Tổng quan nghiên cứu

Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc sở hữu nguồn tài nguyên rừng phong phú với tổng diện tích tự nhiên đạt 688.627,64 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 428.261,5 ha và tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,18%. Tuy nhiên, công tác quản lý và bảo vệ rừng tại địa phương đối mặt với thách thức to lớn khi 67,56% diện tích toàn tỉnh thuộc địa hình núi cao trên 600m và trên 62% diện tích có độ dốc lớn hơn 25 độ. Địa hình chia cắt hiểm trở cùng mạng lưới giao thông vùng cao còn nhiều hạn chế khiến việc tuần tra hiện trường theo phương pháp truyền thống tốn nhiều thời gian và kém hiệu quả.

Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, toàn tỉnh đã xảy ra 45 vụ cháy rừng, thiêu rụi tổng cộng 512,0 ha rừng, gây tổn thất nghiêm trọng đến hệ sinh thái và kinh tế địa phương. Trước thực trạng cấp bách đó, đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm cháy rừng, đánh giá các yếu tố sinh thái tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến nguy cơ phát lửa, đồng thời xây dựng quy trình ứng dụng tích hợp công nghệ địa không gian nhằm cảnh báo sớm nguy cơ cháy rừng trên toàn địa bàn tỉnh Yên Bái.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 9 đơn vị hành chính của tỉnh trong chuỗi thời gian 5 năm, tập trung phân tích sâu tại các địa bàn trọng điểm như huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp giảm thiểu thời gian phát hiện điểm cháy từ vài giờ xuống dưới 30 phút, nâng cao độ chính xác cảnh báo đạt trên 85% và góp phần bảo vệ an toàn cho hơn 30.827.462 m3 trữ lượng gỗ toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai mô hình dự báo kinh điển và lý thuyết xử lý dữ liệu viễn thám hiện đại. Thứ nhất là phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P của Nesterov (1940), lượng hóa khả năng phát lửa thông qua nhiệt độ không khí lúc 13 giờ, độ thiếu hụt bão hòa và chuỗi ngày không có mưa lớn hơn 5 mm. Thứ hai là lý thuyết sinh thái khô hạn của Thái Văn Trừng (1970), sử dụng chỉ số khô hạn X kết hợp các tiêu chí tháng khô, tháng hạn và tháng kiệt để xác định chính xác thời gian bắt đầu và kết thúc của mùa cháy rừng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng thuật toán trích xuất điểm dị thường nhiệt do Louis Giglio và cộng sự phát triển năm 2003, vận hành trên dữ liệu phổ hồng ngoại nhiệt của cảm biến MODIS và VIIRS. Bốn khái niệm chuyên ngành nền tảng được chuẩn hóa gồm: Công nghệ địa không gian (tích hợp RS, GIS và GPS), Thảm phủ thực bì (Vật liệu cháy với đặc tính bốc cháy nhanh), Mô hình số độ cao DEM phản ánh địa hình chia cắt, và Điểm dị thường nhiệt đại diện cho bức xạ nhiệt vượt ngưỡng tự nhiên của bề mặt trái đất. Sự kết hợp này tạo nên một khung đánh giá toàn diện từ điều kiện khí tượng bề mặt đến quan trắc không gian đa thời gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu ảnh vệ tinh MODIS thu nhận trực tiếp 4 lần mỗi ngày đêm từ trạm thu TeraScan của Cục Kiểm lâm, số liệu kiểm kê rừng trên diện tích 428.261,5 ha, chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2015 - 2019 và hồ sơ điều tra thực tế của 45 vụ cháy rừng trong lịch sử. Timeline nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ năm 2017 đến tháng 10 năm 2019.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với cỡ mẫu gồm 30 cán bộ và chuyên gia, kết hợp phỏng vấn sâu đại diện Chi cục Kiểm lâm Yên Bái, Hạt Kiểm lâm cấp huyện và người dân bản địa tại các xã vùng cao. Đồng thời, tác giả thực hiện khảo sát hiện trường tại 15 điểm cháy lịch sử đại diện cho các kiểu thảm thực vật khác nhau.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích không gian đa tiêu chí và kỹ thuật chồng lớp bản đồ chuyên đề trên phần mềm GIS. Lý do lựa chọn phương pháp này là khả năng tự động xử lý khối lượng dữ liệu không gian khổng lồ trên quy mô 688.627,64 ha, cho phép liên kết dữ liệu nhiệt vệ tinh với ranh giới các kiểu rừng thực tế để tự động loại bỏ các cảnh báo sai ngoài lâm nghiệp, mang lại độ tin cậy vượt trội so với các phương pháp thống kê đơn thuần.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu ghi nhận tổng cộng 45 vụ cháy rừng trong giai đoạn 2015 - 2019 làm thiệt hại 512,0 ha rừng. Tần suất cháy rừng có sự biến động mạnh giữa các năm: năm 2016 và 2019 xảy ra nhiều vụ cháy nhất với cùng 16 vụ (mỗi năm chiếm 35,6% tổng số vụ), trong khi năm 2017 chỉ có 2 vụ (chiếm 4,4%) và năm 2018 có 3 vụ (chiếm 6,7%). Đáng chú ý, năm 2015 có diện tích rừng bị cháy lớn nhất với 208,2 ha, chiếm tới 40,7% tổng diện tích thiệt hại của cả giai đoạn 5 năm.

Thứ hai, cháy rừng tại Yên Bái có tính chu kỳ mùa vụ cực kỳ rõ nét, tập trung đột biến vào tháng 3 và tháng 4 hàng năm. Cụ thể, tháng 4 xảy ra 21 vụ cháy (chiếm 46,7% tổng số vụ) với diện tích thiệt hại 142,9 ha; tháng 3 xảy ra 14 vụ cháy (chiếm 31,1% tổng số vụ) nhưng có diện tích thiệt hại cao nhất lên đến 277,8 ha (chiếm 54,3% tổng diện tích cháy). Tổng cộng hai tháng này chiếm 77,8% số vụ và 82,2% diện tích rừng bị thiêu rụi toàn tỉnh.

Thứ ba, không gian phân bố cháy rừng tập trung cao độ tại các huyện vùng cao phía Tây: Huyện Trạm Tấu ghi nhận diện tích cháy lớn nhất với hơn 241,3 ha (điển hình là vụ cháy ngày 18/3/2015 tại xã Xà Hồ làm thiệt hại 131,2 ha), tiếp theo là huyện Mù Cang Chải với 182,3 ha. Đối tượng rừng bị cháy chủ yếu là rừng trồng các loài cây Thông, Keo, Trẩu, Bồ đề ở cấp tuổi 1, tuổi 2 và các diện tích thảm cỏ gianh, tre nứa tái sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ sự kết hợp giữa khí hậu cực đoan và tập quán sinh hoạt của người dân. Vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15% - 20% tổng lượng mưa cả năm, kết hợp với gió mùa Tây Nam khô nóng làm độ ẩm không khí giảm xuống dưới 30%, biến thảm thực bì thành vật liệu dẫn lửa cực kỳ nhạy cảm. Thêm vào đó, hoạt động phát đốt nương làm rẫy thiếu kiểm soát trong các tháng 3 và 4 của đồng bào địa phương là tác nhân kích hoạt trực tiếp trên 90% số vụ cháy.

So với các nghiên cứu áp dụng chỉ tiêu Nesterov đơn lẻ tại khu vực Đông Bắc vốn thường xuyên đưa ra cấp báo động giả khi thời tiết giao mùa, việc ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp GIS giúp xác thực chính xác tọa độ điểm nóng và lọc bỏ hoàn toàn các điểm báo cháy ngoài ranh giới 428.261,5 ha đất có rừng.

