Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian trong cảnh báo cháy rừng tại Yên Bái

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian trong cảnh báo sớm cháy rừng tại Yên Bái. Phân tích hiệu quả, thách thức và đề xuất giải pháp phù hợp.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

173
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan công nghệ địa không gian trong cảnh báo cháy rừng

Công nghệ địa không gian bao gồm ba thành phần cốt lõi: Viễn thám (RS), Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và Hệ thống định vị toàn cầu (GPS). Công nghệ viễn thám thu thập dữ liệu từ xa thông qua vệ tinh và máy bay không người lái. Hệ thống GIS xử lý, phân tích và quản lý dữ liệu không gian địa lý. Hệ thống GPS cung cấp tọa độ chính xác cho các điểm giám sát. Sự kết hợp ba công nghệ này tạo nên nền tảng mạnh mẽ cho hệ thống cảnh báo sớm cháy rừng. Trên thế giới, nhiều quốc gia đã ứng dụng thành công công nghệ địa không gian trong quản lý cháy rừng. Tại Việt Nam, nghiên cứu ứng dụng công nghệ này ngày càng được quan tâm, đặc biệt ở các tỉnh miền núi có nguy cơ cháy rừng cao như Yên Bái. Công nghệ địa không gian cho phép giám sát diện rộng, phát hiện sớm điểm nóng và dự báo nguy cơ cháy theo thời gian thực.

1.1. Các thành phần công nghệ địa không gian RS GIS GPS

Công nghệ viễn thám (RS) sử dụng cảm biến trên vệ tinh hoặc máy bay để thu thập hình ảnh bề mặt đất. Dữ liệu viễn thám cung cấp thông tin về nhiệt độ bề mặt, độ ẩm thực vật và trạng thái che phủ rừng. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ quản lý và phân tích dữ liệu không gian đa lớp. GIS tích hợp thông tin về địa hình, khí hậu, thực vật và các yếu tố liên quan đến cháy rừng. Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp tọa độ chính xác phục vụ định vị điểm cháy và theo dõi diễn biến. Ba công nghệ này bổ trợ lẫn nhau, tạo thành hệ thống giám sát hoàn chỉnh.

1.2. Ứng dụng cảnh báo cháy rừng trên thế giới và Việt Nam

Nhiều quốc gia đã triển khai hệ thống cảnh báo cháy rừng dựa trên công nghệ địa không gian. Hệ thống FIRMS của NASA sử dụng dữ liệu vệ tinh MODIS và VIIRS để phát hiện điểm nóng toàn cầu. Châu Âu triển khai chương trình EFFIS giám sát cháy rừng xuyên biên giới. Tại Việt Nam, Cục Kiểm lâm đã áp dụng dữ liệu vệ tinh NOAA và MODIS trong giám sát cháy rừng. Các nghiên cứu tại Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ đã chứng minh hiệu quả của GIS trong lập bản đồ nguy cơ cháy. Tuy nhiên, ứng dụng tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Yên Bái còn hạn chế, cần nghiên cứu chuyên sâu hơn.

II. Phân tích thực trạng cháy rừng và yếu tố ảnh hưởng tại Yên Bái

Tỉnh Yên Bái có tổng diện tích tự nhiên hơn 681.000 ha, trong đó rừng chiếm khoảng 69%. Địa hình chủ yếu là đồi núi, thung lũng bồn địa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình 18-20°C, lượng mưa khoảng 1.000 mm/năm. Giai đoạn 2015-2019, Yên Bái xảy ra 45 vụ cháy rừng, thiệt hại 512 ha. Tháng 3 và tháng 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 77,8% tổng số vụ. Năm 2016 và 2019 ghi nhận nhiều vụ nhất, mỗi năm 16 vụ. Nguyên nhân chủ yếu do sử dụng lửa thiếu kiểm soát. Rừng trồng thông, keo có nguy cơ cháy cao, đặc biệt rừng tuổi 1-2. Vùng đồi núi thấp thuộc huyện Trấn Yên, thành phố Yên Bái là khu vực trọng điểm.

