Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Việc xác lập hồ sơ địa chính và cấp phát văn tự pháp lý không chỉ tạo cơ sở bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai mà còn bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, giảm thiểu tình trạng lấn chiếm, tranh chấp và kiểm soát thị trường bất động sản. Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ chính quy đang được triển khai đồng loạt nhằm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện công tác kê khai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số xóm trên địa bàn xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên năm 2019" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Mai (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Thùy. Đề tài phản ánh quá trình thực tập chuyên môn tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên phối hợp cùng Ủy ban nhân dân (UBND) xã Bình Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Thực hiện công tác kê khai, lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (tập trung cụ thể tại 03 xóm: Bá Vân 1, Bá Vân 4 và Tân Sơn).
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nội dung chính):

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Sơn, thành phố Sông Công.
  2. Đánh giá hiện trạng và tình hình sử dụng đất đai tại xã Bình Sơn.
  3. Triển khai và tổng hợp kết quả công tác kê khai, lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm: Bá Vân 1, Bá Vân 4, Tân Sơn theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính năm 2019.
  4. Xác định khó khăn, tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp chuyên môn, hành chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, lập hồ sơ và quy trình xét duyệt cấp đổi GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo tài liệu đo đạc địa chính.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 03 xóm Bá Vân 1, Bá Vân 4, Tân Sơn thuộc xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập tài liệu và thực hiện thực tế từ ngày 01/06/2019 đến ngày 30/09/2019 (số liệu thống kê hiện trạng đất đai năm 2018 và kết quả kê khai đến tháng 10/2019).

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành: khái niệm đất đai (học thuyết V.V. Dokuchaev về 5 yếu tố hình thành đất và định nghĩa môi trường sinh thái toàn diện), đăng ký đất đai ban đầu/biến động, thẩm quyền cấp GCN (Điều 105 Luật Đất đai 2013), nguyên tắc cấp GCN, trường hợp đủ điều kiện cấp (Điều 99, 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013; Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và các trường hợp không được cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Quy cách mẫu GCN được căn cứ theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (gồm 4 trang kích thước 190 mm x 265 mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ trực tiếp:

  • Cấp Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCN), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
  • Cấp địa phương (tỉnh Thái Nguyên): Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND (hạn mức tách thửa); Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường về cấp đổi GCN sau đo đạc bản đồ; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về đăng ký đất đai, cấp GCN và đăng ký biến động đất đai.

Tác giả cũng tổng hợp cơ sở thực tiễn quốc tế (mô hình thông tin đất đai điện tử tại Mỹ; hệ thống phân 3 loại bìa đỏ, xanh, vàng tại Thái Lan) và kết quả cấp GCN toàn quốc tại Việt Nam (đạt 95% trên 22,9 triệu ha diện tích cần cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu tại 447 xã, phường, thị trấn).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Bình Sơn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng TN&MT TP. Sông Công; thu thập số liệu sơ cấp qua trực tiếp tổ chức tiếp nhận đơn đăng ký, hướng dẫn nhân dân kê khai tại nhà văn hóa 3 xóm.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số thửa, diện tích, đối tượng sử dụng đất, phân nhóm hồ sơ (đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, không đủ điều kiện) trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh ranh giới, diện tích, hình thể thửa đất giữa giấy tờ cũ với bản đồ địa chính chính quy mới đo vẽ năm 2019; so sánh tiến độ thực hiện với kế hoạch của UBND thành phố.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Phân tích nguyên nhân sai lệch diện tích, xác định các vướng mắc về nguồn gốc sử dụng đất để làm cơ sở đề xuất quy trình tháo gỡ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký và cấp đổi GCNQSDĐ trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa tại Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tại 3 xóm (Bá Vân 1, Bá Vân 4, Tân Sơn), chỉ rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kỹ năng quản lý địa chính và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai cấp xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm lý luận về đất đai, phân loại đất theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, vai trò của hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ. Nêu chi tiết thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức/doanh nghiệp, UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình/cá nhân theo Điều 105), nguyên tắc cấp theo thửa đất, ghi tên vợ chồng. Trình bày các quy định pháp luật qua từng thời kỳ từ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013, hệ thống văn bản hướng dẫn của tỉnh Thái Nguyên, cùng thực tiễn quản lý đất đai tại một số nước và tiến độ tại TP. Sông Công.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình kê khai, xét duyệt hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trên nền bản đồ địa chính mới đo đạc tại xã Bình Sơn (tập trung 3 xóm Bá Vân 1, Bá Vân 4, Tân Sơn). Xác định thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 6 đến tháng 9/2019. Mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu thực hiện: thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, thống kê, so sánh đối chiếu và phân tích tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bình Sơn

