Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý, giao đất và giao rừng là một chủ trương lớn của Nhà nước nhằm thiết lập quyền làm chủ thực sự của người dân đối với tài nguyên rừng, thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp miền núi và nâng cao tỷ lệ che phủ rừng. Theo số liệu hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011 (ban hành kèm theo Quyết định số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp cả nước là 16,24 triệu ha; trong đó diện tích rừng đã giao là 11,4 triệu ha (chiếm 84,4% diện tích rừng hiện có và 70,3% tổng diện tích quy hoạch lâm nghiệp), diện tích rừng chưa giao do Ủy ban nhân dân cấp xã tạm quản lý vẫn còn 2,1 triệu ha (chiếm 15,6%). Mặc dù nhiều địa phương đã tích cực rà soát, song thực tế triển khai việc giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp tại nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn chậm. Tình trạng rừng chưa có chủ quản lý cụ thể, người dân thiếu đất sản xuất dẫn đến nguy cơ xâm lấn, tranh chấp đất rừng và khó khăn trong công tác kiểm soát tài nguyên.
Tại xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai — một xã thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 của Chính phủ dành cho các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi — hoạt động sản xuất của người dân phụ thuộc chủ yếu vào nông - lâm nghiệp (chiếm 93,6% cơ cấu kinh tế). Tuy nhiên, đất lâm nghiệp tại thôn Trì Thượng 2 còn manh mún, ranh giới quản lý giữa các hộ gia đình chưa rõ ràng trên thực địa và bản đồ, dẫn đến tranh chấp cục bộ. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Trung Hiếu tập trung thực hiện đề tài nhằm hỗ trợ kỹ thuật và chuẩn hóa quy trình giao đất gắn với giao rừng tại cơ sở.
Khóa luận xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu các bước thực hiện trong công tác giao đất giao rừng của Trung tâm Điều tra Quy hoạch Nông - Lâm nghiệp Bắc Giang tại thôn Trì Thượng 2, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Tham gia đo đạc thực tế ngoài thực địa, xây dựng hệ thống bản đồ và hoàn thiện bộ hồ sơ giao đất giao rừng theo đúng quy định chuyên ngành tại địa bàn nghiên cứu.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm cho bản thân và đóng góp thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên rừng từ đợt thực tập tốt nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thành phần tham gia, các bên liên quan trực tiếp đến tiến trình giao đất giao rừng (chính quyền huyện, xã, cơ quan chuyên môn, kiểm lâm, đơn vị tư vấn và người dân địa phương) cùng những tác động của công tác này đến cộng đồng dân cư thôn Trì Thượng 2. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn trong địa giới hành chính thôn Trì Thượng 2, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; phạm vi thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017. Phạm vi nội dung bao quát toàn bộ chu trình kỹ thuật và hành chính: từ chuẩn bị, họp dân, điều tra ngoại nghiệp, xử lý nội nghiệp, lập bản đồ, thiết lập hồ sơ địa chính - lâm nghiệp đến thẩm định và trình phê duyệt cấp thẩm quyền.
Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh của Trung ương và địa phương điều chỉnh lĩnh vực đất đai và lâm nghiệp. Các văn bản Trung ương giữ vai trò nền tảng gồm: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng; Quyết định số 178/QĐ-TTg (năm 2008) về quyền hưởng lợi của người nhận khoán; Quyết định số 755/QĐ-TTg (năm 2013) về chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; Thông tư số 38/2007/TT-BNN và Văn bản hợp nhất số 21/VBHN-BNNPTNT (năm 2014) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng; Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn phối hợp giao rừng gắn liền với giao đất; Thông tư số 34/2009/TT-BNN quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN ban hành định mức kinh tế kỹ thuật giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận.
