mở đầu cho sự phát triển một đơn vị chuyên chế biến hàng thủy sản đầu tiên của Công ty. Sau hơn một năm khẩn trương xây dựng, chuẩn bị nguồn lực nhân sự, đầu tháng 04/2003 Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động. Tiền thân của chi nhánh Cty CP Docimexco - Docifish là xí nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản Sađéc. Từ ngày 03/10/2007, xí nghiệp đổi tên chính thức thành Docifish.
HVTH: Vgugễn 3nánJCUc Dugêl r ụ Trans 1 GVHP: Huỳnh Ngọc Anh Thư KẾ TOÁN TIEN l ư ơ n g Chi nhánh đã hoàn thành chương trình quản lý chất lượng theo HACCP được Nafiquaved và Liên minh Châu Âu công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của ngành vào tháng 08/2003, Châu Au đầu tháng 08/2004 với mã số DL 239 được phép XK vào các thị trường EƯ, Hàn Quốc, Trung Quô"c, Mỹ. Chi nhánh được công nhận đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 do TUV của Đức cấp vào tháng 04/2004. Thị trường tiêu thụ lúc đầu là những đơn vị trong nước nay Chi nhánh đã có khách hàng Châu Au, Canada, Ưc, Mexico, Hongkong, Singapore. Gần 5 năm hoạt động Chi nhánh đã đạt được những thành tích: đạt giải Sao vàng Đất Việt năm 2005, cúp vàng “Thương hiệu Việt” năm 2005, doanh sô" XK năm 2005 đạt 17.
Tuy Chi nhánh có bề dày lịch sử khiêm tốn song với những thành quả đã gặt hái được, tập thể cán bộ công nhân viên của Chi nhánh tin tưởng vào tiền đồ sáng lạng của đơn vị nhất là dưới chính sách chat lượng đúng đắn của Ban Giám đôc. Chức năng và nhiêm vu: 1). Chi nhánh sản xuất các loại cá Basa/cá Tra fillet đông lạnh, sản xuất theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của khách hàng. Kinh doanh XK các mặt hàng cá Basa/cá Tra fillet đông lạnh.
Chi nhánh cung ứng cho thị trường trong nước các mặt hàng cá Tra cắt khoanh, cá Tra nguyên con, bao tử cá. Được phép trực tiếp đôi tác với các đơn vị, cá nhân nước ngoài để thực hiện theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, luật khuyến khích đầu tư trong nước. Nhiêm vu: Xây dựng cá quy trình sản xuất dựa trên các thiết bị hiện đại, nghiên cứu ứng dụng các quy trình sản xuất sản phẩm mới. Tiếp cận các thông tin về sản xuất, kiểm nghiệm đặc biệt.
Chi nhánh luôn theo đúng chuẩn ISO 9001:2000 và GMP. Nguồn nhân lực được đào tạo và huân luyện nhằm đưa quy trình sản xuất từ khâu vận hành đến khi cho ra sản phẩm đạt năng suất cao nhất và đồng bộ. Chịu trách nhiệm trước khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước về chất lương sản phẩm Chi nhánh cung cấp. HVTH: ĩìgugễn D ^ n J (U c Ougêí 7ìgà Trang 2 GVHD: Huỳnh Ngọc Anh Thư K Ế TO ÁN T ỈẺ N LƯƠNG Đảm bảo chất lượng cá Basa / cá Tra do Chi nhánh cung cấp không chứa chất kháng sinh bị cấm sử dụng như CloramphenicoL.
nhằm thực hiện tốt khẩu hiệu “ An toàn thực phẩm là sức khỏe cho mọi người”. Khái quát quá trình hoat đông của Chi nhánh: 1). Tình hình chung. Thị trường XK ngày càng được mở rộng như: Thị trường EƯ, Thụy Sĩ, Mexico, Canada, úc, Hongkong, Singapore, ƯAF.
