Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, gắn liền với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò xác lập ranh giới pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để Nhà nước kiểm soát chặt chẽ quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng, tạo điều kiện quy hoạch sử dụng đất hợp lý và nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên.

Tại xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, chính quyền địa phương đã triển khai công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới. Hoạt động này tạo tiền đề kỹ thuật trực tiếp để chuẩn hóa hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Duy Quyết đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Bảo Lộc 2, xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn thôn Bảo Lộc 2, xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở tại thôn Bảo Lộc 2, xã Bảo Sơn.
    • Xác định các ưu điểm, nhược điểm trong quá trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ cho các chủ sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Thôn Bảo Lộc 2, xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; phối hợp thực hiện cùng Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và UBND xã Bảo Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập, điều tra và phân tích số liệu thực địa từ ngày 25/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu thực tiễn quản lý đất đai và thủ tục hành chính địa chính, dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các chỉ số đo đạc kỹ thuật thực địa.

Căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu vận dụng trực tiếp các quy định pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014), đặc biệt là Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 166 về quyền chung của người sử dụng đất; Điều 98 về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận; Điều 99 về các trường hợp được cấp; Điều 105 về thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trọng tâm là Điều 70 về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Các nghị định quy định về tài chính đất đai: Nghị định 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất).
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (quy cách ấn chỉ gồm 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen).
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính.
  • Các Thông tư số 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC và 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nghĩa vụ tài chính đất đai và quản lý thuế.
  • Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán: "Điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Lục Nam"; kèm theo Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH (ngày 20/4/2015) và các phụ lục hợp đồng 10B/HĐĐH (30/7/2015), 10C/HĐĐH (30/11/2016) giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang với Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp điều tra thực tế và phân tích kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai năm 2017 của UBND xã Bảo Sơn, các hồ sơ tài liệu địa chính lưu trữ, số liệu tiến độ cấp giấy của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang và Tổng cục Quản lý đất đai.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia tổ chức hội nghị họp dân tại thôn Bảo Lộc 2, phát và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo mẫu đơn quy định; phối hợp cùng cán bộ chuyên môn rà soát, đối chiếu thông tin kê khai thực tế của từng thửa đất so với kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; phân loại hồ sơ đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp thông tin địa chính về diện tích, vị trí, chủ sử dụng và mục đích sử dụng đất vào hệ thống biểu bảng quản lý.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán diện tích, tỷ lệ phần trăm và cơ cấu các nhóm đất.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đối chiếu số liệu đo đạc mới với bản đồ cấp giấy trước đây, phân tích nguyên nhân sai lệch ranh giới hoặc biến động diện tích để xây dựng báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo cấu trúc học thuật của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, khẳng định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý cốt lõi xác lập quan hệ quyền hạn và nghĩa vụ giữa Nhà nước với người sử dụng đất. Nội dung phần này xác định mục tiêu chung, hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, định vị rõ không gian nghiên cứu tại thôn Bảo Lộc 2 gắn với tiến trình đo đạc bản đồ địa chính của địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này trình bày hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 (gồm 14 chương, 212 điều, điều chỉnh từ 13 lên 15 nội dung quản lý nhà nước). Tác giả làm rõ khái niệm đăng ký đất đai (khoản 15 Điều 3), phân định đăng ký ban đầu và đăng ký biến động; định nghĩa GCNQSDĐ (khoản 16 Điều 3); mô tả chi tiết mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; rà soát các điều kiện, nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy theo Điều 98, 99, 105.

Về cơ sở thực tiễn:

  • Cả nước: Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai, cả nước đã cấp được 42,3 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu giấy với 22,3 triệu ha (đạt 94,6% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện). Đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn; tích hợp vào cấp huyện tại 231 đơn vị (51,7%).
  • Tỉnh Bắc Giang: Năm 2017, toàn tỉnh có kế hoạch cấp 40.100 giấy. Kết quả đến ngày 15/12/2017, toàn tỉnh cấp được 48.100 giấy, đạt 120% kế hoạch (cấp mới 25.000 giấy đạt 101,88%; cấp đổi 22.096 giấy đạt 147,3%; cấp cho tổ chức 596 giấy đạt 596%; cấp bổ sung tài sản cho 572 trường hợp; hệ thống văn phòng đăng ký giải quyết 37.253 hồ sơ biến động).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (công tác kê khai, cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ), địa bàn thôn Bảo Lộc 2, thời gian nghiên cứu (25/05/2018 - 15/09/2018) và đơn vị phối hợp (Công ty Phương Bắc). Chương xác lập nội dung công việc gồm điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, phân tích hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Sơn, đánh giá kết quả thực hiện dự án đo đạc lập bản đồ và CSDL địa chính, quy trình tổ chức kê khai cấp giấy, đồng thời thiết lập 4 phương pháp nghiên cứu công cụ (thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, thống kê, xử lý Excel, so sánh - phân tích).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, thể hiện qua các số liệu và phân tích:

  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh xã Bảo Sơn: Xã miền núi phía đông tỉnh Bắc Giang, diện tích tự nhiên 2.332,41 ha; địa hình đồi thấp xen kẽ ruộng bằng (độ dốc 0° - 10°, cao độ trung bình 8 - 10m). Nhiệt độ trung bình năm 24,3°C, lượng mưa trung bình 1.518 mm, độ ẩm 81%. Toàn xã có 1.687 hộ với 6.116 nhân khẩu (nữ 3.068 người); lao động trong độ tuổi là 3.789 người (nữ 1.815 người), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 89,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 5,2%, thương mại - dịch vụ chiếm 5,4%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Bảo Sơn: Đất nông nghiệp chiếm 2.000,05 ha (85,75% tổng diện tích); đất phi nông nghiệp chiếm 261,84 ha (11,23%); đất chưa sử dụng là 70,52 ha (3,02%).
  • Công tác xây dựng CSDL địa chính: Theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được duyệt, khối lượng thiết kế là 16.581 thửa; thực tế thi công tại xã Bảo Sơn đạt 16.939 thửa (tăng 358 thửa so với thiết kế) ở cả 3 bước: công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu và xây dựng dữ liệu không gian địa chính, đều được nghiệm thu đạt yêu cầu.
  • Quy trình 5 bước tổ chức kê khai đăng ký cấp giấy tại thôn Bảo Lộc 2: (1) Họp thôn quán triệt chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phổ biến quyền - nghĩa vụ, phát mẫu đơn và kế hoạch; (2) Hộ gia đình tự kê khai, đối soát GCN cũ với thực tế; (3) Phân loại đơn đăng ký; (4) Tổ cấp giấy phối hợp cán bộ địa chính xã kiểm tra thực địa và hoàn thiện hồ sơ; (5) Hội đồng đăng ký đất đai / Ban chỉ đạo cấp xã tổ chức họp xét với sự tham gia của cán bộ chuyên môn cấp huyện (Phòng TN&MT, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ).
  • Kết quả kê khai tại thôn Bảo Lộc 2: Có 232/233 chủ sử dụng đất đã thực hiện kê khai, đạt tỷ lệ 99,6% (chỉ còn 1 chủ sử dụng chưa kê khai, chiếm 0,4%).
  • Kết quả hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ năm 2017 tại thôn: Tổng số đạt 94 hồ sơ tương ứng 94 thửa đất, tổng diện tích 60.679 m².

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc triển khai đo đạc, xây dựng CSDL địa chính và tỷ lệ hoàn thành kê khai cấp đổi tại địa bàn; nêu rõ các mặt thuận lợi (sự đồng thuận của người dân, chỉ đạo sát sao của chính quyền và năng lực của đơn vị tư vấn) cùng các khó khăn về lưu trữ giấy tờ cũ, tranh chấp hoặc biến động do dồn điền đổi thửa; đưa ra các kiến nghị kỹ thuật và quản lý cụ thể.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh số liệu thực tế về công tác quản lý và đăng ký đất đai tại xã Bảo Sơn và thôn Bảo Lộc 2:

Hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Sơn năm 2017

Theo số liệu thống kê của UBND xã Bảo Sơn, cơ cấu các loại đất trên địa bàn được tổng hợp như sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 2.000,05 85,75
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.479,39 63,43
- Đất trồng cây hàng năm CHN 806,44 34,58
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 797,89 34,21
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 8,55 0,37
- Đất trồng cây lâu năm CLN 672,95 28,85
2 Đất lâm nghiệp LNP 515,25 22,09
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 5,41 0,23
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 261,84 11,23
1 Đất ở tại nông thôn ONT 91,73 3,93
2 Đất chuyên dùng CDG 102,35 4,39
3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,61 0,03
4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,87 0,04
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,50 0,28
6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 11,60 0,50
7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 48,18 2,06
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 70,52 3,02
1 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 36,74 1,57
2 Núi đá không có rừng cây NCS 33,78 1,45
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2.332,41 100,00

Kết quả xây dựng CSDL địa chính và đăng ký cấp giấy tại thôn Bảo Lộc 2

  • Công tác xây dựng CSDL địa chính xã Bảo Sơn: Cả 3 bước (Chuẩn bị, Thu thập tài liệu, Xây dựng dữ liệu không gian địa chính) đều ghi nhận số lượng 16.939 thửa thực tế thi công, vượt 358 thửa so với khối lượng thiết kế 16.581 thửa được duyệt (+2,16%).
  • Tỷ lệ kê khai tại thôn Bảo Lộc 2: Đạt 99,6% (232/233 chủ sử dụng đất đã nộp hồ sơ kê khai; chỉ còn 1 chủ sử dụng đất chưa kê khai chiếm 0,4%).
  • Kết quả hồ sơ đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ năm 2017 tại thôn Bảo Lộc 2 được chi tiết hóa theo bảng số liệu dưới đây:
STT Loại đất Tổng số hồ sơ Tổng số thửa Tổng diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
1 Đất ở tại nông thôn (ONT) 15 15 3.250 5,4
2 Đất ở kết hợp cây lâu năm (ONT+CLN) 20 20 33.431 55,1
3 Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 17 17 3.119 5,1
4 Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 10 10 2.283 3,7
5 Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 23 23 9.765 16,1
6 Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) 9 9 8.831 14,6
TỔNG CỘNG 94 94 60.679 100,0

Giải pháp và đóng góp thực tiễn

  • Giải pháp kỹ thuật và tổ chức: Thực hiện cơ chế cấp đổi linh hoạt theo quy định tại Điều 3 Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013; cho phép cấp riêng từng thửa hoặc cấp chung một giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng có nhiều thửa đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm hoặc thủy sản trong cùng xã nếu có yêu cầu. Quy trình xét duyệt được tinh gọn nhờ sự tham gia trực tiếp của cán bộ chuyên môn cấp huyện (Phòng TN&MT, Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) ngay tại buổi họp xét ở cấp xã.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận cung cấp số liệu thực tế về mức độ biến động thửa đất giữa thiết kế kỹ thuật và đo đạc thực tế (+358 thửa tại xã Bảo Sơn); đánh giá thực chất quy trình lập hồ sơ cấp đổi quy mô 60.679 m² tại địa bàn miền núi, chứng minh hiệu quả phối hợp trực tiếp giữa đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty Phương Bắc) và hệ thống hành chính cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đề cập một số tồn tại và giới hạn thực tế:

  • Vẫn còn 1 trường hợp (0,4%) tại thôn Bảo Lộc 2 chưa hoàn thành kê khai đăng ký do khó khăn trong việc thu thập giấy tờ, vướng mắc ranh giới hoặc chủ hộ vắng mặt.
  • Một số hồ sơ đăng ký cấp đổi gặp trở ngại do giấy tờ gốc bị thất lạc, ranh giới và diện tích thực tế có sự thay đổi sau dồn điền đổi thửa hoặc giấy chứng nhận cũ đang thế chấp tại ngân hàng, dẫn đến kéo dài thời gian đối soát.
  • Nguồn dữ liệu thực địa tập trung sâu vào một địa bàn cấp thôn (Bảo Lộc 2) trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2018, chưa bao quát chi tiết toàn bộ các thôn khác của xã Bảo Sơn.