2.1. Đặc điểm tự nhiên và nguy cơ cháy rừng tỉnh Yên Bái

Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc Việt Nam với địa hình phức tạp, độ cao từ 50 đến 2.800 m. Rừng phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Rừng trồng chiếm tỷ lệ lớn với các loài thông, keo, bồ đề. Khí hậu có mùa khô rõ rệt từ tháng 11 đến tháng 4, tạo điều kiện thuận lợi cho cháy rừng. Gió mùa khô hanh kết hợp với địa hình dốc làm tăng nguy cơ lan rộng. Vùng đồi núi thấp thuộc lưu vực sông Hồng, sông Chảy là khu vực có nguy cơ cháy cao nhất.

2.2. Thống kê thiệt hại cháy rừng giai đoạn 2015 2019

Thống kê giai đoạn 2015-2019 cho thấy Yên Bái có 45 vụ cháy rừng, thiệt hại 512 ha. Năm 2015 có 7 vụ (15,6%), năm 2016 có 16 vụ (35,6%), năm 2017 có 2 vụ (4,4%), năm 2018 có 3 vụ (6,7%), năm 2019 có 16 vụ (35,6%). Tháng 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 21 vụ (46,7%), tiếp theo là tháng 3 với 14 vụ (31,1%). Các tháng 7-11 không ghi nhận vụ cháy. Diện tích thiệt hại lớn nhất năm 2015 với 173,6 ha. Loài cây bị cháy chủ yếu là thông, keo và rừng tự nhiên bao gồm tre nứa.

III. Phương pháp ứng dụng công nghệ địa không gian cảnh báo sớm cháy rừng

Nghiên cứu xây dựng hệ thống cảnh báo sớm cháy rừng sử dụng tích hợp ba công nghệ RS, GIS và GPS. Dữ liệu viễn thám Landsat, Sentinel-2 được sử dụng để tính toán chỉ số thực vật NDVI, NDWI và nhiệt độ bề mặt đất LST. Các chỉ số này phản ánh độ khô hạn và nguy cơ cháy của thảm thực vật. Dữ liệu GIS tích hợp bản đồ địa hình, đất đai, khí hậu và ranh giới hành chính tỉnh Yên Bái. Phương pháp phân tích đa tiêu chí AHP kết hợp với GIS xác định vùng nguy cơ cháy theo năm cấp độ. Mô hình dự báo sử dụng dữ liệu lịch sử cháy rừng 2015-2019 làm đầu vào kiểm chứng. Hệ thống GPS phục vụ định vị chính xác các điểm giám sát và điểm cháy phát hiện được. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp này có độ chính xác cao trong phân vùng nguy cơ cháy rừng.

3.1. Xây dựng bản đồ nguy cơ cháy rừng bằng GIS và viễn thám

Bản đồ nguy cơ cháy rừng được xây dựng dựa trên tích hợp nhiều lớp dữ liệu không gian. Yếu tố đầu vào bao gồm: bản đồ độ dốc, hướng sườn, độ cao, loại rừng, mật độ che phủ, khoảng cách đến đường giao thông và khu dân cư. Dữ liệu viễn thám cung cấp chỉ số thực vật NDVI đánh giá tình trạng khô hạn. Phương pháp phân tích đa tiêu chí AHP xác định trọng số cho từng yếu tố. Kết quả phân vùng nguy cơ gồm 5 cấp: rất thấp, thấp, trung bình, cao và rất cao. Các vùng nguy cơ cao tập trung ở vùng đồi núi thấp có rừng trồng.

3.2. Mô hình dự báo và giám sát cháy rừng theo thời gian thực

Mô hình dự báo sử dụng dữ liệu thời gian thực từ vệ tinh MODIS và VIIRS. Nhiệt độ bề mặt đất (LST) được tính toán từ dữ liệu viễn thám hồng ngoại. Chỉ số nguy cơ cháy FWI được áp dụng kết hợp với dữ liệu khí tượng thủy văn. Hệ thống giám sát sử dụng GPS định vị chính xác điểm cháy phát hiện. Cảnh báo được gửi đến cơ quan kiểm lâm và chính quyền địa phương qua hệ thống GIS trực tuyến. Mô hình được kiểm chứng bằng dữ liệu lịch sử cháy rừng 2015-2019, cho kết quả phù hợp thực tế.