Về phía địa phương, nghiên cứu căn cứ các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Quyết định số 1273/QĐ-UBND (năm 2007) phê duyệt rà soát quy hoạch 3 loại rừng; Quyết định số 3947/QĐ-UBND (năm 2010) phê duyệt Quy hoạch bảo vệ rừng giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 723/QĐ-UBND (năm 2011) về phương án giao rừng gắn liền giao đất lâm nghiệp; Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND về việc giao rừng gắn với cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND về thủ tục hành chính giao đất; và Quyết định số 289/QĐ-UBND (năm 2016) phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Lào Cai.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua sự kết hợp giữa điều tra xã hội học có sự tham gia và kỹ thuật trắc địa - lâm sinh:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014 và kiểm kê rừng năm 2016 của xã Trì Quang; bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng và các phương án giao đất trước đây.
- Phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân (PRA) và họp thôn: Tổ chức họp dân tại thôn Trì Thượng 2 có sự phối hợp của liên ngành (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hạt Kiểm lâm, UBND xã, Ban quản lý Chương trình UN-REDD Lào Cai, đơn vị tư vấn và ban tự quản thôn). Cuộc họp nhằm công khai chủ trương, thống nhất quyền lợi, nghĩa vụ của chủ rừng, hướng dẫn viết đơn xin giao đất, giao rừng và kế hoạch quản lý sau giao.
- Phương pháp ngoại nghiệp bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS: Sử dụng máy định vị GPS cầm tay chuẩn hóa hệ tọa độ VN-2000 (múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục 104°30' hoặc 104°). Tác giả cùng tổ công tác, chủ rừng và các hộ liền kề đi thực địa khép kín từng lô đất, đánh dấu các điểm mốc bằng sơn đỏ trên vật liệu bền vững (đá tảng, gốc cây lớn, cọc gỗ) để xác định đường bao (Track), ranh giới và diện tích.
- Phương pháp điều tra tài nguyên rừng bằng ô tiêu chuẩn điển hình: Tại các lô rừng, tiến hành quan sát trạng thái theo Thông tư 34/2009/TT-BNN. Đo đếm chỉ tiêu lâm học (đường kính ngang ngực $D_{1.3}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, mật độ cây $N/ha$, loài cây, chất lượng rừng) bằng thước dây, thước kẹp kính, thước đo cao. Kích thước ô tiêu chuẩn được thiết lập: $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$) đối với rừng tự nhiên và $200\text{ m}^2$ ($10\text{ m} \times 20\text{ m}$) đối với rừng trồng.
- Phương pháp nội nghiệp và xử lý dữ liệu không gian: Trút dữ liệu từ GPS vào máy tính thông qua phần mềm Garmin BaseCamp và MapSource; tích hợp, biên tập và biên vẽ bản đồ giao đất giao rừng bằng phần mềm MapInfo Professional, MicroStation SE, FAMIS kết hợp tính toán số liệu trên Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh diện tích đất chưa có rừng và đất rừng chưa giao trên toàn quốc còn lớn. Tác giả phân tích những hạn chế của việc chậm giao đất lâm nghiệp dẫn đến xâm hại tài nguyên rừng. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa học tập trong việc gắn lý thuyết quản lý tài nguyên rừng với thực tiễn, đồng thời nêu rõ ý nghĩa thực tiễn trong khuôn khổ hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của Dự án UN-REDD Lào Cai tại thôn Trì Thượng 2, xã Trì Quang.
Phần 2: Khái quát khu vực thực hiện đề tài
Nội dung chương 2 chia thành ba phần chính:
- Tình hình giao đất giao rừng trên cả nước và một số địa phương: Nêu số liệu diện tích đất lâm nghiệp toàn quốc đạt 16,24 triệu ha (13,5 triệu ha có rừng; 2,74 triệu ha chưa có rừng; độ che phủ 39,7% năm 2011). Tổng kết kết quả giao rừng tại các địa phương điển hình như Điện Biên (rà soát 266 nghìn ha đất lâm nghiệp), Yên Bái (đề án giao rừng 85.604,3 ha), Hà Tĩnh (đo đạc 46.877 hộ tại 143 xã), Tuyên Quang (98 xã xây dựng phương án), Đắk Nông (hơn 51 nghìn ha đất lâm nghiệp đã giao và cho thuê) và thị trấn Lệ Ninh (huyện Lệ Thủy, Quảng Bình).
