Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng cháy rừng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Luận án tiến sĩ: Đề xuất biện pháp phòng cháy rừng hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai - Dương Huy Khôi

Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các biện pháp phòng cháy rừng hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng bền vững.

Trường đại học

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Tác giả

Dương Huy Khôi

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về biện pháp phòng cháy rừng hiệu quả tại Đồng Nai

Đồng Nai sở hữu diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng rộng lớn. Nơi đây có tính đa dạng sinh học cao thuộc vùng Đông Nam Bộ. Khí hậu địa phương phân hóa thành hai mùa mưa và khô rõ rệt. Mùa khô kéo dài gay gắt làm độ ẩm trong rừng giảm sâu. Thảm thực bì khô héo tích tụ thành khối lượng vật liệu cháy khổng lồ dưới tán rừng. Nguy cơ xảy ra cháy rừng vì vậy luôn ở mức báo động nghiêm trọng. Việc triển khai các biện pháp phòng cháy rừng hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mang tính cấp bách. Công tác này giúp bảo vệ vốn rừng phòng hộ và đặc dụng quý giá. Đồng thời, các biện pháp bảo vệ này duy trì cân bằng hệ sinh thái khu vực. Nhiều nghiên cứu khoa học lâm nghiệp đã được thực hiện để đánh giá thực trạng. Cơ sở lý luận phòng cháy rừng tập trung vào việc quản lý nguồn vật liệu cháy. Các cơ quan kiểm lâm đẩy mạnh điều tra thực địa để phân loại vùng nguy hiểm. Mục tiêu cốt lõi là chủ động phòng ngừa trước khi phát sinh ngọn lửa. Việc kiểm soát cháy rừng đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa khoa học và thực tiễn quản lý địa phương.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên rừng Đồng Nai

Đồng Nai có địa hình bán sơn địa chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng. Thổ nhưỡng màu mỡ tạo điều kiện cho nhiều kiểu thảm thực vật sinh trưởng. Tỉnh có Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai và Vườn Quốc gia Cát Tiên. Đây là những khu bảo tồn thiên nhiên chứa đựng trữ lượng sinh quyển phong phú. Rừng trồng sản xuất gồm nhiều loài cây keo, bạch đàn và cao su. Những loại cây này dễ rụng lá vào mùa khô hạn. Tầng thảm tươi dưới tán rừng phát triển mạnh vào mùa mưa rồi chết khô khi nắng hạn. Lượng lá khô rụng tạo thành lớp đệm dày đặc trên mặt đất. Đặc tính này làm tăng khả năng bén lửa trên diện rộng.

1.2. Tính cấp thiết của công tác quản lý cháy rừng

Cháy rừng gây thiệt hại lớn về kinh tế và tài nguyên môi trường. Hỏa hoạn thiêu rụi cây gỗ và đe dọa trực tiếp các loài động vật hoang dã. Khói bụi từ đám cháy làm ô nhiễm bầu không khí xung quanh. Tình trạng này gây suy giảm nghiêm trọng độ phì nhiêu của đất rừng. Mùa khô kéo dài tại Đồng Nai thường đi kèm nhiệt độ cao và gió lớn. Tác động của biến đổi khí hậu càng khiến nguy cơ cháy tăng mạnh. Hoạt động sản xuất nông nghiệp gần rừng của người dân cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc thiếu kiểm soát lửa rừng dẫn tới nhiều hệ lụy lâu dài. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa đồng bộ giúp ngăn chặn thảm họa từ sớm.