Để trực quan hóa kết quả nghiên cứu, các nguồn dữ liệu được biểu diễn khoa học qua các hình thức: biểu đồ cột thể hiện diễn biến số vụ cháy và diện tích thiệt hại qua các năm; biểu đồ kết hợp đường và cột biểu diễn mối tương quan giữa nhiệt độ 13 giờ, lượng mưa và số vụ cháy theo tháng; cùng hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:100.000 phân vùng 5 cấp độ nguy cơ cháy rừng dựa trên sự chồng lớp của mô hình số độ cao DEM, bản đồ hướng phơi sườn dốc và bản đồ kiểm kê hiện trạng rừng năm 2015.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống tiếp nhận và xử lý tự động dữ liệu viễn thám MODIS và VIIRS từ trạm thu Cục Kiểm lâm kết hợp phát tin nhắn cảnh báo sớm qua tin nhắn SMS và ứng dụng di động. Mục tiêu rút ngắn thời gian truyền tin cảnh báo xuống dưới 20 phút kể từ khi vệ tinh quét qua vùng phát nhiệt, triển khai hoàn thiện trong giai đoạn 2020 - 2021 do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái chủ trì thực hiện.

Thứ hai, số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu GIS hiện trạng 428.261,5 ha rừng toàn tỉnh, tích hợp bản đồ địa hình số độ cao DEM và hướng phơi sườn dốc để xây dựng bản đồ nguy cơ cháy rừng theo từng tiểu khu. Mục tiêu giảm 50% tỷ lệ cảnh báo sai lệch trong công tác dự báo năm 2021, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo phối hợp với các Hạt Kiểm lâm trực thuộc.

Thứ ba, siết chặt công tác quản lý nguồn lửa và quy hoạch lịch đốt dọn nương rẫy có kiểm soát tại 70 xã vùng cao, đặc biệt trong các tháng cao điểm tháng 3 và tháng 4. Mục tiêu giảm tối thiểu 60% diện tích rừng bị thiệt hại tại hai huyện trọng điểm Trạm Tấu và Mù Cang Chải trước năm 2023, do Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã trực tiếp quản lý kết hợp với các tổ đội bảo vệ rừng thôn bản.

Thứ tư, trang bị đồng bộ 100% thiết bị định vị GPS cầm tay độ chính xác cao và thiết bị bay không người lái gắn cảm biến nhiệt cho các đội tuần tra kiểm lâm cơ động. Mục tiêu phát hiện và dập tắt đám cháy ngay khi quy mô còn dưới 0,5 ha trong giai đoạn 2022 - 2025, do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt cấp ngân sách đầu tư kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm: Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng tiếp nhận quy trình ứng dụng GIS và ảnh vệ tinh để xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng chủ động, tối ưu hóa bố trí lực lượng trực gác trong mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4.

Nhóm viện nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Lâm nghiệp: Các nhà khoa học khai thác khung phương pháp luận kết hợp giữa chỉ tiêu Nesterov, chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng và thuật toán giải đoán ảnh nhiệt viễn thám phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu mô hình hóa nguy cơ sinh thái và quản lý tài nguyên.

Nhóm sinh viên và học viên cao học: Người học chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học và Hệ thống thông tin địa lý tham khảo phương pháp xử lý dữ liệu không gian, kỹ thuật phân tích ma trận dữ liệu 45 vụ cháy lịch sử và cấu trúc trữ lượng 30.827.462 m3 gỗ làm tài liệu nghiên cứu học thuật chuẩn mực.

Nhóm chủ rừng doanh nghiệp và cộng đồng quản lý rừng: Các công ty lâm nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng dân cư đang trực tiếp quản lý hơn 182.169,2 ha rừng trồng áp dụng kỹ thuật định vị GPS và theo dõi điểm nhiệt trực tuyến để thiết kế đường băng cản lửa và tuần tra bảo vệ an toàn tài sản rừng.

Câu hỏi thường gặp

Công nghệ địa không gian bao gồm những thành phần cốt lõi nào trong cảnh báo sớm cháy rừng?
Hệ thống tích hợp 3 công nghệ trụ cột gồm Viễn thám thu thập ảnh vệ tinh nhiệt MODIS và VIIRS, Hệ thống định vị toàn cầu GPS xác định chính xác tọa độ đám cháy ngoài thực địa, và Hệ thống thông tin địa lý GIS phân tích không gian, chồng lớp dữ liệu kiểm kê rừng trên 428.261,5 ha để lọc điểm nóng và phân vùng nguy cơ.

