Hướng Dẫn Đọc ECG Cơ Bản: Kinh Nghiệm và Kiến Thức từ Trương Hữu Tài

Giáo trình về Ecg giáo trình truong huu tai, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Cần Thơ

Chuyên ngành

Y Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách

2020

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: QUY ƯỚC CƠ BẢN

1.1. Quy ước giấy điện tim và cách mắc điện cực

1.2. Cơ chế hoạt động

1.3. Hệ thống nút tạo nhịp

1.4. Vùng tim và chuyển đạo tương ứng

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN TẮC ĐỌC ECG

2.1. Nhận định trước khi đọc ECG

2.2. Cách kiểm tra ghi sai

2.3. Tính tần số tim (f)

2.4. Các bước phân tích sóng ECG

2.5. Phân tích từng sóng cụ thể

3. CHƯƠNG 3: TẬP HỢP THÀNH HỘI CHỨNG

3.1. Dày nhĩ và thất

3.1.1. Dày nhĩ trái

3.1.2. Dày nhĩ phải

3.1.3. Dày hai nhĩ

3.1.4. Dày thất trái

3.1.5. Dày thất phải

3.1.6. Dày hai thất

3.2. Block nhánh

3.2.1. Block xoang nhĩ

3.2.2. Block nhĩ - thất

3.2.2.1. Block nhĩ - thất độ 1 (block av 1)
3.2.2.2. Block nhĩ - thất độ 2 (block av 2)
3.2.2.2.1. Block av 2 – mobitz type 1
3.2.2.2.2. Block av 2 – mobitz type 2
3.2.2.3. Block nhĩ – thất độ 3 (block av 3)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hướng Dẫn Đọc ECG Cơ Bản

Hướng dẫn đọc ECG cơ bản của Trương Hữu Tài cung cấp kiến thức cần thiết cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh tim mạch. Việc hiểu rõ về ECG giúp nhận diện các vấn đề tim mạch một cách chính xác và nhanh chóng. Quyển sách này được xây dựng dựa trên lý thuyết từ các tài liệu uy tín, nhằm mang lại giá trị thực tiễn cho người đọc.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Đọc ECG Đúng Cách

Đọc ECG chính xác giúp bác sĩ phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng chẩn đoán mà còn cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

1.2. Các Tài Liệu Cơ Bản Về ECG

Các tài liệu như "Hướng Dẫn ECG Cơ Bản" và "ECG Lâm Sàng" là nguồn tham khảo quý giá cho việc học và thực hành đọc ECG. Những tài liệu này cung cấp kiến thức nền tảng và các kỹ thuật cần thiết.

II. Những Thách Thức Khi Đọc ECG Chính Xác

Đọc ECG không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Nhiều yếu tố có thể gây khó khăn trong việc phân tích và nhận định kết quả. Những thách thức này bao gồm sự đa dạng của các loại sóng ECG và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến kết quả ghi nhận.

2.1. Các Yếu Tố Gây Nhiễu Trong Ghi ECG

Nhiễu từ hô hấp, chuyển động cơ thể và tiếp xúc da kém có thể làm sai lệch kết quả ECG. Việc nhận diện và khắc phục những yếu tố này là rất quan trọng.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Phân Tích Sóng ECG

Mỗi sóng ECG có thể biểu thị nhiều tình trạng khác nhau. Việc phân tích chính xác từng sóng đòi hỏi kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn.

III. Phương Pháp Đọc ECG Hiệu Quả Nhất

Để đọc ECG hiệu quả, cần tuân thủ một quy trình rõ ràng và hệ thống. Các bước này bao gồm nhận định sơ bộ, phân tích từng sóng và đánh giá tổng thể kết quả.

3.1. Quy Trình Nhận Định Sơ Bộ Về ECG

Bước đầu tiên là xác định nhịp tim và tần số. Việc này giúp nhận diện nhanh chóng các vấn đề như nhịp nhanh hay nhịp chậm.

3.2. Phân Tích Từng Sóng Cụ Thể Trong ECG

Mỗi sóng trong ECG cần được phân tích kỹ lưỡng. Sóng P, QRS và T đều có ý nghĩa riêng và cần được đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đọc ECG Trong Y Khoa

Việc đọc ECG không chỉ là một kỹ năng cần thiết mà còn là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch. Các bác sĩ có thể sử dụng ECG để theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

4.1. Chẩn Đoán Bệnh Tim Mạch Qua ECG

ECG giúp phát hiện sớm các bệnh lý như nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim và các bệnh lý khác. Điều này rất quan trọng trong việc cứu sống bệnh nhân.

4.2. Theo Dõi Tình Trạng Bệnh Nhân Qua ECG

Việc theo dõi thường xuyên ECG giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời.