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Trì Quang: Xã có diện tích tự nhiên 3.993 ha; nằm trong tọa độ từ 22°16'27'' đến 22°21'02'' vĩ độ Bắc và từ 104°12'49'' đến 104°17'19'' kinh độ Đông; địa hình đồi bát úp cao dưới 365 m xen kẽ vùng trũng; khí hậu nhiệt đới gió mùa có tổng tích ôn 8.000–8.500°C, lượng mưa trung bình 1.400–1.500 mm/năm. Toàn xã có 936 hộ với 4.012 nhân khẩu thuộc 6 dân tộc (người Kinh chiếm trên 70%), lao động trong độ tuổi là 2.333 người (93% làm nông - lâm nghiệp); thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 7,5 triệu đồng/người/năm; độ che phủ rừng của xã đạt trên 52%.
- Khái quát đơn vị thực tập: Giới thiệu cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và năng lực ứng dụng công nghệ (GPS, MapInfo, MicroStation, ArcView, FAMIS) của Trung tâm Điều tra Quy hoạch Nông - Lâm nghiệp Bắc Giang theo Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 31/7/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang.
Phần 3: Nội dung và phương pháp tiến hành
Chương này mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật và các bước tác nghiệp triển khai trên địa bàn thôn Trì Thượng 2, bao gồm:
- Công tác chuẩn bị: Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo giao đất giao rừng cấp huyện và Hội đồng cấp xã; thu thập hồ sơ, báo cáo kinh tế - xã hội, bản đồ địa giới 364, bản đồ rà soát 3 loại rừng; kỹ thuật chồng xếp các lớp ranh giới lên bản đồ tỷ lệ 1/10.000; sơ thám hiện trường; chuẩn bị trang thiết bị chuyên dụng và tổ chức họp dân cấp thôn.
- Xác định đặc điểm khu rừng: Phân định vị trí, ranh giới theo lô, khoảnh, tiểu khu; phân loại trạng thái rừng theo Thông tư 34/2009/TT-BNN; đo đạc diện tích thực địa và điều tra trữ lượng đối với các lâm phần đạt tiêu chuẩn khai thác hoặc đo tính.
- Trình tự hành chính: Quy trình nộp, tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ tại cấp xã; công tác phối hợp thẩm định giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với Hạt Kiểm lâm huyện; trình UBND huyện ban hành quyết định giao đất gắn với giao rừng.
- Tác nghiệp ngoại nghiệp và nội nghiệp: Quy trình dẫn ranh giới, khép vòng tọa độ bằng GPS ngoài thực địa và các bước xử lý số liệu, số hóa bản đồ trên phần mềm chuyên ngành.
Phần 4: Kết quả đề tài
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm thể hiện các kết quả điều tra và xử lý số liệu thực tế:
- Tổng hợp cơ sở pháp lý và hiện trạng sử dụng đất: Phân tích cơ cấu đất đai thôn Trì Thượng 2 dựa trên số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 và kiểm kê rừng năm 2016.
- Đánh giá hiện trạng rừng: Đất lâm nghiệp của thôn đạt 201,70 ha, gồm 136,93 ha đất có rừng và 64,77 ha đất chưa có rừng. Phân loại theo mục đích sử dụng cho thấy rừng sản xuất chiếm ưu thế với 131,03 ha, trong khi rừng phòng hộ đầu nguồn chỉ chiếm 10,52 ha.
- Thực hiện quy trình giao đất giao rừng: Thành lập hội đồng với sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan; tiến hành đo đạc GPS và lập ô tiêu chuẩn điều tra tại hiện trường. Kết quả đã lập hồ sơ giao 82,947 ha đất rừng sản xuất cho 26 hộ gia đình với cơ cấu loài cây chính gồm Quế, Trẩu, Bồ Đề, Mỡ.
- Chuẩn hóa bộ hồ sơ kỹ thuật: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống văn bản gồm 10 loại biểu mẫu, bản đồ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm: Rút ra các bài học về xử lý tranh chấp ranh giới, công tác tuyên truyền vận động nhân dân và kỹ thuật số hóa dữ liệu địa chính - lâm nghiệp.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm tắt các kết quả kỹ thuật đã hoàn thành, khẳng định tính khả thi của quy trình giao đất gắn với giao rừng tại địa phương và đề xuất các giải pháp tăng cường tập huấn chuyên môn cho cán bộ cơ sở nhằm duy trì kết quả quản lý rừng bền vững.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả đo đạc, kiểm kê hiện trạng tài nguyên đất đai và rừng tại thôn Trì Thượng 2, xã Trì Quang, được tổng hợp thông qua các bảng số liệu dưới đây:
Bảng 1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai thôn Trì Thượng 2 (Năm 2014)
| Hiện trạng loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
256,027 |
96,66 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
8,847 |
3,34 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
264,874 |
100,00 |
(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2014)
Bảng 2: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng tại thôn Trì Thượng 2
| Phân loại đất và loại rừng |
Rừng phòng hộ (ha) |
Rừng sản xuất (ha) |
Ngoài quy hoạch / Khác (ha) |
Tổng diện tích (ha) |
| I. Đất có rừng |
10,52 |
79,94 |
46,47 |
136,93 |
| 1. Rừng tự nhiên (thứ sinh) |
2,51 |
29,41 |
10,15 |
42,07 |
| 2. Rừng trồng |
1,18 |
50,53 |
43,13 |
94,85 |
| - Trồng mới trên đất chưa có rừng |
1,18 |
17,68 |
15,58 |
34,45 |
| - Trồng lại sau khai thác |
0,00 |
18,59 |
1,26 |
19,85 |
| - Tái sinh tự nhiên sau khai thác |
0,00 |
14,26 |
26,28 |
40,54 |
| - Rừng trồng đặc sản, cây cao su |
0,00 |
0,42 |
1,95 |
2,37 |
| II. Đất chưa có rừng |
0,00 |
51,09 |
13,68 |
64,77 |
| 1. Đất mới trồng chưa thành rừng |
0,00 |
15,99 |
6,85 |
22,84 |
| 2. Đất trống có cây gỗ tái sinh |
0,00 |
1,25 |
7,53 |
8,78 |
| 3. Đất trống không có cây gỗ tái sinh |
0,00 |
1,85 |
13,04 |
14,89 |
| 4. Đất lâm nghiệp có cây nông nghiệp |
0,00 |
3,48 |
14,29 |
17,78 |
| 5. Đất khác trong lâm nghiệp |
0,00 |
0,23 |
0,17 |
0,45 |
| Tổng cộng diện tích đất lâm nghiệp |
10,52 |
131,03 |
60,14 |
201,70 |
(Nguồn: Số liệu kiểm kê rừng năm 2016 xã Trì Quang)
Về mặt đóng góp cụ thể tại thực địa:
- Kết quả giao đất gắn liền với giao rừng: Đề tài đã rà soát thực địa, xác định nhu cầu và lập phương án giao hoàn chỉnh cho 26 hộ gia đình với tổng diện tích 82,947 ha đất rừng sản xuất để trình cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thành phần cây trồng chính trên diện tích giao gồm các loài cây có giá trị kinh tế như Quế, Trẩu, Bồ Đề và Mỡ.