II. Phân tích nguy cơ gây cháy rừng thực tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nguy cơ cháy rừng tại Đồng Nai bắt nguồn từ cả yếu tố tự nhiên lẫn con người. Mùa khô tại địa phương thường kéo dài từ tháng mười hai đến tháng tư năm sau. Trong thời gian này, độ ẩm không khí xuống rất thấp. Nhiệt độ ban ngày thường xuyên vượt ngưỡng ba mươi lăm độ C. Gió mạnh thổi liên tục làm vật liệu cháy mất nước nhanh chóng. Lượng vật liệu cháy bao gồm cành khô, lá rụng và cỏ dại tích lũy rất dày. Khi độ ẩm vật liệu cháy giảm xuống dưới mười lăm phần trăm, khả năng bắt lửa sẽ cực kỳ cao. Chỉ cần một tia lửa nhỏ cũng có thể bùng phát thành đám cháy dữ dội. Bên cạnh thời tiết, hành vi của con người chiếm tỷ lệ lớn trong các nguyên nhân gây cháy. Người dân đốt dọn nương rẫy ven rừng thường thiếu các biện pháp an toàn. Tình trạng đốt ong, hút thuốc hoặc bất cẩn khi dùng lửa trong rừng vẫn tiếp diễn. Các yếu tố bất lợi này kết hợp với nhau tạo nên hiểm họa cháy rừng thường trực.

2.1. Đặc điểm tích tụ và tính nguy hiểm của vật liệu cháy

Khối lượng vật liệu cháy dưới tán rừng tại Đồng Nai tăng dần theo thời gian mùa khô. Các ô tiêu chuẩn điều tra cho thấy lớp lá khô rụng xen kẽ cỏ dại. Vật liệu cháy dễ bắt lửa bao gồm cành cây nhỏ, lá khô và xác thực vật chết. Độ ẩm của nhóm vật liệu này phụ thuộc chặt chẽ vào độ ẩm không khí và bức xạ mặt trời. Khi sấy mẫu ở một trăm độ C, độ ẩm thực tế vào giữa trưa thường giảm sâu. Chỉ số bắt cháy của vật liệu tăng cao khiến tốc độ lan truyền ngọn lửa diễn ra chớp nhoáng. Khối lượng tích tụ càng lớn thì ngọn lửa khi bùng phát càng bốc cao và khó dập tắt.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và kiểm soát nguồn lửa

Công tác phòng ngừa cháy rừng còn đối mặt với nhiều khó khăn cơ sở hạ tầng. Diện tích rừng lớn nhưng lực lượng tuần tra kiểm lâm còn khá mỏng. Trang thiết bị phát hiện sớm điểm cháy chưa được đồng bộ ở tất cả địa bàn. Các đường băng cản lửa tại nhiều lâm trường chưa được bảo dưỡng thường xuyên. Ý thức chấp hành quy định an toàn cháy của một bộ phận cư dân còn chưa cao. Việc dùng lửa xử lý thực bì nương rẫy vào mùa khô vẫn còn tùy tiện. Nguồn nước phục vụ chữa cháy tại các khu vực đồi cao thường xuyên bị thiếu hụt. Việc tiếp cận hiện trường hiểm trở gây cản trở rất lớn cho công tác can thiệp kịp thời.

III. Đề xuất biện pháp phòng cháy rừng hiệu quả cao cho tỉnh Đồng Nai

Để nâng cao hiệu quả phòng cháy, tỉnh Đồng Nai cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp khoa học. Biện pháp kỹ thuật trọng tâm là xử lý và giảm thiểu vật liệu cháy dưới tán rừng. Phương pháp đốt trước có điều khiển cần được áp dụng nghiêm ngặt theo các chỉ tiêu kỹ thuật. Điều kiện thời tiết phải được đo đạc kỹ lưỡng trước khi tiến hành đốt dọn. Vận tốc gió thích hợp nhất nằm trong khoảng mười đến mười lăm kilômét mỗi giờ. Ở vận tốc này, ngọn lửa tạo hình vòm và không làm tổn thương tầng tán cây rừng. Nếu gió dưới mười kilômét mỗi giờ, lửa dễ bốc thẳng đứng làm khô tán lá bên trên. Tốc độ gió vượt quá mười lăm kilômét mỗi giờ tiềm ẩn rủi ro mất kiểm soát. Bên cạnh đó, các đơn vị cần xây dựng và duy trì hệ thống đường băng cản lửa xanh và đường băng trắng. Việc trồng các loài cây lá rộng, khó cháy xung quanh các khu rừng trọng điểm mang lại tác dụng ngăn lửa hữu hiệu. Đồng thời, lực lượng tuần tra cần ứng dụng công nghệ viễn thám và thiết bị bay không người lái để giám sát rừng liên tục.