IV. Kết luận và khả năng ứng dụng thực tiễn tại tỉnh Yên Bái

Nghiên cứu đã chứng minh khả năng ứng dụng hiệu quả công nghệ địa không gian trong cảnh báo sớm cháy rừng tại tỉnh Yên Bái. Hệ thống tích hợp RS, GIS, GPS cung cấp công cụ giám sát toàn diện, từ phân vùng nguy cơ đến phát hiện cháy theo thời gian thực. Bản đồ nguy cơ cháy giúp cơ quan chức năng ưu tiên nguồn lực phòng cháy chữa cháy. Mô hình dự báo dựa trên dữ liệu viễn thám có khả năng cảnh báo trước 3-5 ngày. Kết quả nghiên cứu phù hợp với thực tế cháy rừng giai đoạn 2015-2019 tại Yên Bái. Hệ thống có tính ứng dụng cao, chi phí hợp lý và có thể nhân rộng sang các tỉnh lân cận. Đề xuất tỉnh Yên Bái đầu tư hạ tầng công nghệ, đào tạo nhân lực và xây dựng quy trình vận hành hệ thống cảnh báo sớm. Đây là giải pháp bền vững cho công tác quản lý và bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh.

4.1. Kết quả nghiên cứu và đánh giá hiệu quả phương pháp

Kết quả nghiên cứu cho thấy bản đồ nguy cơ cháy rừng có độ chính xác cao khi so sánh với dữ liệu thực tế. Vùng nguy cơ rất cao chiếm khoảng 15% diện tích rừng, tập trung ở vùng đồi núi thấp. Vùng nguy cơ cao chiếm 25%, phân bố rải rác tại các huyện Trấn Yên, Lục Yên, Văn Chấn. Mô hình dự báo đạt tỷ lệ chính xác trên 80% khi kiểm chứng với dữ liệu lịch sử. Hệ thống có khả năng phát hiện cháy trong vòng 30 phút sau khi xảy ra. Chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn nhiều so với tuần tra truyền thống.