Tại sao tháng 3 và tháng 4 lại là thời điểm bùng phát cháy rừng nghiêm trọng nhất tại Yên Bái?
Trong giai đoạn 2015 - 2019, tháng 3 và tháng 4 ghi nhận 35 vụ cháy, chiếm 77,8% tổng số vụ và 82,2% diện tích thiệt hại tương đương 420,7 ha. Đây là giai đoạn đỉnh điểm mùa khô, lượng mưa tháng dưới 15 mm cùng gió Tây khô nóng làm thảm thực bì kiệt nước, trùng thời điểm người dân đẩy mạnh đốt nương làm rẫy.

Dữ liệu ảnh vệ tinh MODIS mang lại ưu thế gì vượt trội so với phương pháp quan sát mặt đất truyền thống?
Dữ liệu MODIS từ vệ tinh Terra và Aqua quét qua lãnh thổ 4 lần mỗi ngày đêm, cung cấp dữ liệu phổ nhiệt hồng ngoại giúp phát hiện các điểm dị thường nhiệt rộng khắp 688.627,64 ha trong vòng 30 phút, vượt qua rào cản địa hình hiểm trở có trên 62% diện tích dốc trên 25 độ của tỉnh.

Chỉ tiêu tổng hợp Nesterov được ứng dụng như thế nào trong dự báo cấp nguy cơ cháy rừng?
Chỉ tiêu P của Nesterov được tính toán hàng ngày dựa trên nhiệt độ không khí lúc 13 giờ, độ thiếu hụt bão hòa và chuỗi ngày không mưa. Chỉ số P được phân chia thành 5 cấp cháy từ cấp I với giá trị từ 1 đến 1000 thể hiện ít khả năng cháy đến cấp V trên 10.000 báo động cực kỳ nguy hiểm để kích hoạt phương án sẵn sàng chữa cháy.

Làm thế nào để hệ thống lọc bỏ các điểm báo động nhiệt giả từ vệ tinh?
Hệ thống GIS sử dụng thuật toán chồng lớp không gian tự động, so khớp tọa độ điểm dị thường nhiệt từ vệ tinh với bản đồ kiểm kê hiện trạng 428.261,5 ha rừng năm 2015. Các điểm nhiệt nằm ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp như hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc đốt rơm rạ đồng bằng sẽ bị loại bỏ hoàn toàn.

Kết luận

Nghiên cứu đã khẳng định tính cấp thiết và hiệu quả vượt trội của việc ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý và bảo vệ rừng tại tỉnh Yên Bái thông qua các đóng góp khoa học sau:

  • Tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng 428.261,5 ha đất có rừng cùng diễn biến 45 vụ cháy rừng gây thiệt hại 512,0 ha trong giai đoạn 2015 - 2019.
  • Xác lập cơ sở khoa học về quy luật mùa cháy tập trung trong tháng 3 và tháng 4 chiếm 77,8% số vụ gắn liền với hai địa bàn trọng điểm Trạm Tấu và Mù Cang Chải.
  • Hoàn thiện quy trình công nghệ tích hợp viễn thám nhiệt MODIS/VIIRS và phần mềm GIS, giúp tự động hóa khâu phát hiện và xác thực điểm cháy với độ chính xác trên 85%.
  • Xây dựng hệ thống bản đồ số chuyên đề phân vùng 5 cấp nguy cơ cháy rừng tỷ lệ 1:100.000 dựa trên các yếu tố địa hình, khí hậu và thảm phủ thực vật.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và đầu tư công nghệ đồng bộ với lộ trình rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2020 đến 2023, các cơ quan chức năng cần khẩn trương đưa quy trình cảnh báo số vào vận hành thực tế tại 9 đơn vị hành chính. Hãy liên hệ ngay với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái hoặc Trường Đại học Lâm nghiệp để tiếp nhận chuyển giao quy trình kỹ thuật, góp phần bảo vệ bền vững tài nguyên rừng và môi trường sinh thái địa phương.