Hướng mở nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, hoàn thiện hồ sơ địa chính và giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn đọng chưa đủ điều kiện cấp giấy tại thôn Bảo Lộc 2.
  • Triển khai nhân rộng quy trình kê khai, đối soát bản đồ đo đạc chỉnh lý và tích hợp đồng bộ dữ liệu không gian, thuộc tính của toàn bộ xã Bảo Sơn vào cơ sở dữ liệu địa chính số của huyện Lục Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý tài nguyên: Nắm vững quy trình nghiệp vụ kê khai, lập hồ sơ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ trên thực địa theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức họp thôn, quy trình phối hợp liên ngành cấp huyện - cấp xã khi xét duyệt hồ sơ tại chỗ nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
  • Các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ địa chính: Tham khảo phương pháp thu thập, đối soát giữa bản đồ cấp giấy cũ với bản đồ địa chính đo đạc chỉnh lý mới và cách thức tổ chức dữ liệu phục vụ xây dựng CSDL không gian địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được triển khai dựa trên cơ sở pháp lý và dự án kỹ thuật cụ thể nào?

Khóa luận căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và trực tiếp theo Thiết kế kỹ thuật – Dự toán được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt tại Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 về việc "Điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Lục Nam"; cùng Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang với Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

2. Tỷ lệ kê khai đăng ký đất đai của thôn Bảo Lộc 2 đạt mức bao nhiêu và còn tồn đọng mấy trường hợp?

Toàn thôn Bảo Lộc 2 có tổng số 233 chủ sử dụng đất, trong đó đã thực hiện kê khai đăng ký được 232 chủ sử dụng, đạt tỷ lệ 99,6%. Số lượng còn tồn đọng chưa kê khai là 1 chủ sử dụng đất, chiếm tỷ lệ 0,4%.

3. Trong tổng số diện tích được cấp đổi GCNQSDĐ tại thôn Bảo Lộc 2 năm 2017, loại đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Trong tổng số 60.679 m² diện tích cấp đổi (tương ứng 94 hồ sơ/thửa), loại đất ở kết hợp đất trồng cây lâu năm (ONT+CLN) chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 33.431 m² (20 hồ sơ), đạt tỷ lệ 55,1%. Đứng thứ hai là đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) với 9.765 m² (23 hồ sơ, 16,1%) và đất nuôi trồng thủy sản (NTS) với 8.831 m² (9 hồ sơ, 14,6%).

4. Khối lượng thi công xây dựng CSDL địa chính tại xã Bảo Sơn có sự chênh lệch như thế nào so với thiết kế được phê duyệt?

Theo Bảng 4.3 trong văn bản, khối lượng theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được duyệt là 16.581 thửa. Tuy nhiên, khối lượng thực tế thi công hoàn thành của cả 3 bước (công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu và xây dựng dữ liệu không gian địa chính) đạt 16.939 thửa, tăng 358 thửa so với thiết kế và đều được nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật.

5. Quy trình kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Bảo Lộc 2 được tổ chức gồm những bước nào?

Quy trình thực tế gồm 5 bước: Bước 1 là Họp thôn để tuyên truyền chính sách, quán triệt chỉ thị của Tỉnh ủy, phổ biến quyền - nghĩa vụ và phát mẫu tờ khai; Bước 2 là Người sử dụng đất thực hiện kê khai và đối soát thực địa; Bước 3 là Phân loại hồ sơ (đủ, chưa đủ và không đủ điều kiện); Bước 4 là Kiểm tra việc kê khai, lập hồ sơ cấp giấy; Bước 5 là Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã có sự phối hợp, giám sát trực tiếp của cán bộ chuyên môn cấp huyện và xác nhận của UBND xã.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Duy Quyết đã phản ánh toàn diện công tác kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ tại thôn Bảo Lộc 2, xã Bảo Sơn dựa trên quy chuẩn kỹ thuật đo đạc bản đồ và hành lang pháp lý của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra thực địa, thống kê và đối soát hồ sơ, nghiên cứu đã lượng hóa được kết quả kê khai đạt 99,6% số chủ sử dụng đất và cấp đổi thành công 94 hồ sơ với diện tích 60.679 m². Công trình làm rõ quy trình 5 bước tổ chức thực hiện ở cấp cơ sở, nêu bật vai trò phối hợp giữa đơn vị đo đạc và chính quyền địa phương, đồng thời cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho công tác quản lý địa chính tại địa bàn nông thôn, miền núi.