4.2. Đề xuất giải pháp ứng dụng và phát triển hệ thống

Đề xuất tỉnh Yên Bái thành lập trung tâm giám sát cháy rừng ứng dụng công nghệ địa không gian. Cần đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật vận hành hệ thống GIS và viễn thám. Đầu tư trạm thu nhận dữ liệu vệ tinh tại địa phương để đảm bảo dữ liệu thời gian thực. Xây dựng quy trình cảnh báo cháy rừng tích hợp với hệ thống thông tin liên lạc hiện có. Phối hợp với Viện Nghiên cứu Lâm sinh và trường đại học để nâng cấp mô hình dự báo. Nhân rộng mô hình sang các tỉnh Tây Bắc có điều kiện tương tự.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VŨ TÁ LUÂN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỊA KHÔNG GIAN TRONG CẢNH BÁO SỚM CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MÃ SỐ: 68620211 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHÙNG VĂN KHOA Hà Nội, 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, những số liệu ngoài hiện trường đến kết quả đã nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2019 Ngƣời cam đoan Vũ Tá Luân ii LỜI CẢM ƠN Đề tài luận văn đã được hoàn thành tại Trường đại học Lâm nghiệp - Xuân Mai, Chương Mỹ,Hà Nội theo chương trình đào tạo sau đại học, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Khóa học 25B (2017-2019). Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa sau đại học và các thầy, cô giáo Trường đại học Lâm nghiệp cùng với các bạn bè, đồng nghiệp, cán bộ đang công tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái, cán bộ và nhân dân địa phương các xã trên địa bàn nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự quan tâm và giúp đỡ quý báu đó. Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.Phùng Văn Khoa, người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm hay, những ý tưởng mới trong nghiên cứu khoa học, giúp tôi hoàn thành luận văn. Mặc dù đã cố gắng với tinh thần, nỗ lực trong nghiên cứu khoa học nhưng kinh nghiệm về nghiên cứu còn hạn chế, nên luận văn không thể tránh được những thiếu sót trong quá trình thực hiện. Bản thân tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2019 Tác giả Vũ Tá Luân iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG .vi DANH MỤC CÁC HÌNH . vii ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tổng quan về Công nghệ địa không gian (RS, GIS, GPS) . Công nghệ viễn thám (RS) . Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) . Ứng dụng công nghệ địa không gian trong cảnh báo sớm cháy rừng trên thế giới. Ứng dụng công nghệ địa không gian trong cảnh báo sớm cháy rừng ở Việt Nam . MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng vàphạm vi nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng rừng tỉnh Yên Bái . Phương pháp nội dung 2: Nghiên cứu đặc điểm cháy rừng và ảnh hưởng của một số nhân tố đến cháy rừng tỉnh Yên Bái . Phương pháp nội dung 3: Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ địa không gian trong cảnh báo sớm cháy rừng ở tỉnh Yên Bái . Phương pháp nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo sớm lửa rừng ở tỉnh Yên Bái . 15 iv Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU . Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên. Khái quát điều kiện tự nhiên . Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên . Đặc điểm kinh tế xã hội . Nguồn nhân lực . Thực trạng kinh tế xã hội . Đánh giá chung về kinh tế xã hội. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm hiện trạng rừng ở tỉnh Yên Bái . Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo chức năng . Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lý . Trữ lượng rừng. Đặc điểm cháy rừng và ảnh hưởng của một số nhân tố đến cháy rừng ở tỉnh Yên Bái . Đặc điểm cháy rừng tại Yên Bái . Ảnh hưởng của một số nhân tố đến cháy rừng ở tỉnh Yên Bái . Khả năng ứng dụng công nghệ địa không gian trong cảnh báo sớm cháy rừng ở tỉnh Yên Bái . Dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu Nesterov . Xác định mùa cháy theo chỉ tiêu Thái Văn Trừng . Đánh giá điểm cháy chính xác của điểm cháy vệ tinh . Một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo sớm cháy rừng ở tỉnh Yên Bái . Giải pháp về tổ chức quản lý . Giải pháp kinh tế - xã hội . Giải pháp về khoa học kỹ thuật. 72 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHYẾN NGHỊ .78 TÀI LIỆU THAM KHẢO .81 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa BQL Ban quản lý BVR Bảo vệ rừng GIS Hệ thống thông tin địa lý GPS Hệ thống định vị toàn cầu PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng RS Công nghệ viễn thám UBND Ủy ban nhân dân VLC Vật liệu cháy vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số P . Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo chức năng . Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo loại chủ quản lý . Trữ lượng các loại rừng phân theo chức năng . Trữ lượng rừng phân theo loại chủ quản lý . Tổng hợp tình trạng quản lý diện tích rừng và đất lâm nghiệp . Tình hình cháy rừng tại Yên Bái theo các nămtrong giai đoạn 2015-201938 Bảng 4. Tổng hợp số vụ cháy rừng tại Yên Bái theo các năm . Số vụ cháy rừng tại Yên Bái theo các tháng trong nămgiai đoạn 2015-10/2019 . Số vụ cháy rừng tại Yên Bái theo đơn vị hành chính các nămgiai đoạn 2015-10/2019. Tỷ lệ phần trăm hướng phơi trên tổng diện tích tỉnh Yên Bái . Chỉ tiêu cháy rừng tổng hợp Pi trung bình tháng. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của tỉnh Yên Bái . Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tỉnh Yên Báigiai đoạn 2015-2019 .60 No table of contents entries found. vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4. Bản đồ kiểm kê rừng tỉnh Yên Bái năm 2015 . Biểu đồ thống kê các vụ cháy rừng tại Yên Bái theo các nămgiai đoạn 2015-10/2019. Biểu đồ phân bố các vụ cháy theo tháng trong nămtại Yên Báigiai đoạn 2015-2019 . Biểu đồphân bố vụ cháy rừng tại Yên Báitheo đơn vị hành chínhgiai đoạn 2015-2019 . Bản đồ phân bố điểm cháytỉnh Yên Báigiai đoạn 2015-2019 . Phân bổ địa hình từ Đông sang Tây . Bản đồ mô hình số độ cao tỉnh Yên Bái . Bản đồ địa hình tỉnh Yên Bái . Bản đồ phân cấp độ dốc tỉnh Yên Bái. Bản đồ hướng dốc tỉnh Y`ên Bái . Biểu đồ tỷ lệ phần trăm hướng phơi trên tổng diện tích tỉnh Yên Bái . Giá trị nhiệt độ 13 giờ và cấp dự báo cháy rừng theo thời gian . Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa trung bình thánggiai đoạn 2015-2019 . Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng chỉ số khô hạn 2015-2019 . Bản đồ thể hiện điểm cháy vệ tinh Modis 2015-2019 . Bản đồ thể hiện điểm cháy trùng lặp giữa các loại dữ liệu . Bản đồ phân vùng trọng điểm cháy tỉnh Yên Bái . 65 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường: Rừng cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa tạo ra oxy giữ không khí trong lành, rừng điều tiết nguồn nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn, rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người… Tuy nhiên, ngày nay, nhiều nơi con người đã không bảo vệ được rừng, thậm trí còn bị chặt phá bừa bãi làm cho tài nguyên rừng khó được phục hồi và ngày càng bị cạn kiệt, nhiều nơi rừng không còn có thể tái sinh, đất trở thành đồi trọc, sa mạc, nước mưa tạo thành những dòng lũ rửa trôi chất dinh dưỡng, gây lũ lụt, sạt lở cho vùng đồng bằng gây thiệt hại nhiều về tài sản, tính mạng người dân. Vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề thời sự và lôi quấn sự quan tâm của toàn thế giới, bảo vệ rừng là trách nhiệm của toàn xã hội. Cháy rừng là một thảm họa gây thiệt hại lớn đối với tính mạng và tài sản của con người, tài nguyên rừng và môi trường sống. Cháy rừng cũng là nguyên nhân góp phần làm cạn kiệt nguồn nước, suy thoái đất đai, giảm thấp năng suất cây trồng và ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân. Trong vài thập kỷ gần đây, biến đổi khí hậu với những đợt nóng hạn kéo dài bất thường đã làm cho cháy rừng trở thành thảm hoạ ngày càng nghiêm trọng. Do đó công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) đã được nhận thức như một nhiệm vụ cấp bách của cả nước. Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ở các địa phương mà việc vận dụng những biện pháp cụ thể trong phòng cháy, chữa cháy rừng sẽ không giống nhau. Tỉnh Yên Bái là địa phương có diện tích rừng lớn với diện tích có rừng là 430.897,7 ha, tỷ lệ che phủ lên đến 63%, rừng phân bố trên diện rộng, địa hình phức tạp nhiều đồi núi, điều kiện đi lại khó khăn, trong khi đó lực lượng 2 cán bộ chuyên trách mỏng nên không thể chỉ áp dụng các phương pháp quan trắc và giám sát hiện trường truyền thống trong cảnh báo sớm cháy rừng. Để chủ động, tăng cường công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; ngăn chặn có hiệu quả tình trạng cháy rừng; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra; bảo vệ tài nguyên rừng và giữ vững cân bằng sinh thái thì công tác cảnh báo sớm cháy rừng ngày một được quan tâm sâu sắc hơn nữa. Với sự giúp đỡ của nền khoa học công nghệ phát triển mạnh như hiện nay việc cảnh báo sớm cháy rừng đã cho những kết quả đạt độ chính xác cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