Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố khu dân cư cũng như các cơ sở kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đóng vai trò cốt lõi. Đây là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, đồng thời cung cấp thông tin chính xác về số lượng, chất lượng và hiện trạng quỹ đất phục vụ công tác quy hoạch, điều tiết thị trường bất động sản.
Xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc trước đây thuộc huyện Lập Thạch, được chuyển giao về huyện Sông Lô theo Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 23/12/2008 của Chính phủ. Xã gồm 7 thôn dân cư, nằm ở vùng trung du miền núi với địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam, giao thông đi lại còn khó khăn và thường xuyên chịu ảnh hưởng ngập úng khi nước sông Lô dâng cao. Trong giai đoạn 2015–2017, việc triển khai công tác đo đạc chỉnh lý địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới đã tạo tiền đề pháp lý - kỹ thuật quan trọng để thực hiện chuẩn hóa công tác đăng ký, kê khai cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ trên toàn địa bàn xã nói chung và thôn Ngọc Đèn nói riêng. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Ngọc Đèn, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nắm vững trình tự, thủ tục và quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn;
- Đánh giá, xác định rõ các thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương;
- Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn thôn Ngọc Đèn, xã Nhạo Sơn theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại thôn Ngọc Đèn, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, phối hợp cùng đơn vị thi công là Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành trong thời gian từ ngày 19/09/2017 đến ngày 19/12/2017.
Ý nghĩa của đề tài:
- Về mặt học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Địa chính Môi trường, tiếp cận thực tế công tác nghiệp vụ tại địa phương; vận dụng đồng bộ hệ thống quy định pháp luật đất đai vào thực tiễn đo đạc và đăng ký đất đai.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá khối lượng công việc đã đạt được và các vướng mắc tồn đọng, từ đó cung cấp căn cứ đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính phù hợp với điều kiện cơ sở.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết quản lý nhà nước về đất đai, các quy định pháp luật hiện hành và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
Khái niệm và khung pháp lý cốt lõi:
- Đăng ký đất đai: Theo khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính. Công tác này gồm đăng ký ban đầu (Điều 95 khoản 3) và đăng ký biến động (Điều 95 khoản 4).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Quy định tại khoản 16 Điều 3, Điều 98 (nguyên tắc cấp), Điều 99 (trường hợp được cấp), Điều 105 (thẩm quyền cấp) của Luật Đất đai năm 2013.
- Hồ sơ địa chính: Tập hợp tài liệu thể hiện chi tiết hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng thửa đất (Điều 47 Luật Đất đai năm 2013), bao gồm: Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK), Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK), Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK) và Bản đồ địa chính.
Hệ thống văn bản pháp quy được áp dụng trong đề tài:
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 19 về các trường hợp không cấp GCNQSDĐ và Điều 70 quy định trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ).
- Các Nghị định liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất).
- Các văn bản thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT (quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ).
- Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Căn cứ pháp lý thi công tại địa phương: Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/07/2015 của UBND huyện Sông Lô phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Nhạo Sơn; Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH ngày 20/04/2015, Phụ lục số 10B/HĐĐH ngày 30/07/2015 và Phụ lục số 10C/HĐĐH ngày 30/11/2016 ký kết giữa cơ quan tài nguyên môi trường và Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các văn kiện hành chính, báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Nhạo Sơn; các báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tham gia trực tiếp cùng tổ công tác hướng dẫn các chủ sử dụng đất kê khai tại cơ sở; thu thập hồ sơ pháp lý của từng hộ gia đình, cá nhân (chứng minh nhân dân, giấy tờ cũ về quyền sử dụng đất, giấy tờ thừa kế, chuyển nhượng); phân loại hồ sơ thành 3 nhóm: đủ điều kiện cấp, chưa đủ điều kiện cấp và không đủ điều kiện cấp.
