó phải can thiệp móc thai thủ công (2,29%).
  • Vệ sinh sát trùng: Thực hiện 96/190 lần vệ sinh chuồng trại (50,52%), 55/180 lần quét và rắc vôi đường đi (30,56%), 11/88 lần phun sát trùng định kỳ quanh chuồng bằng thuốc Omnicide nồng độ 320 ml/1.000 lít nước (12,5%). Sử dụng dung dịch NaOH 10% ngâm tấm đan sàn chuồng đẻ trong 1 ngày sau mỗi chu kỳ nuôi.
  • Phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin:
    • Lợn con: Tiêm Fe-Dextran-B12 10% và cho uống Toltrazuril (Totrazil) phòng cầu trùng đạt 3.402/3.402 con (100%); tiêm vắc xin dịch tả lợn (Coglapest) đạt 1.892/3.613 con (52,37%); tiêm vắc xin Mycoplasma đạt 1.017/3.613 con (28,14%).
    • Lợn nái/hậu bị (tham gia hỗ trợ): Tiêm vắc xin khô thai Parvovirus đạt 17/239 con (7,11%); vắc xin dịch tả Coglapest đạt 21/1.152 con (1,82%); vắc xin giả dại Begonia đạt 12/1.152 con (1,041%).
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh nái:
    • Bệnh viêm tử cung: Theo dõi 200 nái, phát hiện 27 con mắc bệnh (13,5%), điều trị khỏi 24 con, đạt tỷ lệ khỏi 88,89% bằng phác đồ dùng Oxytocin kết hợp rửa tử cung và tiêm Amoxinject LA (hoặc Penicillin + Analgin + Vitamin B1) liên tục 3 - 5 ngày.
    • Bệnh viêm vú: Theo dõi 200 nái, phát hiện 14 con mắc bệnh (7,0%), điều trị khỏi 13 con, đạt tỷ lệ 92,86% bằng phác đồ chườm lạnh, tiêm Analgin kết hợp Vetrimoxin LA (hoặc Nor-100) liên tục 3 - 5 ngày.
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh lợn con:
    • Bệnh tiêu chảy: Theo dõi 1.500 lợn con, phát hiện 1.140 con mắc bệnh, điều trị khỏi 1.003 con, đạt tỷ lệ 87,98% bằng thuốc Nova-Amcoli (lợn dưới 10 ngày tuổi) hoặc Nor-100 (lợn trên 10 ngày tuổi) tiêm bắp 3 - 5 ngày.
    • Bệnh viêm phổi: Theo dõi 1.500 lợn con, phát hiện 213 con mắc bệnh, điều trị khỏi 195 con, đạt tỷ lệ 91,55% bằng phác đồ tiêm bắp Tylogenta (1,5 ml/con), Hitamox LA (1,5 ml/con), kết hợp Bromhexine HCl (2 ml/con) trong 3 - 6 ngày.
  • Công tác chuyên môn khác: Trực tiếp tham gia đỡ đẻ 1.120 lượt lợn nái (31,01%); mài nanh, bấm số tai 950 lợn con (26,29%); thiến lợn đực 5 ngày tuổi 525 con (48,70%); phẫu thuật mổ thoát vị bẹn (hecni) 37/117 ca phát hiện (31,62%); hỗ trợ xuất bán 1.500 con lợn con (100%); truyền dịch đường Glucose 5% và nước muối sinh lý 0,9% cho 18 lượt lợn nái mệt mỏi sau đẻ (100%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả đúc kết lại các kết quả định lượng đạt được trong 6 tháng thực tập về quy mô đàn, tỷ lệ nuôi sống lợn con (94,07%), kết quả tiêm phòng và điều trị bệnh. Đề xuất trại cần duy trì nghiêm ngặt công tác vệ sinh, sát trùng, kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi, nâng cao tay nghề đỡ đẻ cho công nhân và bổ sung mũi tiêm sắt nhắc lại cho lợn con lúc 10 ngày tuổi.


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu lâm sàng và can thiệp thú y chủ yếu

STT Danh mục chỉ tiêu theo dõi Tổng số theo dõi / Quy định Số lượng trực tiếp thực hiện Tỷ lệ thực hiện (%) Kết quả điều trị khỏi / Sống sót Tỷ lệ thành công (%)
1 Lợn con nuôi dưỡng đến cai sữa 3.628 con đẻ ra 3.628 con 100,00 3.413 con cai sữa 94,07
2 Nái sinh sản theo dõi đẻ 347 con 347 con 100,00 339 con đẻ thường 97,70
3 Nái đẻ khó cần can thiệp thủ thuật 347 con 8 con 2,29 8 ca can thiệp 100,00
4 Điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái 200 con theo dõi 27 con mắc bệnh 13,50 24 con khỏi bệnh 88,89
5 Điều trị bệnh viêm vú ở lợn nái 200 con theo dõi 14 con mắc bệnh 7,00 13 con khỏi bệnh 92,86
6 Điều trị hội chứng tiêu chảy lợn con 1.500 con theo dõi 1.140 con mắc bệnh 76,00 1.003 con khỏi bệnh 87,98
7 Điều trị bệnh viêm phổi ở lợn con 1.500 con theo dõi 213 con mắc bệnh 14,20 195 con khỏi bệnh 91,55
8 Tiêm sắt Fe-Dextran-B12 (lợn con) 3.402 con 3.402 con 100,00 3.402 con đạt yêu cầu 100,00
9 Phòng bệnh cầu trùng Totrazil 3.402 con 3.402 con 100,00 3.402 con đạt yêu cầu 100,00
10 Thiến lợn đực (5 ngày tuổi) 1.078 con 525 con 48,70 525 con an toàn 100,00
11 Phẫu thuật thoát vị bẹn (hecni) 117 con mắc 37 con phẫu thuật 31,62 37 con thành công 100,00

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với nái sinh sản: Cần cho nái mang thai vận động hợp lý, kiểm soát chặt chẽ khẩu phần ăn theo từng giai đoạn chửa (giảm ăn trước đẻ 3 ngày để tránh căng sữa, khó đẻ); vệ sinh vùng mông, âm hộ trước khi đẻ; thao tác can thiệp đẻ khó phải vô trùng tuyệt đối để giảm tỷ lệ viêm tử cung.
  • Đối với lợn con: Cho bú sữa đầu trong vòng 1 giờ sau sinh; đảm bảo ô úm khô ráo, giữ ấm bằng đèn hồng ngoại (đặc biệt giai đoạn 8 - 21 ngày tuổi); mài nanh kỹ để tránh gây xước vú nái; thực hiện tiêm sắt Fe-Dextran-B12 10% lúc 3 ngày tuổi và kiến nghị tiêm nhắc lại vào lúc 10 ngày tuổi.
  • Đối với cơ sở: Nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân trong khâu đỡ đẻ và nhận biết sớm dấu hiệu bệnh; trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ (như găng tay cao su dài chuyên dụng khi móc thai đẻ khó).

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực tế về hiệu quả áp dụng quy trình công nghiệp của C.P. Việt Nam tại một trang trại tư nhân quy mô 2.000 nái ở khu vực bán sơn địa (Ba Vì, Hà Nội). Báo cáo minh chứng cụ thể về tỷ lệ mắc và đáp ứng điều trị của các bệnh lý phổ biến trên đàn nái ngoại và lợn con lai thương phẩm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm gói gọn trong 6 tháng thực tập tốt nghiệp, chưa thể theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ sinh sản qua nhiều lứa đẻ liên tiếp của từng cá thể nái.
  • Chỉ tập trung trực tiếp chăm sóc nhóm nái chửa kỳ cuối (100 - 114 ngày) và nái nuôi con, chưa trực tiếp theo dõi sâu nhóm nái chửa giai đoạn trước 100 ngày.
  • Việc chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm và nội khoa hoàn toàn dựa trên phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng bằng mắt thường, chưa kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi sinh vật, phân lập chủng khuẩn hoặc làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm do điều kiện thực tế tại trại.
  • Cơ sở thực tập còn thiếu thốn một số dụng cụ thú y chuyên dụng (chẳng hạn thiếu găng tay cao su khi thực hiện thao tác can thiệp đẻ khó).

Hướng mở rộng:

  • Mở rộng theo dõi dịch tễ và bệnh học sinh sản trên toàn bộ chu kỳ của đàn nái từ giai đoạn hậu bị, phối giống đến khi cai sữa qua nhiều năm.
  • Ứng dụng các xét nghiệm chẩn đoán phân tử và kháng sinh đồ để tối ưu hóa phác đồ điều trị kháng sinh, hạn chế tình trạng kháng thuốc tại trại chăn nuôi công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc thực hiện chuyên đề về lợn nái sinh sản.
  • Cán bộ kỹ thuật, bác sĩ thú y cơ sở và chủ trang trại chăn nuôi lợn nái gia công theo mô hình khép kín.
  • Phần đáng tham khảo nhất bao gồm: các định mức khẩu phần thức ăn chi tiết theo tuần tuổi thai của nái; quy trình thao tác đỡ đẻ và xử lý đẻ khó; lịch trình tiêm vắc xin/dùng thuốc phòng bệnh cho lợn con từ 1 đến 25 ngày tuổi; phác đồ kết hợp thuốc kháng sinh và thuốc trợ lực trong điều trị viêm tử cung, viêm vú ở nái và tiêu chảy, viêm phổi ở lợn con.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần thức ăn và định mức cho lợn nái chửa tại trại được phân chia theo các giai đoạn như thế nào?
Theo quy trình của C.P. tại trại, lợn nái chửa từ tuần 1 đến tuần 12 ăn cám mã 566 với định mức 1,5 - 2,0 kg/con/ngày (cho ăn 1 bữa/ngày); từ tuần 13 đến tuần 14 ăn cám 566 với định mức 2,5 - 3,0 kg/con/ngày (1 bữa/ngày); từ tuần 15 trở đi ăn cám 567SF với định mức 3,5 - 4,0 kg/con/ngày (1 bữa/ngày).