V. Kết Luận Về Hướng Dẫn Đọc ECG Cơ Bản

Hướng dẫn đọc ECG cơ bản của Trương Hữu Tài là một tài liệu quý giá cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng đọc ECG sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Đọc ECG Trong Y Khoa

Với sự phát triển của công nghệ, việc đọc ECG sẽ ngày càng trở nên chính xác và nhanh chóng hơn. Các bác sĩ cần cập nhật kiến thức thường xuyên để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Lời Khuyên Cho Các Bác Sĩ Mới Về Đọc ECG

Các bác sĩ mới nên thực hành thường xuyên và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia để nâng cao kỹ năng đọc ECG của mình.

27/07/2025
Ecg giáo trình truong huu tai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. QUY ƯỚC CƠ BẢN BÀI 1. QUY ƯỚC GIẤY ĐIỆN TIM VÁ CÁCH MẮC ĐIỆN CỰC (Electrocardiogram = biểu đồ điện tim: ECG) I.-QUY ƯỚC GIẤY Thời gian (s) Biên độ (mm) H 1.1 Quy ước giấy ECG H 1.2 Test chuẩn ECG Thời gian: phụ thuộc vào vận tốc kéo Biên độ: tùy vào bệnh lý có thể điều giấy. chỉnh biên độ lớn nhỏ để xem sóng.

-25 mm/s =1 ô nhỏ 0,04 s -N =1 ô nhỏ 1 mm -50 mm/s =1 ô nhỏ 0,02 s -2N =1 ô nhỏ 0,5 mm -100 mm/s =1 ô nhỏ 0,01 s -N/2 =1 ô nhỏ 2 mm -10 mm/s =1 ô nhỏ 0,1 s II.-CÁCH MẮC ĐIỆN CỰC Chi: -Đỏ -- Tay phải -Vàng -- Tay trái -Đen -- Chân phải -Xanh -- Chân trái HUU TAI TRUONG 7 ECG Trước tim: -Đỏ -- (V1) Khoảng liên sườn 4 bên phải sát bờ xương ức. -Vàng -- (V2) Khoảng liên sườn 4 bên trái, sát bờ xương ức. -Xanh -- (V3) Điểm giữa đường thẳng nối V2 với V4. -Đen -- (V5) Giao điểm của đường nách trước với đường ngang đi qua V4.

-Tím -- (V6) Giao điểm đường nách giữa với đường ngang đi qua V4, V5. (V3R, Đối xứng với V3, V4 qua xương ức bên ngực phải.3 Điện cực chi và trước tim H 1.4 Một số chuyển đạo mẫu HUU TAI TRUONG 8 ECG H 1.5 Các điện cực khác III.-VÙNG KHẢO SÁT -V1,V2 Chuyển đạo trước tim phải -V3, V4 Chuyển đạo trung gian hay chuyển tiếp -V5, V6 Chuyển đạo trước tim trái -D1, aVL Chuyển đạo bên cao (trái) -D2, D3, aVF Chuyển đạo thành dưới (vùng hoành) -aVR Ít mang ý nghĩa về điện học tim -V7, V8, V9 Chuyển đạo thành sau -V3R, V4R Chuyển đạo thất phải HUU TAI TRUONG 9 ECG BÀI 2. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG I.-QUY TRÌNH ĐIỆN HỌC 4 đặc tính sinh lý của tim: - Tính trơ - Tính tự động - Tính dẫn truyền - Tính chịu kích thích Điện tế bào tim trạng thái cân bằng: - 90 mV. KHI HOẠT ĐỘNG: H 2.1 Trạng thái nghỉ H 2.2 Trạng thái khử cực •Giai đoạn 0: Ion trao đổi => từ - 90mV  + 20mV.

- Na+ đi vào trong tế bào làm sóng đi lên (khử cực). •Giai đoạn 1: Kết thúc kênh Na+ nhanh, tái lập cực lại như ban đầu. - Bên trong màng (-), ngoài màng (+). - Sóng là một nhánh nhỏ hoặc đồng điện.

•Giai đoạn 2: Tái cực Tái cực chậm Tái cực nhanh - Tái cực chậm (ST): Điện thế 0 mV (đồng điện). Chuyển tính thấm chậm với ion Na+, Ca++ đi từ ngoài màng vào trong. - Tái cực nhanh: Điện thế hạ nhanh thành -90 mV. Đây cũng là giai đoạn 3 do chồng lên nhau.

•Giai đoạn 3: Trở về điện thế - 90 mV, thể hiện sóng “U”. - K+ thấm từ trong ra ngoài. - Ca++ đi vào trong, tác động đến sợi actin và myosin làm cơ vân co lại => tính co bóp của tim. HUU TAI TRUONG 10 ECG - Đến đây do trật tự ion xáo trộn quá nhiều do tính thấm nên tế bào lập lại trật tự bằng cách “thẩm thấu chủ động”.