- Phương pháp thống kê và đối soát: Đối chiếu thông tin nhân thân, hiện trạng ranh giới, kích thước, diện tích và mục đích sử dụng từng thửa đất kê khai với cơ sở dữ liệu và bản đồ địa chính chỉnh lý mới được thành lập.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để quản lý, tổng hợp thuộc tính thửa đất, phân loại nguồn gốc đất và theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: So sánh giữa khối lượng thiết kế kỹ thuật - dự toán được duyệt với khối lượng thực tế thi công; phân tích tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp mới và cấp đổi, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ chưa hoàn thiện để đề xuất giải pháp xử lý.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội và vai trò thiết yếu của việc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo 15 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Nêu rõ bối cảnh điều chỉnh địa giới hành chính của xã Nhạo Sơn từ huyện Lập Thạch sang huyện Sông Lô theo Nghị định số 09/NĐ-CP, việc triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính mới và đặt ra mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu tại thôn Ngọc Đèn cũng như ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này tập trung phân tích khung lý luận và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, các điều kiện cấp giấy (Điều 100, 101, 102 Luật Đất đai năm 2013), các trường hợp không cấp giấy (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), thẩm quyền cấp giấy (Điều 105) và trình tự 6 bước theo quy định pháp lý.
Đồng thời, tác giả đưa ra số liệu tổng quan trên phạm vi cả nước và địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
- Cả nước: Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai, cả nước đã cấp được 42,3 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp. Trong đó, 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu giấy, diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp và 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đã xây dựng tại 447/7.907 đơn vị cấp xã, tích hợp cấp huyện được 231 đơn vị (đạt 51,7%).
- Tỉnh Vĩnh Phúc: Đến hết năm 2016, toàn tỉnh cấp được 246.657,4 ha, đạt 93,69% diện tích cần cấp (tổ chức đạt 49.070,63 ha, tương ứng 89,88%; hộ gia đình, cá nhân đạt 197.586,77 ha, tương ứng 94,68%). Trong 8 tháng cuối năm 2016 (01/04 - 31/12/2016), hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh đã tiếp nhận và giải quyết thành công 6.365/6.365 hồ sơ cấp đổi, 81/142 hồ sơ cấp lại do mất, và 14.908 hồ sơ đăng ký biến động.
Ngoài ra, phần này chi tiết hóa trình tự 6 bước triển khai công tác đăng ký, cấp đổi, cấp mới tại cấp cơ sở:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị (nhân lực, máy móc, mẫu biểu, phối hợp lập kế hoạch thôn xóm).
- Bước 2: Tổ chức họp thôn, bản (tuyên truyền quyền, nghĩa vụ, hướng dẫn giấy tờ cần photo).
- Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký đất đai (chủ sử dụng đối chiếu thực địa, tổ công tác phát đơn, hướng dẫn viết tờ khai).
- Bước 4: Phân loại và hoàn thiện hồ sơ (phân chia nhóm đã cấp và chưa cấp GCNQSDĐ, nhập dữ liệu Excel, in đơn đăng ký).
- Bước 5: Kiểm tra việc kê khai đăng ký, lập hồ sơ cấp giấy (kiểm tra nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, quy hoạch, tranh chấp; Trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ).
- Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã và xác nhận của UBND cấp xã (xét duyệt từng thôn, lập biên bản, niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn, hoàn tất tờ trình chuyển lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác kê khai đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Ngọc Đèn, xã Nhạo Sơn. Thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (19/09/2017 đến 19/12/2017) với sự bảo trợ số liệu của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Xác lập nội dung nghiên cứu bao quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai xã Nhạo Sơn, quy trình triển khai của dự án kỹ thuật, đánh giá chi tiết kết quả thực hiện, chỉ ra khó khăn và đề xuất giải pháp. Nêu rõ các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp thống kê, xử lý trên phần mềm Excel và phương pháp so sánh, viết báo cáo.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung thực chứng trọng tâm của khóa luận, gồm các khía cạnh chính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nhạo Sơn:
- Tọa độ địa lý: 21º 25' 48'' vĩ độ Bắc, 105º 25' 2'' kinh độ Đông. Ranh giới tiếp giáp xã Đồng Quế (Bắc), xã Tân Lập thuộc huyện Lập Thạch (Đông và Nam), thị trấn Tam Sơn (Tây).
