CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC KHOẢN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương Tiền lương là tiền mà người lao động sẽ nhận được sau khoảng thời gian họ bỏ ra. Định mức lao động Quy định chung về những định mức lao động Được thể hiện bởi các hình thức: định mức thời gian, sản lượng, phục vụ. Các hình thức tiền lương Trả lương theo thời gian.
Trả lương khoán. Trả lương làm ngoài giờ Khi người lao động bỏ thời gian để làm thêm giờ thì sẽ được tính thêm như sau: + 150%, đối với ngày thường; + 200% vào ngày nghĩ hàng tuần; +300% sẽ vào ngày đặc biệt như nghĩ tết, lễ. Ngoài ra đối với người lao động có thể hưởng lương theo ngày. Các khoản trích theo lương 1.
Nội dung các khoản trích theo lương Lê Thị Tuyết 3 ThS. Nguyễn Thanh Hùng Các khoản trích theo lương sẽ bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. Đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Chi phí công đoàn 1. Mức đóng và phương thức đóng Chỉ tiệu Tổng (%) Người SD LĐ Người LĐ BHXH 26% 18% 8% BHYT 4,5% 3% 1,5% BHTN 2% 1% 1% KPCĐ 2% 2% 0 Cộng 34,5% 24% 10,5% 1.
Quy trình thu nhập Đăng kí tham gia BHXH, BHYT lần đầu được thực hiện như sau: Hồ sơ đăng kí ban đầu bao gồm: Lê Thị Tuyết 4 ThS. Nguyễn Thanh Hùng - Công văn đăng kí tham gia BHXH, BHYT - Danh sách người nộp BHXH và danh sách đối tượng tham gia BHYT - Hồ sơ hợp pháp về đơn vị và người lao động trong danh sách như quyết định thành lập, giấy phép lao động, bảng thanh toán tiền lương hàng tháng, hợp đồng lao động. Theo hợp đồng đã kí kết, cơ quan BHXH và đơn vị sử dụng lao động tiến hành đối chiếu số liệu nộp BHXH, BHYT và lập biên bản để xác định số tiền(thừa hoặc thiếu) trong kì. Trước 30/11 hàng năm đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm lập ‘‘ Danh sách đối tượng tham gia BHYT’’ để đăng kí tham gia BHXH,BHYT của năm kế tiếp gửi cơ quan BHXH 1.Nhiệm vụ của kế toán Tham gia xây dựng định mức lao động, xây dựng thanh lương, bảng lương, bảng lương.
Đưa ra các hình thức trả lương phù hợp với điều kiện thực tế nhằm ngày càng nâng cao năng xuất và hiệu qảu lao động. Tính toán chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Làm và lập báo cáo lương, phân tích tình hình quản lý lao động.KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2. Kế toán tiền lương a.
Nội dung về kết cấu của tài khoản Các khoản khấu trừ tiền lương, tiền công của người lao động như thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định Lê Thị Tuyết 5 ThS. Nguyễn Thanh Hùng hiện hành, các khoản tiền phạt, tiền bồi thường, thu hồi tiền tạm ứng chưa thanh toán. Số dư bên có: Các tài khoản tiền lương, khoản tiền công, khoản tiền thưởng, BHXH, và các khoản khác phải trả cho người lao động trong kỳ. Số dư bên Nợ( nếu có): Nó phản ánh tiền chi trả lớn hơn số phải trả về lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác cho người lao động.
Tài khoản sử dụng: tài khoản 334 ‘‘ Phải trả người lao động’’ Tài khoản 334: bao gồm hai tài khoản cấp 2 Tài khoản 3341: Phải chi trả công nhân viên Tài khoản 3348: Phải chi trả người lao động khác Nguyên tắc hạch toán và tài khoản: Tất các khoản phải thu nhập của người lao động sẽ được hach toán vào tài khoản này. Định khoản những nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phản ánh số tiền tạm ứng, ghi: Nợ 334- Chi trả cho công nhân viên Có 111,112 - Số tiền thực chi Cuối tháng, lập bảng phân bổ tiền lương cho những đối tương liên quan đến chi phí ghi: Nợ TK 241,622,627,635,641,642- Các đội tượng chịu phí Nợ 334- Chi trả cho công nhân viên Căn cứ vào số tiền mà nhân viên được hưởng mà BHXH phải trả, ghi: Nợ TK 3383 - BHXH Có TK 334- Phải chi trả công nhân viên Lê Thị Tuyết 6 ThS. Nguyễn Thanh Hùng Bảng thanh toán tiền thưởng cho công nhân viên trích ra từ quỹ khen thưởng, ghi: Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởng Có TK 334- chi trả cho công nhân viên 2. Kế toán về các khoản trích theo lương Số tiền phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ 335- Chi phí phải trả Nợ TK 241,627,635,641,642- Các khoản chịu chi phí khác Nợ 334- Chi trả cho công nhân viên Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên ghi: Nợ 334- Phải trả công nhân viên Có TK 3382- BHXH Có TK 3384- BHYT Có TK 3386- BHTN Các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản phải bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, ghi: Nợ 334- Chi trả cho công nhân viên Có TK 141- Tạm ứng Có TK 1388- Các khoản nợ về phải thu khác Đối với người có thu nhập cao, sẽ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ghi: Nợ 334- Chi trả cho công nhân viên Có TK 3335- Thuế thu nhập đối với người lao động có thu nhập cao.