3.1. Ứng dụng kỹ thuật đốt trước có điều khiển khoa học

Đốt trước có điều khiển là giải pháp chủ động loại bỏ thảm thực bì nguy hiểm. Quy trình này đòi hỏi tính toán kỹ lưỡng khối lượng và độ ẩm của vật liệu cháy. Thời điểm thực hiện tối ưu là vào đầu mùa khô khi thảm thực bì vừa chớm khô. Nhân viên lâm nghiệp chia nhỏ diện tích thành từng ô dọn để kiểm soát ngọn lửa. Việc tạo đường bao cô lập quanh khu vực đốt ngăn ngừa ngọn lửa lan rộng ra ngoài. Kỹ thuật đốt ngược hướng gió giúp giảm cường độ phát nhiệt của ngọn lửa. Lực lượng chữa cháy phải luôn túc trực cùng máy bơm và bình xịt nước sẵn sàng xử lý tình huống phát sinh.

3.2. Thiết lập đường băng cản lửa và công trình phòng cháy

Đường băng cản lửa đóng vai trò chia cắt các khoảnh rừng thành những khu vực biệt lập. Biện pháp này ngăn chặn hữu hiệu sự lan truyền của các đám cháy mặt đất. Đường băng trắng được cày xới sạch thực bì trước khi bước vào mùa hanh khô. Chiều rộng của đường băng cần đạt từ mười đến hai mươi mét tùy địa hình. Đối với đường băng xanh, việc chọn lựa các loài cây mọng nước và chịu lửa là ưu tiên hàng đầu. Tỉnh Đồng Nai cũng cần nạo vét và xây dựng thêm các hồ chứa nước nhân tạo trong rừng. Những bể chứa dã chiến này cung cấp nguồn nước dồi dào cho phương tiện chữa cháy tại chỗ hoạt động.

IV. Ứng dụng các biện pháp phòng cháy rừng hiệu quả tại Đồng Nai

Ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và xã hội là chìa khóa bảo vệ rừng Đồng Nai bền vững. Tỉnh đã triển khai thí điểm nhiều mô hình quản lý vật liệu cháy tại các điểm nóng. Kết quả bước đầu cho thấy tỷ lệ bùng phát cháy rừng giảm rõ rệt qua các năm. Các cơ quan chức năng tiến hành lập bản đồ số hóa dự báo nguy cơ cháy rừng theo từng tiểu khu. Bản đồ này kết hợp dữ liệu khí tượng và chỉ số khô hạn để cảnh báo sớm. Lực lượng kiểm lâm cơ sở dễ dàng phân công nhiệm vụ tuần tra đúng trọng tâm. Công tác phối hợp với người dân sống ven rừng cũng được đẩy mạnh thông qua cam kết an toàn lửa. Các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ rừng phát huy hiệu quả thiết thực. Nhận thức của cộng đồng chuyển biến tích cực giúp loại trừ các thói quen dùng lửa bất cẩn. Đầu tư nguồn lực vào công tác phòng ngừa từ xa mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với việc chữa cháy. Đây là hướng đi đúng đắn nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng Đồng Nai lâu dài.

4.1. Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng địa phương

Sự tham gia của người dân bản địa quyết định tính bền vững trong bảo vệ rừng. Các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng tại Đồng Nai được thành lập và tập huấn thường xuyên. Người dân được hướng dẫn kỹ năng xử lý tình huống cháy sơ cấp. Các hương ước bảo vệ rừng được ban hành và phổ biến rộng rãi tới từng hộ gia đình. Chính sách giao khoán bảo vệ rừng gắn liền với quyền lợi sinh kế giúp người dân gắn bó hơn với rừng. Khi phát hiện các dấu hiệu cháy, người dân nhanh chóng báo tin cho trạm kiểm lâm gần nhất. Mạng lưới thông tin cộng đồng này giúp phát hiện và xử lý điểm cháy ngay từ giai đoạn khởi phát.