- Dân số và lao động: Toàn xã có 619 hộ, 6.003 nhân khẩu (nữ 3.015 người, chiếm 50,2%; nam 2.988 người, chiếm 49,8%). Tỷ lệ tăng tự nhiên 1,4%; mật độ 700 người/km². Dân tộc Kinh chiếm 94,7% (5.686 người), các dân tộc khác chiếm 5,3% (317 người). Lực lượng lao động trong độ tuổi có 3.662 người (chiếm 61% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 62,5% (2.289 người), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 27% (992 người), dịch vụ thương mại chiếm 10,4% (382 người). Lao động qua đào tạo đạt 30,66% (1.123 người).
- Sản xuất kinh tế năm 2017: Sản lượng lương thực có hạt đạt 1.507 tấn (75% kế hoạch); năng suất lúa bình quân 55,9 tạ/ha; diện tích gieo cấy 152,1 ha; lương thực bình quân đạt 475 kg/người/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 28.000 đồng/người/năm (theo số liệu ghi nhận trong báo cáo của địa phương); thu ngân sách xã đạt 141% kế hoạch; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 20 hộ (giảm 15 hộ), hộ cận nghèo còn 15 hộ (giảm 25 hộ).
- Tình hình quản lý và hiện trạng quỹ đất xã Nhạo Sơn:
- Tổng diện tích tự nhiên năm 2017 là 814,76 ha.
- Cơ cấu gồm: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 76,33% (621,93 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 23,42% (190,82 ha); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 0,25% (2,01 ha).
- Tổng quan về dự án và kết quả thực hiện tại địa phương:
- Triển khai theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND của UBND huyện Sông Lô và hợp đồng đặt hàng thi công với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
- Báo cáo số liệu thực tế nghiệm thu các hạng mục cấp mới đồng loạt và cấp đổi đồng loạt đối với đất nông nghiệp và đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 50/2013/TT-BTNMT.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp:
- Thuận lợi: Được sự quan tâm, chỉ đạo thống nhất của UBND huyện Sông Lô, Đảng ủy, UBND xã Nhạo Sơn và sự phối hợp đồng bộ giữa tổ chuyên môn, ban chỉ đạo xã và cán bộ thôn xóm; người dân nhận thức được quyền lợi pháp lý nên tích cực hợp tác kê khai.
- Khó khăn: Địa hình đồi núi phức tạp, ranh giới thửa đất canh tác nông nghiệp manh mún; nhiều trường hợp ranh giới thực tế thay đổi so với bản đồ cũ do người dân tự ý chuyển nhượng, tặng cho, chia tách nhưng không làm thủ tục biến động; một số chủ sử dụng đất đi làm ăn xa hoặc giấy tờ cũ bị thất lạc; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ có sai lệch về diện tích và hình thể thửa đất.