ở thị trường trong nước Chi nhánh thông qua các đại lý: 1 ở Sa Đéc, 1 ở Cao Lãnh, 1 ở TP. Chi nhánh đã đi vào hoạt động ổn định, ngày càng có nhiều hiệu quả và ngày càng đa dạng hơn. Tham dự hội chợ Brusel-BỈ, Polfish-Balan và tham dự hội chợ Việt-fish tại TP.HCM để tiếp cận thị trường và khách hàng. Những thuân lơi và khổ khăn: 2.
Thuân lơi: Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Đảng ủy, Ban Giám đốc Công ty và sự phôi hợp hỗ trợ từ các phòng, ban Công ty. Xây dựng ngày càng hoàn chỉnh vùng nguyên liệu sạch, gần Chi nhánh đảm bảo cung cấp trên 90% lượng nguyên liệu, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và chất lương chế biến. Thực hiện hợp đồng bao tiêu nguyên liệu mang lợi ích thiết thực cho Chi nhánh và người nuôi cá ngày càng gắn bó hơn. Thị trường tiêu thụ cá ngày càng được mở rộng, đặc biệt là thị trường EU, hiện có hơn 70 nước và vùng lãnh thổ NK cá Tra Việt Nam.
Hệ thông khách hàng ngày càng được giữ vững, ổn định. Chi nhánh đã duy trì quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thông trong năm 2006. Bên cạnh đó đã thiết lập quan hệ với khách hàng mới tại thị trường trung Đông và Úc. Định mức chế biền giảm từ 2.86 xuống ở mức bình quân là 2.83 giảm giá thành, chất lượng hàng hóa ổn định và nâng cao sức cạnh tranh.
Giá nguyên liệu thường xuyên biến động do nguồn cung cấp nguyên liệu không ổn định gây khó khăn cho Chi nhánh trong việc dự đoán giá cả và thực hiện các hợp đồng dài hạn với khách hàng. Hơn thế nữa, giá XK thường HVTH: rỉguyễn TỉrầnJ<kđc TẰ^Ĩ t ụ Trang 3 GVHD: Huỳnh Ngọc Anh Thư KẾ TOÁN TIEN l ư ơ n g xuyên thay đổi với chênh lệch giá cao khiến khách hàng giảm đột ngột hoặc không đặt hàng khi giá tăng cao. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Ngày càng nhiều Chi nhánh mới ra đời, cạnh tranh thu mua nguyên liệu, tao giá ảo hay bán phá giá đế tranh giành khách hàng và thị trường làm cho thị trường nguyên liệu và XK thường xuyên bị xáo trộn, mất ổn định khó dự đoán.
Công suất chế biến thấp, thiết bị công nghệ chế biến của Chi nhánh chưa dược nâng cấp, cải tiến kịp thời nên chi phí sản xuất và giá thành chưa cạnh tranh so với đơn vị chế biến có quy mô lớn và hoạt động sử dụng công nghệ thiết bị hiện đại và tự động hóa. Thị trường NK không ngừng nâng cao các rào cản thương mại cũng như kỹ thuật làm tăng chi phí kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm và rủi ro hàng bị trả lại. Chưa thể sản xuất các mặt hàng Filletuntrimmed giá rẻ (không gọt mỡ và ruột đỏ) nên chưa thâm nhập vào thị trường giá rẻ nhưng mua nhiêu như Nga, Ukraina, Balan. Nguyên nhân do công suất chế biến thấp, chỉ đủ làm nguyên liệu trắng loại một cho thị trường Tây Âu.
Trong khi đó các thị trường Nga, Ưkraina, Balan phần lớn mua hàng giá rẻ, cá hồng và vàng chỉ qua sơ chế. Hệ thông kho lạnh của Chi nhánh vẫn chưa được mở rộng, gây trở ngại cho việc lưu kho, thông kê quản lý hàng hóa và chi phí vận chuyển hàng gửi tại TP. Vùng nguyên liệu của Chi nhánh tuy có thực hiện nhưng còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa đáp ứng tốt nhu cầu nguyên liệu sản xuất cả về lượng và về chất khi có biến động. Giải pháp thức hiên.