4.2. Hiện đại hóa hệ thống quan trắc và cảnh báo cháy sớm

Đồng Nai đang đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại vào quản lý lâm nghiệp. Các tháp quan trắc lửa rừng được xây dựng tại những vị trí cao có tầm nhìn bao quát. Hệ thống camera cảm biến nhiệt độ tự động quét bề mặt rừng suốt ngày đêm. Dữ liệu hình ảnh truyền trực tiếp về trung tâm điều hành thông minh của Chi cục Kiểm lâm. Thiết bị bay không người lái được sử dụng định kỳ để tuần tra những cánh rừng sâu hiểm trở. Phần mềm phân tích khí tượng hỗ trợ tính toán chỉ số P chỉ báo nguy cơ cháy rừng hàng ngày. Việc tiếp cận công nghệ mới giúp giảm thiểu áp lực nhân lực và tăng tính chính xác khi ứng phó.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu về phòng cháy rừng 1. Một số khái niệm liên quan - Cháy rừng: + Theo Phạm Ngọc Hưng: Cháy rừng là những đám cháy được phát sinh và lan tràn, tiêu hủy sinh vật trong rừng (Phạm Ngọc Hưng, 2001).O: Cháy rừng là những đám cháy xuất hiện và lan tràn ở trong rừng mà không có sự kiểm soát của con người, gây nên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường. - Phòng cháy rừng: Phòng cháy rừng bao gồm mọi hoạt động được tiến hành khi cháy rừng chưa xảy ra, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng phát sinh của đám cháy hoặc nếu cháy rừng xảy ra cũng hạn chế sự lan tràn và những thiệt hại do đám cháy gây nên (Bế Minh Châu, 2012) Theo nghĩa rộng, các biện pháp phòng cháy rừng bao gồm những biện pháp: Tổ chức, hành chính, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng cháy, chữa cháy rừng, chuẩn bị đầy đủ lực lượng và phương tiện chữa cháy, dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy, các biện pháp nâng cao khả năng chống chịu lửa của rừng, quy hoạch, thiết kế các công trình phòng cháy, tổ chức hệ thống theo dõi và phát hiện lửa rừng.

- Công tác phòng cháy rừng: Được hiểu là tổng hợp các hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền trong tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật để phòng ngừa cháy rừng xảy ra. Trong đó Nhà nước, với tư cách là chủ thể đặc biệt thực hiện việc quản lý bảo vệ phòng cháy rừng thông qua việc ban hành các quy định pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội có liên quan, tổ chức thực hiện các quy định pháp luật và bảo đảm cho các quy định pháp luật đó được thực thi hiệu quả. Các chủ thể khác được nhà nước giao, cho thuê tài nguyên rừng để thực hiện hoạt động quản lý, bảo vệ phòng cháy rừng. 7 - Quản lý lửa rừng: + Theo F.O: Quản lý lửa rừng là mọi hoạt động cần thiết bảo vệ rừng không bị cháy cùng với việc sử dụng lửa nhằm đáp ứng những mục tiêu trong quản lý đất đai.

Những hoạt động này bao gồm các nội dung chính: phòng cháy, chữa cháy, sử dụng lửa và phục hồi rừng sau cháy (Chandler và cộng sự; 1983). + Theo Schweithelm: Quản lý lửa về cơ bản là sự kết hợp các nỗ lực để duy trì lửa trong một chế độ cháy mong muốn”. Một chế độ cháy là “Tập hợp các đám cháy tự nhiên hoặc nhân tạo, xảy ra trong một khu vực xác định và trong một khoảng thời gian xác định, có tính đến tần suất cháy, cường độ từng đám cháy, mùa xảy ra cháy, phân bố các đám cháy trên toàn vùng và khoảng thời gian từ vụ cháy trước đấy” (Schweithelm và cộng sự; 1998). - Sinh thái lửa rừng (Forest fire ecology) là khoa học nghiên cứu các tính chất và quy luật ảnh hưởng của lửa rừng đối với môi trường, sinh vật và cả hệ sinh thái rừng.

