Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp luôn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tìm kiếm các giải pháp quản lý nhằm hạ giá thành công trình, bù đắp chi phí và bảo đảm hiệu quả kinh doanh. Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật và gia tăng tiềm lực kinh tế - quốc phòng. Tuy nhiên, sản phẩm xây lắp mang những đặc thù kỹ thuật - kinh tế phức tạp: quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài, thi công phân tán ngoài trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, sản phẩm mang tính đơn chiếc theo từng hợp đồng kinh tế và giá trị được xác định trước theo dự toán thỏa thuận với chủ đầu tư.

Trong cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn, thường dao động xung quanh mức 70% tổng giá trị công trình. Do đó, việc hạch toán và quản lý nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng 179" được sinh viên Trịnh Thị Hồng Huệ (lớp LT11B, MSSV: LT113079, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Đặng Thị Thúy Hằng (hoàn thành tháng 08/2012).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nguyên vật liệu và tổ chức quản lý vật tư trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 179.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán NVL tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quản lý dự trữ và luân chuyển chứng từ).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng 179 (địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang) cùng các công trình đang trực tiếp thi công (Công trình Nhà Bảo Mật – Quân đoàn 2, Công trình Trường 12 – Bộ Quốc Phòng, Công trình Nhà ăn cán bộ Quân đoàn 2...).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thực tế thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2011 và các tháng của năm 2012 (trọng tâm là số liệu tháng 05/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể là:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán (TK 152, TK 331, TK 111, TK 621...) và biểu mẫu sổ kế toán theo quy định chuẩn của Bộ Tài chính:
    • Mẫu hóa đơn GTGT: 01/GTKT-3LL.
    • Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT.
    • Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT.
    • Thẻ kho: Mẫu số S12.
    • Sổ chi tiết vật liệu: Mẫu số S10-DN.
    • Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu: Mẫu số S11-DN.
  • Hình thức kế toán tổng hợp: Hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình giao nhận, kiểm kê kho bãi tại trụ sở công ty và các công trường xây dựng.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho, hợp đồng kinh tế).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuất NVL vào các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết vật liệu của phòng kế toán; tổng hợp số liệu thi công theo dự toán thiết kế và thực tế thi công tại các công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng 179

Chương này tập trung trình bày tổng quan về phân loại, luân chuyển và quản lý vật tư tại công ty:

  • Đặc điểm danh mục vật tư: Công ty thi công nhiều công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông và nền móng mặt đường. Danh mục vật tư được xác lập dựa trên bản vẽ thiết kế và hạn mức kỹ thuật do bộ phận thiết kế phối hợp cùng bộ phận vật tư xây dựng. Bảng tổng hợp vật tư công trình Nhà Bảo Mật – Quân đoàn 2 phản ánh chi tiết 33 hạng mục vật liệu chính và phụ (que hàn, xi măng, nhựa đường, các loại thép tròn D<=10, D<=18, thép tấm, thép hình, biển báo giao thông, sơn phản quang, đá 60-80mm...).
  • Phân loại và mã hóa vật tư: Công ty không sử dụng tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng từng loại vật tư mà hạch toán tập trung trên TK 152 ("Nguyên liệu, vật liệu"). Việc theo dõi chi tiết dựa trên bảng mã hóa vật tư trên phần mềm máy tính (sử dụng chữ cái đầu của tên vật liệu). Phân nhóm vật tư thực tế gồm:
    • Vật liệu chính: Chiếm đa số, gồm xi măng (trắng, P400, P500), sắt thép (thép 6A1, 10A1, 20A2, thép tấm), gạch chỉ, gạch rỗng, cát, đá, gỗ...
    • Nhiên liệu: Xăng, dầu dùng cho máy móc và phương tiện vận tải.
    • Phụ tùng thay thế: Mũi khoan, săm lốp ô tô, phụ tùng máy cẩu, máy trộn bê tông.
    • Thiết bị XDCB và vật kết cấu: Thiết bị vệ sinh, hệ thống thông gió, thu lôi; kết cấu bê tông đúc sẵn, kết cấu kim loại đúc sẵn.
    • Phế liệu thu hồi: Hiện tại công ty không thực hiện thu hồi phế liệu.
  • Luân chuyển và quản lý kho bãi: Nguồn cung ứng vật tư 100% mua ngoài (chủ yếu là sắt, thép, tôn...). Công ty tổ chức 2 kho bảo quản theo công trình. Hàng tháng, hội đồng 3 người (1 thủ kho, 2 nhân viên) tiến hành kiểm kê thực tế vào ngày 25 và 26. Quy cách sắp xếp kho tuân thủ nguyên tắc: vật tư nặng/khó vỡ/giá trị cao để phía dưới, vật tư nhẹ/dễ vỡ/giá trị thấp để phía trên; vật tư sử dụng thường xuyên bố trí bên ngoài, ít sử dụng bố trí bên trong. Cát, sỏi, đá, vôi được chuyển thẳng đến chân công trường.
  • Phương pháp tính giá vật liệu:
    • Giá nhập kho: Tính theo giá thực tế. Nếu nhà cung cấp vận chuyển, giá nhập bằng giá mua ghi trên hóa đơn. Nếu đội xe công ty vận chuyển, giá nhập = giá mua hóa đơn + chi phí vận chuyển.
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với vật tư xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình. Áp dụng phương pháp Giá thực tế đích danh đối với các nghiệp vụ xuất - nhập điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc.
  • Phân định chức năng quản lý:
    • Phòng Kế hoạch kinh doanh: Lập dự toán công trình, tính toán hạn mức chi phí.
    • Phòng Thiết bị vật tư: Khảo sát giá thị trường, cung ứng vật tư theo tiến độ, điều chuyển nội bộ và quản trị mức dự trữ tối đa - tối thiểu.
    • Phòng Kế toán tài vụ: Thực hiện ghi chép, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và phản ánh tổng hợp - chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư.

Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng 179

Chương II đi sâu phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất kho qua các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 05/2012:

[Hoá đơn / Biên bản kiểm nghiệm] 
[Sổ kế toán chi tiết vật liệu (S10-DN)] 
  • Thủ tục nhập kho:
    • Nguồn mua ngoài: Nhân viên thu mua (Nguyễn Văn Hùng) nhận hàng kèm Hóa đơn GTGT, chuyển Phòng Kế hoạch kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và lập Phiếu nhập kho (2 liên). Thủ kho kiểm nhận thực tế, ghi thẻ kho, giữ 1 liên và chuyển 1 liên cho phòng kế toán (kèm hóa đơn để đối chiếu công nợ TK 331).
    • Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu:
      • Hóa đơn GTGT số 00538 ngày 15/05/2012 (Cửa hàng Vật liệu 27B - Bắc Giang): Mua 350 kg cốp pha thép, đơn giá 24.000 đ/kg, thành tiền 8.400.000 đ, thuế GTGT 5% (420.000 đ), tổng thanh toán 8.820.000 đ $\rightarrow$ Lập Phiếu nhập kho số 182.
      • Hóa đơn GTGT số 00140 ngày 15/05/2012 (Cửa hàng Vật liệu 27B): Mua 20.000 kg xi măng Hoàng Thạch, đơn giá 1.870 đ/kg (đã gồm vận chuyển), thành tiền 37.400.000 đ, thuế GTGT 5% (1.870.000 đ), tổng cộng 39.270.000 đ $\rightarrow$ Lập Phiếu nhập kho số 183.
      • Hóa đơn GTGT số 00143 ngày 20/05/2012 (Cửa hàng 36A Lê Lợi): Mua 20.000 kg xi măng Hoàng Thạch (đơn giá mua 1.370 đ/kg = 27.400.000 đ; cước vận chuyển 500 đ/kg = 10.000.000 đ), thuế GTGT 1.870.000 đ, tổng thanh toán 39.270.000 đ $\rightarrow$ Lập Phiếu nhập kho số 184.
    • Nhập gia công chế biến: Căn cứ Hợp đồng kinh tế ngày 20/05/2012 với Xưởng gia công Hà Đô (Bắc Giang) về gia công 200 chiếc vì kèo (tôn 5mm, đơn giá 7.500 đ/cái) và 3.000 chiếc chi tiết nối đầu cọc (tôn 4mm, đơn giá 4.000 đ/cái), tổng giá trị thanh toán 12.600.000 đ (gồm VAT 5% 600.000 đ) theo Hóa đơn GTGT số 00151 ngày 03/05/2012.
Ngày CT Số CT Diễn giải nghiệp vụ Chủng loại NVL Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
15/05/2012 PNK 182 Mua ngoài chưa trả tiền Cốp pha thép 350 kg 24.000 8.400.000
15/05/2012 PNK 183 Mua ngoài chưa trả tiền Xi măng Hoàng Thạch 20.000 kg 1.870 37.400.000
20/05/2012 PNK 184 Mua ngoài có cước VC Xi măng Hoàng Thạch 20.000 kg 1.370 (+500 VC) 37.400.000
03/05/2012 HĐ 151 Nhập thuê ngoài gia công Vì kèo / Đầu cọc 200 / 3.000 cái 7.500 / 4.000 12.000.000
20/05/2012 PXK 186 Xuất CT Ban Bảo Mật QĐ2 Vật tư điện nước 6 khoản Từng loại 4.440.400
20/05/2012 PXK 193 Xuất CT Ban Bảo Mật QĐ2 Xi măng HT & Hương Sơn 50.000 kg Từng loại 69.800.000
20/05/2012 PXK Xuất CT Trường 12 - QĐ2 Que hàn N38 & XM PCB4 10 kg / 2.000 kg 18.820 / 1.540 2.953.540
  • Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
    • Áp dụng Phương pháp Thẻ song song.
    • Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (mẫu S12) ghi chép hàng ngày về mặt số lượng (nhập, xuất, tồn). Điển hình là Thẻ kho Xi măng Hoàng Thạch tháng 05/2012 có tồn đầu kỳ 10.000 kg; tổng phát sinh nhập 80.000 kg (các phiếu 140, 142, 154); tổng phát sinh xuất 86.000 kg (các phiếu 147, 241, 242, 152); tồn cuối tháng 4.000 kg.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu (mẫu S10-DN) theo dõi cả số lượng và giá trị trên TK 152. Dữ liệu xi măng Hoàng Thạch tháng 05/2012 ghi nhận: Tồn đầu tháng 10.000 kg (giá trị 13.700.000 đ); Tổng nhập 80.000 kg (giá trị 149.820.000 đ); Tổng xuất 86.000 kg (giá trị 160.720.000 đ); Tồn cuối tháng 4.000 kg (giá trị 7.480.000 đ).
    • Cuối tháng: Kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu S11-DN) để kiểm tra, đối chiếu khớp đúng giữa số liệu kế toán chi tiết với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ gốc cùng loại được tập hợp lập các Chứng từ ghi sổ định kỳ (số 01, 02, 03, 04, 002, 288, 011, 012, 016, 022, 289), sau đó đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái TK 152.

Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng 179

Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình nhập - xuất kho chặt chẽ, có sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật, kho và kế toán; phương pháp thẻ song song kết hợp máy vi tính giúp giảm thiểu sai sót.
    • Nhược điểm còn tồn tại: Việc gom toàn bộ vật liệu vào TK 152 cấp 1 mà không mở tài khoản cấp 2 làm giảm tính trực quan trên sổ sách kế toán tổng hợp; phương pháp tính giá xuất kho FIFO đòi hỏi khối lượng tính toán chi tiết lớn; việc quản lý luân chuyển chứng từ thanh toán nợ người bán (TK 331) đôi khi còn chậm trễ; chưa xây dựng Sổ danh điểm vật liệu thống nhất.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Về công tác quản lý NVL: Tăng cường kiểm soát hạn mức cấp phát vật tư theo tiến độ thi công thực tế của từng hạng mục công trình nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí ngoài hiện trường.
    2. Về tài khoản sử dụng và tính giá: Đề xuất mở các tài khoản cấp 2 thuộc TK 152 (như TK 1521 - Vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế, TK 1528 - Vật liệu khác) theo đúng quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC để thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
    3. Về danh điểm vật tư: Xây dựng và áp dụng hệ thống Sổ danh điểm vật liệu mã hóa khoa học, phân định rõ nhóm, loại và quy cách kỹ thuật để ứng dụng đồng bộ giữa thủ kho và kế toán.
    4. Về chứng từ và sổ kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ (KKĐK), nâng cao trách nhiệm đối chiếu giữa kế toán vật tư và kế toán thanh toán công nợ người bán (TK 331); tối ưu hóa mẫu báo cáo nhập - xuất - tồn NVL phục vụ quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Chuyên đề đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 179 qua hệ thống số liệu thực nghiệm:

  • Minh họa chi tiết quy trình kiểm soát vật tư tại công trình cụ thể (Công trình Nhà Bảo Mật – QĐ 2 với 33 danh mục vật tư xây lắp).
  • Hệ thống hóa đầy đủ các nghiệp vụ nhập kho từ mua ngoài và thuê gia công cơ khí (với các chứng từ gốc số 538, 140, 143, 151; tổng giá trị các hóa đơn đơn lẻ từ vài triệu đến gần 40 triệu đồng).
  • Minh chứng sự cân đối khớp đúng 100% về mặt số lượng và giá trị của nghiệp vụ kế toán chi tiết xi măng Hoàng Thạch tháng 05/2012: $$\text{Tồn đầu (10.000 kg / 13.700.000 đ)} + \text{Nhập (80.000 kg / 149.820.000 đ)} - \text{Xuất (86.000 kg / 160.720.000 đ)} = \text{Tồn cuối (4.000 kg / 7.480.000 đ)}$$

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Phân tích rõ nét sự kết hợp giữa thủ tục kiểm soát hiện trường công trình xây dựng với quy trình luân chuyển chứng từ kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC).
  • Đề xuất mô hình mở tài khoản kế toán chi tiết cấp 2 cho TK 152 và thiết lập Sổ danh điểm vật tư, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa công tác hạch toán trên phần mềm và sổ sách kế toán tổng hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các giải pháp hoàn thiện chủ yếu tập trung vào khuôn khổ phương pháp thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ truyền thống kết hợp xử lý máy vi tính đơn lẻ; chưa đề cập sâu đến việc ứng dụng các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) hay kế toán quản trị chi phí chuyên sâu. Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tập trung vào quý 2/2012 (tháng 05/2012).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp trực tuyến giữa ban chỉ huy công trường tại hiện trường và phòng kế toán tại trụ sở công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp, kỹ thuật thu thập, phân tích và trình bày chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu nhập/xuất, thẻ kho, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kho bãi, luân chuyển chứng từ vật tư công trình, phương pháp tính giá thực tế nhập/xuất và cách thức hạch toán vật tư gia công ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công tác quản lý nguyên vật liệu lại đóng vai trò sống còn đối với doanh nghiệp xây lắp như Công ty 179?

Trong ngành xây dựng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, thường khoảng 70% tổng giá trị công trình xây lắp. Do sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, thời gian thi công dài và chịu ảnh hưởng của thời tiết, việc quản lý và tính đúng chi phí NVL là nhân tố trực tiếp quyết định đến khả năng hạ giá thành, bảo đảm chất lượng công trình và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2. Công ty Cổ phần Xây dựng 179 áp dụng phương pháp nào để tính giá nhập và giá xuất kho vật liệu?

  • Giá nhập kho: Tính theo giá mua thực tế (nếu bên bán vận chuyển thì bằng giá ghi trên hóa đơn; nếu do đội xe công ty vận chuyển thì bằng giá hóa đơn cộng thêm chi phí vận chuyển thực tế).
  • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với vật liệu xuất trực tiếp cho công trình thi công, và phương pháp Giá thực tế đích danh đối với các nghiệp vụ luân chuyển nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc.

3. Công ty đang áp dụng phương pháp kế toán chi tiết và hình thức kế toán tổng hợp nào?

  • Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song kết hợp phần mềm máy tính (Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho mẫu S12; Kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu mẫu S10-DN; cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu mẫu S11-DN).
  • Kế toán tổng hợp: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.

4. Quy trình kiểm kê kho nguyên vật liệu tại công ty được tiến hành như thế nào?

Công tác kiểm kê kho được tiến hành định kỳ vào ngày 25 và 26 hàng tháng. Hội đồng kiểm kê gồm 3 người: 1 thủ kho và 2 nhân viên cùng thực hiện đối chiếu thực tế hàng tồn kho với hệ thống sổ sách và thẻ kho.

5. Tác giả đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất trong việc sử dụng tài khoản kế toán NVL tại công ty là gì và giải pháp ra sao?

Nhược điểm là công ty đưa toàn bộ các loại vật liệu vào tài khoản 152 cấp 1 chung mà không mở tài khoản cấp 2, gây khó khăn cho việc phân tích và theo dõi tổng hợp từng nhóm vật tư. Tác giả đề xuất mở các tài khoản cấp 2 gồm: TK 1521 (Vật liệu chính), TK 1522 (Vật liệu phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế) và TK 1528 (Vật liệu khác) cùng hệ thống Sổ danh điểm vật liệu thống nhất.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Hồng Huệ đã phản ánh một cách chân thực, chi tiết toàn bộ thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 179 theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Qua việc khảo sát số liệu thực tế tại các công trình và hệ thống chứng từ phát sinh trong tháng 05/2012, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp hoàn thiện về mở tài khoản cấp 2, chuẩn hóa sổ danh điểm vật liệu và kiểm soát định mức cấp phát mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí vật tư trong hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.