- Giải pháp: Tăng cường công tác tuyên truyền luật đất đai sâu rộng đến từng thôn; củng cố sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ công tác địa chính và ban chỉ đạo thôn trong công tác rà soát nguồn gốc; áp dụng công nghệ tin học và phần mềm chuyên ngành để chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính trước khi in ấn đơn từ; xử lý dứt điểm các trường hợp sai lệch ranh giới thông qua họp hội đồng tư vấn đất đai cấp xã.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm tắt toàn bộ kết quả triển khai công tác kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn thôn Ngọc Đèn, khẳng định việc hoàn thành khối lượng đo đạc, chỉnh lý và lập hồ sơ địa chính đã góp phần hiện đại hóa công tác quản lý đất đai tại xã Nhạo Sơn. Đồng thời, kiến nghị UBND huyện Sông Lô và Phòng Tài nguyên và Môi trường đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt và cấp giấy đối với các hồ sơ đã đủ điều kiện, cũng như hướng dẫn tháo gỡ khó khăn cho các trường hợp vướng mắc về nguồn gốc đất.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Nhạo Sơn năm 2017
Theo báo cáo thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Nhạo Sơn, cơ cấu quỹ đất toàn xã được phân bố chi tiết như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
621,93 |
76,33 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
560,87 |
90,18 (trong NNP) |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
422,05 |
75,25 (trong SXN) |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
138,82 |
24,75 (trong SXN) |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
43,37 |
6,97 (trong NNP) |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
43,37 |
100,00 (trong LNP) |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
17,69 |
2,84 (trong NNP) |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
190,82 |
23,42 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
47,73 |
25,01 (trong PNN) |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
53,92 |
28,26 (trong PNN) |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,23 |
0,43 (trong CDG) |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
2,04 |
3,78 (trong CDG) |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3,79 |
7,03 (trong CDG) |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
47,86 |
88,76 (trong CDG) |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
1,07 |
0,56 (trong PNN) |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,36 |
0,19 (trong PNN) |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
6,62 |
3,47 (trong PNN) |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
37,49 |
19,65 (trong PNN) |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
43,63 |
22,86 (trong PNN) |
| III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
2,01 |
0,25 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
2,01 |
100,00 (trong CSD) |
| TỔNG |
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
814,76 |
100,00 |
Kết quả thực hiện khối lượng công việc của dự án tại xã Nhạo Sơn
Dựa trên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được duyệt theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND và quy chuẩn Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT, kết quả thực hiện các hạng mục cấp lần đầu và cấp đổi được tổng hợp trong bảng sau:
| TT |
Hạng mục công việc kê khai, đăng ký |
Đơn vị tính |
Khối lượng thực tế thi công |
Đánh giá chất lượng |
| 1 |
Đăng ký, cấp GCN lần đầu đồng loạt cho hộ gia đình, cá nhân |
|
|
|
| 1.1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 1.3) |
Hồ sơ |
1.754 |
Đạt yêu cầu |
| 1.2 |
Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 2) |
Hồ sơ |
1.525 |
Đạt yêu cầu |
| - |
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN |
Thửa |
6.537 |
Đạt yêu cầu |
| 1.3 |
Lập danh sách và công bố công khai kết quả kiểm tra (Bước 3 mục 3.3) |
Hồ sơ |
1.525 |
Đạt yêu cầu |
| - |
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN |
Thửa |
6.762 |
Tăng 225 thửa so với thiết kế |
| 1.4 |
Trích lục thửa đất từ bản đồ địa chính (Bước 6.1) |
Hồ sơ |
1.754 |
Đạt yêu cầu |
| - |
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN |
Thửa |
6.682 |
Đạt yêu cầu |
| 1.5 |
Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) |
Hồ sơ |
1.692 |
Đạt yêu cầu |
| - |
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN |
Thửa |
6.682 |
Đạt yêu cầu |
| 2 |
Đăng ký, cấp đổi GCN đồng loạt cho hộ gia đình, cá nhân |
|
|
|
| 2.1 |
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 1.3) |
Hồ sơ |
1.504 |
Đạt yêu cầu |
| 2.2 |
Nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 2) |
Hồ sơ |
1.341 |
Đạt yêu cầu |
| - |
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN |
Thửa |
4.320 |
Đạt yêu cầu |
| 2.3 |
Bàn giao hồ sơ cấp đổi GCN cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (Bước 4) |
Hồ sơ |
1.341 |
Đạt yêu cầu |
| 2.4 |
Trích lục bằng công nghệ tin học (Bước 6) |
Hồ sơ |
1.504 |
Đạt yêu cầu |
| - |
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN |
Thửa |
4.468 |
Đạt yêu cầu |
| 2.5 |
Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) |
Hồ sơ |
1.504 |
Đạt yêu cầu |
| - |
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN |
Thửa |
4.468 |
Đạt yêu cầu |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình phối hợp liên ngành giữa doanh nghiệp dịch vụ địa chính (Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long) với cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở (UBND xã, Ban chỉ đạo xã và cán bộ địa chính) cùng đại diện cộng đồng dân cư (Trưởng thôn Ngọc Đèn). Việc trực tiếp đối soát hàng nghìn hồ sơ tại thực địa đã giúp kiểm chứng tính chính xác của bản đồ địa chính mới lập so với hiện trạng sử dụng đất thực tế, phân loại rõ ràng các trường hợp biến động đất đai chưa sang tên chuyển nhượng, dồn điền đổi thửa và đất có chênh lệch diện tích. Kết quả thu được là nguồn tư liệu kiểm chứng trực tiếp cho công tác hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính xã Nhạo Sơn theo các mục tiêu quản lý hiện đại hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ phạm vi và quá trình triển khai:
- Giới hạn về không gian và thời gian: Đề tài tập trung chuyên sâu vào địa bàn thôn Ngọc Đèn trong khung thời gian 3 tháng thực tập (từ ngày 19/09/2017 đến ngày 19/12/2017), do đó chủ yếu phản ánh tiến độ của các giai đoạn kê khai, lập hồ sơ, kiểm tra thực địa và họp xét cấp xã, chưa theo dõi được trọn vẹn chu trình thẩm định nghĩa vụ tài chính tại Chi cục Thuế và giai đoạn in, trao Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Sông Lô.
- Các vướng mắc pháp lý chưa thể giải quyết triệt để: Đề tài ghi nhận các nhóm hồ sơ chưa đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ xuất phát từ việc lấn chiếm, tranh chấp ranh giới liền kề chưa hòa giải, sử dụng sai mục đích, hoặc giấy tờ giao đất trái thẩm quyền qua các thời kỳ trước đây. Những tồn tại này đòi hỏi cơ chế xử lý phức tạp của cấp ủy, chính quyền địa phương và Thanh tra chuyên ngành chứ chưa thể giải quyết ngay trong phạm vi dự án đo đạc thông thường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được rút ra:
- Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ 7 thôn của xã Nhạo Sơn và các xã lân cận thuộc huyện Sông Lô sau khi hoàn thành cấp đổi GCNQSDĐ;
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính vừa thành lập vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS), nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính liên thông và quản lý biến động thường xuyên sau cấp giấy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ: Khóa luận là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày, phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn và cách thức đối soát số liệu địa chính giữa bản đồ, sổ mục kê và thực địa.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường và thị trấn: Cung cấp quy trình chi tiết về việc tổ chức các cuộc họp dân, phương pháp hướng dẫn kê khai đồng loạt, cách thức thiết lập biên bản họp xét duyệt của Ban chỉ đạo cấp xã và quy trình niêm yết công khai theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Các đơn vị tư vấn đo đạc, lập bản đồ địa chính: Cung cấp dữ liệu tham khảo về định mức công việc thực tế, cách thức tổ chức nhân sự tại hiện trường theo Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT, cũng như phương pháp xử lý các lỗi kỹ thuật sai lệch diện tích, hình thể thửa đất khi đối chiếu giữa bản đồ cũ và bản đồ mới chỉnh lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý trực tiếp nào phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ và cấp giấy chứng nhận tại xã Nhạo Sơn?
Công tác thi công được căn cứ trực tiếp vào Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/07/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Nhạo Sơn. Hoạt động này được triển khai theo Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH ngày 20/04/2015 cùng các Phụ lục 10B/HĐĐH và 10C/HĐĐH giữa cơ quan quản lý và Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
2. Khối lượng hồ sơ cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực tế thi công tại xã Nhạo Sơn đạt bao nhiêu?
Theo báo cáo dự án, đối với công tác cấp mới (lần đầu) đồng loạt, đơn vị đã hướng dẫn lập 1.754 hồ sơ, tiếp nhận 1.525 hồ sơ (bao gồm 6.537 thửa đất nông nghiệp cấp chung), lập danh sách công khai 1.525 hồ sơ (với 6.762 thửa nông nghiệp), trích lục 1.754 hồ sơ và nhập thuộc tính máy tính cho 1.692 hồ sơ. Đối với cấp đổi đồng loạt, đơn vị đã hướng dẫn 1.504 hồ sơ, tiếp nhận và bàn giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 1.341 hồ sơ (bao gồm 4.320 thửa nông nghiệp), đồng thời trích lục và nhập thuộc tính máy tính cho toàn bộ 1.504 hồ sơ (4.468 thửa nông nghiệp).
3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Nhạo Sơn năm 2017 được phân chia theo các nhóm đất như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Nhạo Sơn là 814,76 ha, được chia làm 3 nhóm chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: 621,93 ha (chiếm 76,33%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 560,87 ha (đất trồng cây hàng năm 422,05 ha, cây lâu năm 138,82 ha), đất lâm nghiệp 43,37 ha (toàn bộ là rừng sản xuất), đất nuôi trồng thủy sản 17,69 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 190,82 ha (chiếm 23,42%), gồm đất ở nông thôn 47,73 ha, đất chuyên dùng 53,92 ha, đất mặt nước chuyên dùng 43,63 ha, đất sông suối 37,49 ha, đất nghĩa trang 6,62 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 1,43 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: 2,01 ha (chiếm 0,25%), toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng.
4. Quy trình họp xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ban chỉ đạo cấp xã gồm những nội dung cụ thể nào?
Cuộc họp xét duyệt của Ban chỉ đạo cấp xã phải có sự tham gia của cán bộ chuyên môn cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất), tập trung thẩm định các nội dung:
- Đối chiếu nội dung kê khai so với hiện trạng sử dụng đất thực tế;
- Nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm bắt đầu sử dụng vào mục đích hiện nay;
- Diện tích đất ở đề nghị cấp trong hạn mức và ngoài hạn mức theo quy định pháp luật;
- Tình trạng tranh chấp đất đai;
- Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã phê duyệt;
- Xác định cụ thể các thửa đất đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ;
- Phân định diện tích đất ở phải nộp hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất.
Kết quả họp xét được lập thành biên bản, niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trước khi hoàn thiện tờ trình gửi cấp huyện.
5. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc tính đến hết năm 2016 đạt kết quả ra sao?
Tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh Vĩnh Phúc đã cấp được 246.657,4 ha GCNQSDĐ, đạt 93,69% tổng diện tích cần cấp. Trong đó, đối tượng tổ chức được cấp 49.070,63 ha (đạt 89,88% diện tích cần cấp); đối tượng hộ gia đình, cá nhân được cấp 197.586,77 ha (đạt 94,68% diện tích cần cấp). Riêng trong giai đoạn 8 tháng từ 01/04/2016 đến 31/12/2016, hệ thống đăng ký đất đai của tỉnh đã giải quyết thành công 6.365 hồ sơ cấp đổi, 81/142 hồ sơ cấp lại do mất và 14.908 hồ sơ đăng ký biến động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Lãm đã cung cấp bức tranh chi tiết, cụ thể và có căn cứ khoa học - pháp lý vững chắc về công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thôn Ngọc Đèn, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài đã phản ánh trung thực quy trình triển khai kỹ thuật ngoài thực địa theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương, kết hợp đối soát chặt chẽ giữa số liệu đo đạc bản đồ địa chính mới với hồ sơ quản lý đất đai cũ. Hệ thống số liệu thống kê hiện trạng, khối lượng thi công và các đánh giá về thuận lợi, khó khăn trong công trình là tài liệu hữu ích cho hoạt động quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.