Lê Thị Tuyết 7 ThS. Nguyễn Thanh Hùng Thanh toán các khoản phải trả thay cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 334- Chi trả cho công nhân viên Có TK 111,112- Số tiền thực trả Khi thanh toán lương còn lại cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 334- Chi trả cho công nhân viên Có TK 111,112- Số tiềm thực chi Số tiền công nhân viên chưa lãnh sau khi phát lương,ghi: Nợ TK 334- Chi trả cho công nhân viên Có TK 3388- Phải chi, phải nộp khác Trường hợp chi trả lương bằng các sản phẩm và hàng hóa cho công nhân viên Nợ TK 334- Chi trả cho công nhân viên( Tổng trị giá thanh toán) Có TK 5118- Doanh thu nội bộ( Giá bán chưa có thuế GTGT) Có Tk 3331- Thuế GTGT phải trả Với các sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nợ TK 334- Chi trả cho công nhân viên Có TK 5118- Doanh thu nội bộ( Giá bán chưa có thuế GTGT) 2. Tài khoản sử dụng: tài khoản 338 ‘‘ Phải chi, phải nộp khác’’ Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải chi, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tk 331,333,334,335,336 và 337.
Nội dung và kết cấu của tài khoản * Bên nợ Bảo hiểm xã hội phải chi trả cho công nhân viên Lê Thị Tuyết 8 ThS. Nguyễn Thanh Hùng Chi phí công đoàn chi tại đơn vị cơ sở Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, CPCD đã nộp. * Bên có Trích BHXH,BHYT,BHTN, CPCD vào chi phí sản xuất Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào tiền lương của công nhân viên Các khảon BHXH, kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù. * Số dư bên có:Số tiền BHXH, BHYT,BHTN, kinh phí công đoàn đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý chức năng.
* Tài khoản này gồm 8 tài khoản cấp 2 TK 3381: Tài sản dư, thừa chờ xử lý TK 3382: Kinh phí công đoàn TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384: Bảo hiểm y tế TK 3385: Phải thu về cổ phần hóa TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện TK 3388: Phải chi khác 2. Định khoản về những nghiệp vụ kinh tế phát sinh Căn cứ vào bảng lương và theo đúng quy định, trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn đưa vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan, ghi: Nợ 241,622,627,635,641,642- Các đối tượng phải chịu các loại chi phí Có TK TK 3382: Kinh phí công đoàn Lê Thị Tuyết 9 ThS. Nguyễn Thanh Hùng Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội Có TK 3384: Bảo hiểm y tế Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp Khấu trừ BHXH,BHYT vào tiền lương phải chi trả cho người lao động, được ghi: Nợ TK 334- Phải chi trả cho công nhân viên Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội Có TK 3384: Bảo hiểm y tế Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp Số tiền nộp BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn, ghi: Nợ TK 3382- KPCĐ Nợ TK 3383- BHXH Nợ TK 3384- BHYT Nợ TK 3386- BH TN Có TK 112,111- số tiền thực chi Chi phí công đoàn tại đơn vị cơ sở, ghi: Nợ 3382- KPCĐ Có TK 112,111- số tiền thực chi Chi phí công đoàn vượt chi được cấp bù đối với BHXH, ghi: Nợ TK 111,112- Số tiền được nhận Có 3382- KPCĐ Lê Thị Tuyết 10 ThS. Nguyễn Thanh Hùng Có 3383- BHXH Tiền mà người lao động được hưởng sau khi nghĩ làm do bên BHXH phải trả, ghi: Nợ TK 3383- BHXH Có TK 334- phải chi trả cho CNV Khi chi tiền BHXH cho người lao động, ghi: Nợ TK 334- Phải chi trả cho CNV Có TK 111,112- Số tiền được nhận Khi nhận tiền từ cơ quan quản lý BHXH, ghi: Nợ TK 111,112- Số tiền được nhận Có TK 3383- BHXH Tiền lương nghĩ phép của nhân công trực tiếp sản xuất, ghi: Nợ TK 622- Chi phí của nhân công trực tiếp Có TK 335- Chi phí phải chi Tiền lương nghĩ phép khi phát sinh phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất: Nợ TK 335- Chi phí phải chi Có TK 334- Phảii chi trả cho công nhân viên Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ và khấu trừ tiền lương nghĩ phép thực tế phát sinh của nhân công trực tiếp sản xuất, ghi: Nợ TK 334- Phải chi trả cho CNV Nợ TK 3382- KPCĐ Nợ TK 3383- BHXH Lê Thị Tuyết 11 ThS.
Nguyễn Thanh Hùng Nợ TK 3384- BHYT Nợ TK 3386- BH TN Nếu số tiền lương nghĩ phép lớn hơn số tiền lương nghĩ phép phát sinh, sẽ được ghi giảm chi phí: Nợ TK 335- Chi phí cần trả Có TK 622- Chi phí của nhân công trực tiếp Nếu số tiền lương nghĩ phép phát sinh thực tế của nhân công trực tiếp sản xuất lớn hơn số tiền lương nghĩ phép đã trích trước, trích bổ xung và ghi: Nợ TK 622- Chi phí của nhân công trực tiếp Có TK 335- Chi phí cần trả 2. Tiền lương Các khoản bắt buộc khi phải khấu trừ vào lương và nguồn thu nhập của công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp,ghi: Nợ TK 334 - Phải chi phải thanh toán cho người lao động (3341, 3348) Có TK 141 - Tạm ứng Có TK 338 - Khoản phải nộp khác Có TK 138 - Phải thu khác. Các khoản doanh nghiệp cần phải nộp Nhà nước, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348) Có TK 333 - Thuế và khoản nộp cho Nhà nước (3335).