- Chuẩn hóa bộ hồ sơ giao đất giao rừng cơ sở: Tác giả đã tham gia lập và hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính - lâm nghiệp gồm 10 thành phần tài liệu theo đúng biểu mẫu pháp luật quy định:
- Bìa hồ sơ giao đất, giao rừng;
- Đơn đề nghị được giao đất, giao rừng;
- Biên bản bàn giao rừng và đất lâm nghiệp ngoài thực địa;
- Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất lâm nghiệp được giao;
- Danh sách các thửa đất của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý;
- Bản đồ giao đất, giao rừng năm 2017;
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
- Bản mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới thửa đất;
- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Đóng góp về mặt kỹ thuật nghiệp vụ: Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc kết hợp thiết bị định vị GPS cầm tay, phương pháp đo khép vòng có sự giám sát của chủ hộ liền kề và các phần mềm xử lý dữ liệu không gian (BaseCamp, MapSource, MapInfo) giúp loại trừ sai số, hạn chế triệt để tình trạng tranh chấp ranh giới vốn tồn tại dai dẳng tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về mặt dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật ban đầu: Nguồn dữ liệu bản đồ địa chính cũ còn nhiều bất cập, ranh giới phân định trước đây thiếu chính xác khiến diện tích đất sản xuất ngoài thực tế bị manh mún; trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác trắc địa tại cấp xã còn nghèo nàn, lạc hậu.
- Hạn chế về nhân lực và nhận thức cộng đồng: Trình độ chuyên môn của một số cán bộ cơ sở về công nghệ bản đồ số chưa đồng đều; một bộ phận người dân tại địa bàn vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, gây khó khăn nhất định cho tiến độ hoàn thiện hồ sơ ban đầu.
- Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (5 tháng, từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017), khối lượng thực hiện mới chỉ tập trung trọn vẹn tại địa bàn thôn Trì Thượng 2, chưa thể mở rộng khảo sát, đo đạc trên quy mô toàn bộ các thôn còn lại của xã Trì Quang.
Hướng mở được xác định dựa trên kết quả đạt được: Đề xuất các cấp quản lý nhân rộng mô hình và quy trình kỹ thuật giao đất gắn với giao rừng đã chuẩn hóa tại thôn Trì Thượng 2 sang các thôn khác trên địa bàn xã Trì Quang và huyện Bảo Thắng; đồng thời cần tiếp tục đầu tư trang thiết bị định vị số và tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng quản lý bản đồ số cho cán bộ địa chính - lâm nghiệp cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp, Quản lý đất đai và Địa chính trong việc tìm hiểu trình tự tác nghiệp ngoại nghiệp (đo GPS, lập ô tiêu chuẩn) và nội nghiệp (xử lý dữ liệu MapInfo, BaseCamp) của một dự án giao đất gắn với giao rừng trên thực tế.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn quy hoạch: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về thành phần các bên tham gia (Ban chỉ đạo huyện, Hội đồng xã, tổ tư vấn) và phương pháp tổ chức họp thôn, giải quyết tranh chấp đất đai giáp ranh thông qua sự chứng kiến của các hộ liền kề.
- Hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác chuyên môn: Phần phụ lục và nội dung mô tả chi tiết danh mục 10 biểu mẫu hồ sơ giao đất giao rừng là tài liệu quy chuẩn giúp cán bộ chuyên trách tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Hạt Kiểm lâm và Phòng Tài nguyên và Môi trường tham chiếu khi thẩm định, thiết lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu diện tích rừng và đất lâm nghiệp tại thôn Trì Thượng 2 trước khi thực hiện giao đất được phân bổ như thế nào?
Theo kết quả kiểm kê rừng năm 2016, tổng diện tích đất lâm nghiệp thôn Trì Thượng 2 là 201,70 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng là 136,93 ha (gồm 42,07 ha rừng tự nhiên thứ sinh và 94,85 ha rừng trồng); diện tích đất chưa có rừng là 64,77 ha (bao gồm đất mới trồng chưa thành rừng, đất trống có hoặc không có cây gỗ tái sinh và đất có xen cây nông nghiệp). Xét theo chức năng quy hoạch, rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 131,03 ha, rừng phòng hộ đầu nguồn chiếm 10,52 ha và diện tích đất lâm nghiệp ngoài quy hoạch là 60,14 ha.