1/ Bơm Natri – Kali 2/ Bơm Canxi-Natri 3 Na đi ra, 2 Ka đi vào. Can đi ra, Na đi vào.  Tổng hợp các giai đoạn trên lại: Thời gian điện thế hoạt động (AP), thể hiện trên ECG là thời gian QT (0,31 - 0,40s) và đây là thời kỳ tâm thu điện học.-HỆ THỐNG NÚT TẠO NHỊP H 2.4 Nút và xung truyền Khả năng phát xung tạo nhịp của các nút: - Xoang: 70 lần/phút - Nhĩ-Thất: 50 lần/phút - Bó His: 40 lần/phút - Mạng Purkinje: 30 lần/phút Nút xoang bình thường sẽ là chủ nhịp vì có tần số cao nhất, điện được truyền từ đây theo chiều: Từ trên đi xuống & từ phải sang trái.-NHĨ ĐỒ (P), DẪN TRUYỀN NHĨ THẤT (PQ) VÀ THẤT ĐỒ (QT) HUU TAI TRUONG 11 ECG H 2.5 Điện tâm đồ bình thường và các số cần nhớ Muốn đọc tốt ECG cần phân tích từng thành phần sau: •Nhĩ đồ: - Sóng P •Dẫn truyền nhĩ thất: - Khoảng PQ •Thất đồ: - Khử cực QRS. - Tái cực ST, T, đôi lúc có U gọi là tái cực muộn.

Việc nhận định từng thành phần này chỉ là yếu tố “cần”, muốn đạt “đủ” chúng ta còn có những tiêu chí đánh giá riêng cho từng bệnh, sẽ được trình bày trong những phần sau.-VÙNG TIM VÀ CHUYỂN ĐẠO TƯƠNG ỨNG Quá trình đánh giá điện tim dựa vào 12 chuyển đạo, việc này giúp nhận định chính xác từng khu vực mà xung đang đến và hoạt động ra sao, trong đó phân thành 6 chuyển đạo ngoại biên (có hướng nhìn từ sau ra trước), 6 chuyển đạo trước tim (có hướng nhìn từ trước ra sau).6 Các chuyển đạo HUU TAI TRUONG 12 ECG H 2.7 Phân vùng tim H 2.8 Tổng quan tim nhìn trước – sau 1.-Chuyển đạo ngoại biên H 2.9 Sơ đồ mắc các chuyển đạo mẫu (chân phải có dây nối đất chống nhiễu) - D1: Từ cổ tay phải  trái - D2: Từ cổ tay phải  cổ chân trái - D3: Từ cổ tay trái  cổ chân trái  3 chuyển đạo này hợp thành tam giác đều. Và để nghiên cứu điện thế của một điểm ta phải biến nó thành trung tính, nên từ tâm “O” có thêm 3 chuyển đạo. HUU TAI TRUONG 13 ECG H 2.10 Tam giác Einthoven H 2.11 Minh họa khảo sát điện từng điểm của tam giác Einthoven - aVR: Từ O  góc phải (ghi nhận điện thế mé bên phải và đáy tim và từ đây nhìn thẳng vào 2 buồng tim) - aVL: Từ O  góc trái (ghi nhận điện phía thất trái) - aVF: Từ O  xuống góc dưới (ghi nhận thành sau dưới đáy tim)  Có thể thấy 3 chuyển đạo này như đường phân giác của tam giác Einthoven Vậy tổng hợp các chuyển đạo này theo vecto ta có hình ảnh minh họa sau: H 2.12 Tổng hợp các chuyển đạo theo vecto HUU TAI TRUONG 14 ECG 2.-Chuyển đạo trước tim H 2.13 Vị trí đặt H 2.14 Như đã nói ở trên phần chuyển đạo này có hướng nhìn từ trước ra sau và đặt ngay tại vị trí cần thăm dò tương ứng của tim để ghi nhận xung đi qua, quy ước từ V1V6 (Voltage). - V1, V2 ghi nhận vùng nhĩ phải và thất phải - V3, V4 ghi nhận vùng gian thất, vùng mỏm tim - V5, V6 ghi nhận vùng thất trái QUÁ TRÌNH GHI NHẬN: Phần này tôi xin được tóm tắt bằng hình ảnh, các bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm xin mời đọc quyển “ECG Cơ Bản – GS Trần Đỗ Trinh”.

HUU TAI TRUONG 15 ECG H 2.15 Quy ước mắc điện thăm dò H 2.16 Quá trình khử cực HUU TAI TRUONG 16 ECG H 2.17 Quá trình tái cực HUU TAI TRUONG 17 ECG CHƯƠNG 2. NGUYÊN TẮC ĐỌC ECG BÀI 1. NHẬN ĐỊNH TRƯỚC KHI ĐỌC ECG I.-NHẬN ĐỊNH LÂM SÀNG - Tất cả các vấn đề về lâm sàng đều là dấu hiệu để chẩn đoán tốt một ECG: +Tuổi +Giới tính +Tạng người +Chẩn đoán LS +Kết quả CLS khác II.-CÁCH KIỂM TRA GHI SAI - Dựa vào hướng của vecto để nhìn nhận chuyển đạo. Ví dụ: D1 và aVL; D3 và aVF; V5 và V6;.