Khẩn trương nâng cấp, mở rộng Nhà máy hiện có và triển khai thực hiện dự án Công ty CP Chế biến thủy sản Việt Sa sớm đưa vào hoạt động nhằm nâng cao năng lực chế biến, đa dạng hóa sản phẩm, hạ giá thành. chủ động thâm nhập thị trường Nga, Ưkraina, Balan, Nam Mỹ. và bắt kịp xu thế phát triển của ngành chế biến thủy sản nói chung. Thực hiện chính sách bao tiêu và thu mua nguyên liệu hợp lý, gần Chi nhánh như: cồn Bình Thạnh, cồn Đông Giang và khu vực An Nhơn-Châu Thành.
đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình SQF 1000CM, đưa vào khai thác trong thời gian sớm nhất. HVTH: Tìguyễn DrầnJ<U Duy* Wyà Tranfr 4 GVHI); Huỳnh Ngọc Anh Thư K Ế TOÁN TIẺN LƯƠNG Duy trì và phát triển cung ứng cho khách hàng truyền thông trong năm 2006. Hạn chế bán cho các khách hàng nhỏ lẻ tại EU để tránh tình trạng cạnh tranh với các khách hàng lớn hiện có. Đồng thời tiếp tục đẩy mạnh cône tác Marketing, nghiên cứu phát triển XK hàng bán lẻ qua hệ thông siêu thị.
Xây dựng và đưa vào áp dụng hệ thông SQF 1000, SQF 2000. Bỏ MẢY TỔ CHỨC QUẦN LÝ CỦA CHI NHẢNH. Sơ đồ bỏ máy tổ chức quán lý. Giám đốc Chi nhánh thiết lập sơ đồ cấu trúc tổ chức hệ thông quản lý chất lượng đảm bảo các hoạt động liên quan đến chất lượng được thực hiện và duy trì, đáp ứng được chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng đã nêu.
Cấu trúc tổ chức quản lý được mô tả thông qua các sơ đồ tổ chức bao gồm: - Sơ đô tổ chức Chi nhánh do Giám đốc Chi nhánh xem xét phê duyệt được thể hiện trong sổ tay chất lượng. - Sơ đồ tổ chức của các phòng ban do trưởng các phòng ban xây dựng, được Ban Giám đốc xem xét, phê duyệt và thể hiện trong mỗi tài liệu phòng II). Chức năng và nhiêm vu của các phòng ban. Giám đốc: Quản lý nhân sự, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tại cơ sở, xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất và áp dụng duy trì hệ thông quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, ISO 9001:2000.
Tổ chức đánh giá lựa chọn nhà cung cấp, kiểm tra hàng mua, thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm mới. Xây dựng quy chế và thực hiện chính sách đốì với người lao động. HVTH: ĨỤ g ễn n '¿ U O á c O uyđ Vgà Trang 5 GVHD: Huỳnh Ngọc Anh Thư K Ể TOÁN TIEN l ư ơ n g Được quyền chủ động trong việc giao dịch, tìm nguồn nguyên liệu, nhà cung ứng, thị trường đầu ra cho sản phẩm. Phê duyệt và ký hợp đồng mua bán.
Được quyền thuê mướn công nhân thời vụ theo yêu cầu sản xuất. Có quyền ký giấy giới thiệu, giấy đi đường khi cử nhân viên đi công tác, ký giấy cho công nhân viên nghỉ phép năm, nghỉ phép trị bệnh, thai sản. Nắm vững đường lôi, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, ngành thủy sản của Công ty Thương nghiệp XNK Tổng hợp Đồng Tháp và Chi nhánh Chi nhánh CP Docimexco - Dociíish. Phổ Giám đốc.
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh tại Chi nhánh. Giúp việc cho Giám đốc trong việc tìm đốì tác, tìm hiểu thị trường. Thay thế Giám đốc giải quyết những phần chuyên môn liên quan đến Chi nhánh. Được ủy quyền khi Gám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm giúp Giám đốc những việc khác được Giám đốc giao.
Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của P.Kế hoạch kinh doanh. Nhân SƯ hành chính. Phụ trách chung: Chịu trách nhiệm trước BGĐ chi nhánh về toàn bộ hoạt động của phòng. Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác xây dựng bộ máy tổ chức, công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên, thi đua khen thưởng kỷ luật cán bộ nhân viên.