  • Vị trí và địa hình: Xã Bình Sơn nằm ở phía Tây Bắc TP. Sông Công (tọa độ 105°43’30” - 105°47’40” Đ, 21°28’30” - 21°31’50” B), cách trung tâm thành phố 8 km. Phía Bắc giáp xã Thịnh Đức, Tân Cương (TP. Thái Nguyên); Đông giáp xã Bá Xuyên; Tây giáp xã Phúc Tân, Phúc Thuận (TX. Phổ Yên); Nam giáp xã Vinh Sơn. Địa hình bán sơn địa (độ cao từ 24 m đến 300 m), có sông Công bao quanh và hồ Ghềnh Chè diện tích khoảng 90 ha.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 22°C (cao nhất tháng 7 là 28,5°C; thấp nhất tháng 1 là 15,6°C), giờ nắng 1.628 giờ/năm, lượng mưa trung bình 2.097 mm/năm, độ ẩm không khí 82%.
  • Kinh tế - xã hội và nhân lực: Dân số tính đến tháng 2/2019 là 8.025 người với 1.964 hộ tại 26 xóm. Lao động trong độ tuổi là 4.943 người (61,6% dân số), lao động chính 3.926 người (nông nghiệp chiếm 97%). Thu nhập bình quân đầu người quy ra tiền đạt 12.000.000 đồng/người/năm; sản lượng lương thực đạt 416,4 kg/người/năm. Nông nghiệp tập trung chuyển đổi giống chè mới chiếm 85% diện tích chè toàn xã; trên địa bàn có Trại Ngựa Bá Vân quy mô 62 ha.

Hiện trạng sử dụng đất xã Bình Sơn (Năm 2018)

Theo thống kê đất đai năm 2018 của UBND xã Bình Sơn (báo cáo ngày 25/01/2019), tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.800,00 ha, cơ cấu phân bổ theo bảng sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 2.355,77 84,13
1 Đất sản xuất nông nghiệp (lúa nước, cây hàng năm, cây lâu năm) DLN, HNK, CLN 551,81 19,29
2 Đất trồng cây lâu năm CLN 570,14 20,07
3 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) RSX, RPH, RDD 1.038,99 27,47
4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 11,78 0,63
5 Đất nông nghiệp khác LMU 0,79 0,03
II Đất phi nông nghiệp PNN 410,96 20,42
1 Đất ở tại nông thôn ONT 176,98 7,31
2 Đất chuyên dùng và phát triển hạ tầng DHT, SKC, SKX... 132,03 3,12
3 Đất sông, suối, kênh, rạch SON 92,66 3,22
4 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 66,00 2,36
5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,88 0,60
6 Đất xây dựng trụ sở cơ quan – 0,54 0,02
III Đất chưa sử dụng DCS 33,27 1,03
TỔNG Tổng diện tích tự nhiên 2.800,00 100,00

Quy trình và công tác kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm

Tác giả phân tích quy trình xét duyệt cấp đổi GCNQSDĐ tại địa phương phối hợp giữa UBND xã, Tổ cấp GCN thôn/xóm, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký QSDĐ và Phòng TN&MT TP. Sông Công theo 2 bước trọng tâm:

  1. Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Tổ chức kê khai theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên. Cán bộ địa chính và tổ kỹ thuật tiến hành kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, đối chiếu thông tin thửa đất với bản đồ địa chính mới, lập bảng tổng hợp phân loại sơ bộ (đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, không đủ điều kiện). Cán bộ Phòng TN&MT hoặc Văn phòng Đăng ký QSDĐ lập Phiếu ý kiến kiểm tra hồ sơ.
  2. Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Thành phần gồm Trưởng Ban chỉ đạo xã (chủ trì), Thư ký, thành viên Ban chỉ đạo xã, Tổ cấp giấy thôn/xóm, cán bộ Phòng TN&MT/Văn phòng Đăng ký phụ trách và đại diện nhân dân am hiểu đất đai. Ban chỉ đạo thông qua danh sách dự kiến, thẩm tra hồ sơ, lập biên bản họp xét chính thức, niêm yết công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm trước khi hoàn thiện hồ sơ chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và trình UBND TP. Sông Công ký cấp GCN.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ thực trạng quản lý, quỹ đất 2.800 ha của xã Bình Sơn và bức tranh kinh tế - xã hội địa phương (tỷ lệ lao động nông nghiệp 97%, thu nhập bình quân 12 triệu đồng/người/năm).
  • Làm rõ quy trình nghiệp vụ phối hợp liên ngành (xã - thôn xóm - Văn phòng đăng ký - Phòng TN&MT - Cơ quan thuế) trong việc xét duyệt hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ dựa trên bản đồ địa chính đo đạc lại theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở TN&MT Thái Nguyên và Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Phân loại rõ ràng các trường hợp phát sinh trong thực tế kê khai: hồ sơ đủ điều kiện cấp đổi ngay; hồ sơ chưa đủ điều kiện cần bổ sung giấy tờ chuyển nhượng/thừa kế; hồ sơ không đủ điều kiện do lấn chiếm đất công, có tranh chấp ranh giới hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Tăng cường tuyên truyền pháp luật: Nâng cao nhận thức của người dân về Luật Đất đai 2013, ý nghĩa của việc đăng ký cấp đổi GCN để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế giao dịch viết tay không qua công chứng.
  2. Nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn: Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã và các thành viên Tổ cấp giấy xóm, đảm bảo việc hướng dẫn người dân kê khai chính xác ngay từ đầu, giảm thiểu sai sót phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.
  3. Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành: Tăng cường phối hợp giữa UBND cấp xã với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế trong việc luân chuyển hồ sơ, trích sao địa chính và xác định nghĩa vụ tài chính để rút ngắn thời gian trả kết quả cho công dân.
  4. Xử lý dứt điểm các vướng mắc, tranh chấp: Đẩy mạnh công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở (cấp thôn, xóm) trước khi đưa vào xét duyệt cấp đổi GCNQSDĐ.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình thực tế công tác kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại cấp cơ sở, phản ánh đúng những vướng mắc phát sinh giữa dữ liệu bản đồ địa chính đo đạc mới với hiện trạng quản lý sử dụng đất cũ của người dân tại vùng bán sơn địa (xã Bình Sơn), cung cấp tư liệu thực tế phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi hẹp tại 03 xóm (Bá Vân 1, Bá Vân 4, Tân Sơn) trong tổng số 26 xóm của xã Bình Sơn; thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 6/2019 đến tháng 9/2019) nên chưa theo dõi được toàn bộ giai đoạn sau khi UBND thành phố cấp và trao GCN đến tay người sử dụng đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá trên toàn bộ 26 xóm của xã Bình Sơn và các xã lân cận trên địa bàn TP. Sông Công; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu số địa chính và tích hợp dữ liệu không gian - thuộc tính phục vụ hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Môi trường thực tập tốt nghiệp hoặc làm nghiên cứu chuyên đề về đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp căn cứ pháp lý về đất đai cấp Trung ương và địa phương tỉnh Thái Nguyên.
    • Sơ đồ và quy trình chi tiết các bước chuẩn bị, lập biểu mẫu, họp Ban chỉ đạo xét duyệt hồ sơ cấp xã theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT.
    • Phương pháp phân loại, xử lý hồ sơ thực tế giữa ranh giới bản đồ địa chính mới và giấy tờ pháp lý cũ của hộ gia đình, cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại những xóm nào của xã Bình Sơn?
Nghiên cứu được triển khai cụ thể tại 03 xóm: Bá Vân 1, Bá Vân 4 và Tân Sơn thuộc xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo số liệu đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính năm 2019.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai xã Bình Sơn năm 2018 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.800,00 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp chiếm 2.355,77 ha (84,13%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 410,96 ha (20,42% theo bảng số liệu thống kê hiện trạng); nhóm đất chưa sử dụng là 33,27 ha (1,03%).

3. Quy cách mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được căn cứ theo văn bản nào trong đề tài?
Mẫu GCN được trình bày căn cứ theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: gồm một tờ 4 trang, kích thước mỗi trang 190 mm x 265 mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, thể hiện đầy đủ thông tin chủ sở hữu, thửa đất, sơ đồ và các biến động sau cấp giấy.

4. Ban chỉ đạo xét cấp Giấy chứng nhận cấp xã thực hiện việc xét duyệt hồ sơ căn cứ theo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nào của địa phương?
Ban chỉ đạo cấp xã tiến hành họp xét, lập biểu tổng hợp thông tin, danh sách đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện và biên bản họp xét căn cứ trực tiếp theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 và Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

5. Thu nhập bình quân và đặc điểm lao động chính của xã Bình Sơn tại thời điểm nghiên cứu (2019) là gì?
Xã có 4.943 người trong độ tuổi lao động (chiếm 61,6% dân số), trong đó lao động chính là 3.926 người và 97% làm việc trong ngành nông nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người đạt 12.000.000 đồng/người/năm, sản lượng lương thực quy thóc đạt 416,4 kg/người/năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và phản ánh chi tiết quy trình nghiệp vụ kê khai, lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm thuộc xã Bình Sơn, TP. Sông Công năm 2019. Công trình đã phân tích cụ thể hiện trạng sử dụng quỹ đất 2.800 ha cùng các đặc thù kinh tế - xã hội địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến công tác địa chính. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực nghiệp vụ, phối hợp liên ngành và tuyên truyền pháp luật, mang lại giá trị thực tế cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.