- Nguyên tắc Enithoven: (test R) R-D2 = R-D1 + R-D3 Ví dụ: R-D1=10mm; R-D3=8mmR-D2 = 10 + 8 = 18mm - Tính chất liên tục của R tại chuyển đạo trước tim: V1V6, sóng R có xu hướng tăng dần từ thấp đến cao Một số hình ảnh sóng nhiễu: H 1.1 Hiện tượng nhiễu H 1.2 Nhiễu do hô hấp mạnh H 1.3 Nhiễu do run cơ H 1.4 Nhiễu do tiếp xúc da kém III.-TÍNH TẦN SỐ TIM (f) Nhịp đều: 300 1500 60 Tần số tim (lần/phút) = = = RR (Số ô lớn) RR(Số ô nhỏ) 𝑅𝑅(𝑆ố ô 𝑛ℎỏ 𝑡í𝑛ℎ 𝑟𝑎 𝑔𝑖â𝑦) HUU TAI TRUONG 18 ECG Nhịp không đều: Tần số tim (lần/phút) = Tổng số đỉnh RR 30 ô lớn/6s x 10 H 1.5 Nhịp xoang đều, f = 73 l/p H 1.6 Nhịp chậm xoang, đều, f = 50 l/p H 1.7 Nhịp không đều, f = 90 l/p (V 25mm/s; N 1mm) ***Giải thích hình 1.7: Trong 1 ô vuông lớn là 0,2s  30 ô lớn = 6s (đếm nhịp cần thực hiện trong 60s).  Vậy nhịp 60s = tổng đỉnh RR 30 ô lớn/6s x 10 HUU TAI TRUONG 19 ECG BÀI 2. CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH SÓNG ECG I.-NHẬN ĐỊNH SƠ BỘ VỀ TIM.-Nhịp xoang: - Đủ 3 điều kiện tại chuyển đạo tiêu biểu D2: + Sóng P + QRS đi theo nhau trong cùng một chuyển đạo + PQ có thời gian bằng nhau (0,11s  0,20s) trong cùng chuyển đạo + P (+) tại D2, P (-) tại aVR 2.-Tần số (f): - Xét nhịp nhanh hay chậm: + > 100 l/p  nhanh + < 60 l/p  chậm Nhịp này có đều hay ko? Dựa vào khoảng cách các sóng, thường P2 xuất hiện đều đặng trong chuyển đạo.-Trục điện tim α - 2 bước để xác định trục tim theo quy tắc tam trục kép Balley: + Bước 1: Trong 6 chuyển đạo ngoại biên xem QRS (tương đối) gần 0 nhất, gọi đây là “A”  cặp chuyển đạo vuông góc với nó là “B”. + Bước 2: Xem “B” (tương đối) này là (+) hay (-) để xoay chiều trên trục Balley.

TAM TRỤC KÉP BALLEY VÀ QUY LUẬT VUÔNG GÓC D1 Vuông góc aVF D2 Vuông góc aVL D3 Vuông góc aVR HUU TAI TRUONG 20 ECG Ví dụ: ECG, V 25mm/s, N 10mm.1 ví dụ ECG - Bước 1: + Xét trong 6 chuyển đạo ngoại biên: D1, D2, D3 aVR, aVL, aVF. Ta có D1 có phức bộ QRS tương đối gần 0 nhất (tổng biên độ sóng dương – tổng biên độ sóng âm)  Gọi đây là “A”. + Trong 3 cặp chuyển đạo, D1 vuông góc aVF  aVF là “B”. - Bước 2: + Xét “B” – aVF, phức bộ QRS (tương đối) dương tính  trục xoay về hướng dương là + 90o.

 Vậy ECG có trục trung gian là 90o. HUU TAI TRUONG 21 ECG H 2.2 Tam trục kép Balley 4.-Tư thế tim Để xác định phần này dựa vào biên độ tương đối QRS của aVL, aVF - Tư thế trung gian (α bình thường) + aVL, aVF (+): Dạng Qr, Rs - Tư thế tim nằm ngang (mỏm tim sang trái, α lệch trái) + aVL (+): Dạng qR, Rs + aVF (-): Dạng rS - Tư thế tim thẳng đứng (mỏm tim xuống dưới, α lệch phải) + aVL (-): Dạng rS + aVF (+): Dạng qR - Tư thế vô định (α bất định) + aVL, aVF có QRS tương đối gần 0 II.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