2. Đề tài đã đạt được kết quả giao đất gắn với giao rừng cụ thể cho bao nhiêu hộ gia đình và quy mô diện tích là bao nhiêu?
Qua quá trình rà soát thực địa, xác định nhu cầu sử dụng và hoàn thiện thủ tục hành chính, đề tài đã lập phương án giao đất gắn với giao rừng cho 26 hộ gia đình tại thôn Trì Thượng 2 với tổng diện tích 82,947 ha đất rừng sản xuất. Các loài cây lâm nghiệp chủ yếu hiện diện và được phát triển trên diện tích giao gồm có Quế, Trẩu, Bồ Đề và Mỡ.
3. Khóa luận áp dụng phương pháp và quy chuẩn kỹ thuật nào để điều tra ngoại nghiệp và đo đếm trữ lượng rừng?
Tác giả sử dụng máy định vị GPS cầm tay chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (múi chiếu 3 độ) để đo khép vòng ranh giới từng thửa đất có sự dẫn đường và xác nhận của chủ hộ cùng các hộ liền kề, đánh dấu mốc bằng sơn đỏ. Về điều tra lâm học, đề tài áp dụng phương pháp lập ô tiêu chuẩn điển hình theo quy cách: diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$) đối với trạng thái rừng tự nhiên và $200\text{ m}^2$ ($10\text{ m} \times 20\text{ m}$) đối với trạng thái rừng trồng, đo đếm các chỉ tiêu đường kính $D_{1.3}$, chiều cao, mật độ và chất lượng lâm phần.
4. Dữ liệu trắc địa ngoại nghiệp được xử lý bằng những phần mềm chuyên dụng nào trong công tác nội nghiệp?
Dữ liệu tọa độ và đường bao (Track) lưu trong máy GPS được trút vào máy tính thông qua phần mềm MapSource và Garmin BaseCamp. Sau đó, số liệu được tính toán, biên tập và liên kết với cơ sở dữ liệu thuộc tính để xây dựng bản đồ giao đất giao rừng bằng phần mềm MapInfo Professional, MicroStation SE, FAMIS kết hợp bảng tính tự động trên Microsoft Excel.
5. Thành phần Hội đồng và Tổ công tác giao đất giao rừng tham gia phối hợp tại cơ sở gồm những ai?
Quá trình triển khai tại địa phương có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ gồm: đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng (ông Đỗ Cao Thọ - Phó phòng), lãnh đạo UBND xã Trì Quang (ông Ngô Quốc Khánh - Chủ tịch xã), cán bộ địa chính xã (ông Nguyễn Văn Tiến), kiểm lâm địa bàn (ông Nguyễn Xuân Thu), cán bộ tư vấn thuộc Trung tâm Quy hoạch Nông - Lâm nghiệp Bắc Giang (ông Vũ Ngọc Liêm), Trưởng thôn Trì Thượng 2 (ông Hoàng Minh Quang), thư ký (ông Hoàng Văn Ngọc) cùng sinh viên thực tập Lương Trung Hiếu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Trung Hiếu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật giao đất gắn với giao rừng tại thôn Trì Thượng 2, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Thông qua việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS kết hợp phần mềm MapInfo, đề tài đã hoàn thành đo đạc, lập bản đồ và thiết lập bộ hồ sơ gồm 10 loại tài liệu kỹ thuật để giao 82,947 ha rừng sản xuất cho 26 hộ gia đình. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần giải quyết tình trạng manh mún, chồng lấn ranh giới đất rừng tại địa phương mà còn cung cấp một quy trình mẫu có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý tài nguyên rừng cấp cơ sở.