2. Lịch tiêm phòng và can thiệp thú y cho lợn con từ sơ sinh đến khi cai sữa tại trại gồm những bước nào?

  • Ngay sau khi sinh: Cắt rốn, bấm nanh.
  • 2 - 3 ngày tuổi: Bấm số tai (mã 91 kèm số tuần sinh), cắt đuôi, tiêm 1 - 2 ml chế phẩm Fe-Dextran-B12 10%, cho uống thuốc phòng tiêu chảy.
  • 3 - 4 ngày tuổi: Uống thuốc phòng cầu trùng (Totrazil).
  • 4 - 5 ngày tuổi: Phẫu thuật thiến lợn đực nuôi thịt.
  • 4 - 6 ngày tuổi: Tập ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã 550SF.
  • 10 - 14 ngày tuổi: Tiêm vắc xin phòng bệnh suyễn do Mycoplasma.
  • 16 - 18 ngày tuổi: Tiêm vắc xin Coglapest phòng bệnh dịch tả lợn.
  • 21 - 25 ngày tuổi: Tiến hành cai sữa và chuẩn bị xuất bán.

3. Phác đồ cụ thể được trang trại áp dụng để điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái là gì và tỷ lệ chữa khỏi đạt bao nhiêu?
Trại sử dụng phác đồ: tiêm Oxytocin kết hợp thụt rửa sạch tử cung bằng thuốc tím pha loãng 1/1.000 hoặc dung dịch Penicillin, sau đó tiêm bắp kháng sinh Amoxinject LA (10 ml/con/ngày) hoặc Penicillin (1 triệu UI/30 kg thể trọng) phối hợp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) và Vitamin B1 (5 ml/30 kg thể trọng), điều trị liên tục 3 - 5 ngày. Trong 27 ca nái mắc bệnh được điều trị, có 24 ca khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 88,89%.

4. Kỹ thuật can thiệp khi lợn nái đẻ khó được tiến hành như thế nào trong thời gian thực tập?
Khi phát hiện lợn mẹ vỡ ối nhưng không rặn, hoặc rặn liên tục nhưng thai không ra, kiệt sức, người can thiệp tiến hành vệ sinh sát trùng vùng mông và âm hộ nái, sát trùng tay sạch sẽ, bôi trơn rồi đưa tay vào tử cung nắm lấy lợn con kéo nhẹ nhàng ra ngoài theo nhịp rặn. Tiêm 2 ml Oxytocin kích thích co bóp cơ trơn tử cung đối với nái đẻ lứa 5 - 6 trở lên khi đã đẻ được 5 - 6 con nhưng kiệt sức, đồng thời tiêm kháng sinh phòng ngừa viêm nhiễm.

5. Lợn con theo mẹ tại trại mắc những bệnh nào nhiều nhất và kết quả điều trị ra sao?
Hai bệnh phổ biến nhất trên lợn con là bệnh tiêu chảy (1.140 con mắc trên 1.500 con theo dõi, điều trị khỏi 1.003 con bằng Nova-Amcoli hoặc Nor-100, đạt tỷ lệ khỏi 87,98%) và bệnh viêm phổi (213 con mắc trên 1.500 con theo dõi, điều trị khỏi 195 con bằng phác đồ Tylogenta kết hợp Hitamox LA và Bromhexine HCl, đạt tỷ lệ khỏi 91,55%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thái Thị Quỳnh đã phản ánh toàn diện các hoạt động chuyên môn về nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng dịch và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con tại Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng (Ba Vì, Hà Nội). Các số liệu thực nghiệm thu thập trong 6 tháng cho thấy hiệu quả nuôi sống lợn con đạt 94,07%, tỷ lệ điều trị khỏi các bệnh viêm tử cung, viêm vú ở nái và tiêu chảy, viêm phổi ở lợn con đều đạt từ 87% đến 92%. Đề tài mang tính thực tiễn cao, cung cấp các quy trình thao tác và phác đồ thú y cụ thể, hữu ích cho công tác quản lý kỹ thuật tại các trại chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô lớn.