Sinh thái lửa rừng là cơ sở lý luận quan trọng cho công tác phòng cháy rừng và sử dụng lửa hiệu quả trong kinh doanh rừng (Chandler và cộng sự; 1983). Nghiên cứu về bản chất của cháy rừng Từ khoảng thế kỷ XX các nghiên cứu về cháy rừng đã bắt đầu được thực hiện. Giai đoạn này các nghiên cứu chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển như Mỹ, Nga, Đức, Thụy Điển, Canada, Pháp, Úc v. giai đoạn sau đó là nghiên cứu ở các nước có hoạt động lâm nghiệp.

Các nghiên cứu liên quan đến bản chất của cháy rừng đều chỉ ra rằng, cháy rừng chỉ có thể xảy ra khi có sự tiếp xúc đồng thời của 3 yếu tố còn được gọi là tam giác cháy, bao gồm: 1) Nguồn nhiệt 2) Chất oxy hoá 3) Vật liệu cháy Trong 3 yếu tố trên thì đối với rừng luôn tồn tại nguồn vật liệu cháy rất lớn và chất ô xy hóa là ôxy trong không khí. Vật liệu cháy rừng có nhiều loại, đa dạng về tính chất và mức độ nguy hiểm cháy. Khối lượng và tính chất của vật liệu cháy 8 rừng có ảnh hưởng lớn đến quy mô và tốc độ lan truyền, phát triển của đám cháy. Do đó, việc nghiên cứu về vật liệu cháy rừng cũng đã trở thành vấn đề được quan tâm bởi các nhà quản lý cũng như các nhà khoa học.

Cháy rừng có thể hình thành, phát triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi tuỳ thuộc vào số lượng và đặc điểm của 3 yếu tố, trong đó chủ yếu là nguồn vật liệu cháy (Brown, 1979; Belop, 1982; Chandler và cộng sự, 1983). Trên cơ sở đó, những biện pháp phòng cháy rừng về căn bản đều nhằm vào việc giảm thiểu, loại trừ một trong những yếu tố đó, từ đó giúp ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy. Các nghiên cứu cũng phân loại cháy rừng thành 3 loại đó là: 1) Loại 1 - Đám cháy dưới tán cây hay cháy trên mặt đất rừng: là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất. 2) Loại 2 - Đám cháy trên tán lá rừng (ngọn cây): là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang tán cây khác.

3) Loại 3 - Đám cháy ngầm: là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn. Trong đám cháy rừng có thể xảy ra một, hai hoặc đồng thời cả ba loại cháy trên. Với mỗi loại cháy rừng khác nhau, các nghiên cứu cũng đưa ra các biện pháp phòng cháy, chữa cháy tương ứng (Brown, 1979; Gromovist và cộng sự, 1993; Mc Arthur và cộng sự 1986). Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành cháy rừng và diễn biến cháy rừng, nhưng trong đó có ba yếu tố chính đó là: thời tiết, loại rừng, hoạt động của con người (Belop, 1982).

❖ Thời tiết: Các yếu tố liên quan đến thời tiết đặc biệt là lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí ảnh hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi và độ ẩm vật liệu cháy rừng, qua đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa và lan tràn đám cháy. ❖ Loại rừng: Loại rừng bao gồm các yếu tố liên quan đến thành phần loài, cấu trúc tán rừng, mật độ… có ảnh hưởng đến tính chất vật lý, hoá học, khối 9 lượng và phân bố của vật liệu cháy, qua đó ảnh hưởng đến loại cháy, khả năng hình thảnh và tốc độ lan tràn của đám cháy. ❖ Hoạt động KT-XH của con người: Hoạt động KT - XH của con người như đốt nương rẫy, sử dụng lửa trong săn bắn, du lịch v. làm gia tăng nguy cơ phát sinh nguồn nhiệt gây ra các đám cháy rừng.

Dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm của 3 yếu tố liên quan trực tiếp đến cháy rừng, ứng với điều kiện thực tế ở mỗi địa phương là khác nhau nên biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng cho mỗi địa phương cũng có thể có những thay đổi riêng để phù hợp với điều kiện thực tế (Richmonnd R, 1976; Pancel, 1993). Nghiên cứu các nguyên nhân gây cháy rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng 1. Các nguyên nhân gây cháy rừng Có nhiều nguyên nhân gây ra cháy rừng, tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu kết luận rằng hầu hết các vụ cháy rừng ngày nay được gây ra một cách tình cờ hay cố ý bởi con người, xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nguyên nhân liên quan mật thiết đến điều kiện kinh tế/sinh kế và các hoạt động thương mại. Ở Việt Nam, một số nguyên nhân gây cháy rừng do con người gây ra (Phạm Ngọc Hưng, 2001) như: + Do đốt rừng làm nương rẫy ở miền núi và đốt rơm rạ ở đồng ruộng gây cháy lan vào rừng; khai hoang bừa bãi, tát đìa, xạ lúa ở rừng tràm, đốt để trồng rừng, khảo sát địa chất.

+ Đốt đồng cỏ để chăn nuôi, săn bắt chim thú, đốt đìa bắt cá, trăn, rùa, rắn, đốt để thu nhặt kim loại, đốt dọn ven đường xe lửa, đường giao thông; hun khói để lấy mật ong gây cháy rừng. + Vào rừng khai thác gỗ, củi cũng gây cháy rừng. Nhiều diện tích rừng trồng xong không được chăm sóc kịp thời làm giảm nguồn vật liệu cháy nên về mùa khô gặp tàn thuốc lá là bốc cháy. + Trẻ em chăn trâu, sưởi ấm, đốt làm đường giao thông, khảo sát, đốt hương, tảo mộ thanh minh.

10 + Tham quan du lịch sinh thái. + Một số người làm ăn phi pháp trong rừng sau khi bị phạt hoặc bị đưa ra khỏi rừng hoặc một số người gác thuê và trồng rừng thuê cho chủ rừng, do không được thanh toán kịp thời đã có hành động thù hằn cá nhân đốt rừng để trả thù. Về nguyên nhân tự nhiên gây cháy rừng, có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới cho rằng sét là tác nhân gây ra cháy rừng (Bleken, Mysterud, 2003; FAO, undated; Wotton & Gowman, 2009; Martell, 2007; Rieley và cộng sự, 2008; Rowell & Moore, 2000) (dẫn theo Vương Văn Quỳnh và cộng sự, 2012). Tuy nhiên sét trên các vùng rừng nhiệt đới ít khi gây cháy rừng, do thông thường sét xuất hiện vào mùa mưa, mùa có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao, hai yếu tố cản trở cho sự phát sinh ra đám cháy (Bowman và cộng sự, 2011).

Các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng * Loại rừng và sự phân bố của thực vật Loại rừng và sự phân bố của thực vật là yếu tố quyết định đến sự hình thành, kiểu cháy, cường độ cháy và sự lan truyền, phát triển của đám cháy rừng. Nghiên cứu đặc điểm các trạng trái rừng là cơ sở để thực hiện các biện pháp phòng cháy rừng đạt hiệu quả cao. Theo nghiên cứu của Lưu Thế Anh và cộng sự thực hiện năm 2014 về phân vùng nguy cơ cháy tỉnh Đăk Lăk đã kết luận thảm thực vật liên quan trực tiếp đến tính chất, khối lượng vật liệu cháy, khả năng bắt cháy và quy mô đám cháy. Ngoài ra, theo nghiên cứu của Trần Quang Bảo và cộng sự thực hiện năm 2019 về phân vùng nguy cơ cháy rừng tại Khu BTTNVH Đồng Nai đã chỉ ra nguy cơ cháy rừng dưới ảnh hưởng của VLC ở các loại rừng khác nhau là khác nhau.

Loại hình thực bì rừng có liên quan đến nguồn vật liệu cháy, tính chất và khối lượng vật liệu cháy cũng do đặc điểm của loại hình thực bì quyết định (Phạm Ngọc Hưng, 2001).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Dương Huy Khôi (2024), Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng cháy rừng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
APA 7
Dương, H. K. (2024). Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng cháy rừng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/de-xuat-bien-phap-phong-chay-rung-hieu-qua-tinh-dong-nai/9883777885
IEEE
H. K. Dương, "Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng cháy rừng có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai," Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/de-xuat-bien-phap-phong-chay-rung-hieu-qua-tinh-dong-nai/9883777885

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác