BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH CHĂM SÓC SƠ SINH GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG, NGÀNH HỘ SINH BẬC ĐẠI HỌC Chủ biên: PGS.TS Lê Thanh Tùng NAM ĐỊNH, NĂM 2018 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH CHĂM SÓC SƠ SINH GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG, NGÀNH HỘ SINH BẬC ĐẠI HỌC Chủ biên: PGS.TS Lê Thanh Tùng Tham gia biên soạn: Nguyễn Công Trình Lưu Thanh Hoàn NAM ĐỊNH, NĂM 2018 Chủ biên: Lê Thanh Tùng Tham gia biên soạn: Nguyễn Công Trình Lưu Thanh Hoàn Thư ký biên soạn: Trần Trung Dũng Đỗ Thị Tuyết Mai LỜI NÓI ĐẦU Cuốn sách Chăm sóc sơ sinh được biên soạn theo nội dung của chương trình đào tạo ngành Điều dưỡng, ngành Hộ sinh bậc đại học của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Nội dung cuốn sách cung cấp cho người Điều dưỡng/Hộ sinh những kiến thức và kỹ năng liên quan đến chăm sóc các vấn đề của trẻ sơ sinh một cách hiệu quả. Người Điều dưỡng/Hộ sinh đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp sự hỗ trợ về thể chất cho một trẻ sơ sinh không khỏe mạnh và trong việc giáo dục sức khỏe cho bố mẹ và gia đình của trẻ. Cuốn sách là tài liệu học tập cho sinh viên khối ngành sức khỏe nói chung và sinh viên Điều dưỡng, Hộ sinh nói riêng …; làm tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, cho các học viên sau đại học ngành Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Phụ sản.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn còn nhiều thiếu sót chưa thật làm hài lòng bạn đọc; Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp đểcuốn sách ngày một hoàn thiện hơntrong lần xuất bản sau. CHỦ BIÊN Lê Thanh Tùng MỤC LỤC Bài 1. ĐẶC ĐIỂM SƠ SINH ĐỦ THÁNG. Đặc điểm chung.
Đặc điểm một số cơ quan của trẻ sơ sinh đủ tháng. Thần kinh trung ương. Trong buồng tử cung. Hệ hô hấp.
Đặc điểm hệ nội tiết. Vấn đề trao đổi nước. Các chất khoáng. Hiện tượng sinh lý của sơ sinh.
Vàng da sinh lý. Sụt cân sinh lý. Biến động sinh dục. CHĂM SÓC SƠ SINH ĐỦ THÁNG.
Đại cương về sự điều nhiệt. Sự sinh nhiệt ở thai nhi. Sinh nhiệt trẻ ngay sau sinh. Bốn cơ chế của mất nhiệt.
Cơ chế dẫn truyền. Mất nhiệt - Cơ chế bức xạ. Chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ. Nhận định tình trạng trẻ sơ sinh ngay sau đẻ.
Chỉ số Apgar. Trình tự nội dung chăm sóc. Cắt dây rốn: Trẻ bình thường chưa nên cắt rốn ngay. Lau khô ủ ấm.
Error! Bookmark not defined. Quan sát dị tật. Đo chiều dài vòng đầu vòng ngực. Nhận dạng trẻ.
Thiết lập quan hệ mẹ - con. Chăm sóc sơ sinh tại cơ sở y tế. Các bước chăm sóc trẻ sơ sinh. Một số tình hưống có thể xảy ra và hướng dẫn xử trí.
Tiếp xúc da sớm và lần bú sữa đầu tiên. Các bước chăm sóc trẻ sơ sinh. Error! Bookmark not defined. Những khó khăn thường gặp của bà mẹ khi chăm sóc trẻ tại nhà.
Lợi ích khi chăm sóc trẻ sơ sinh đúng cách. Cách chăm sóc trẻ sơ sinh dành cho mẹ. SÀNG LỌC SƠ SINH. Mục đích của sàng lọc sơ sinh.
Quy trình xét nghiệm sàng lọc sơ sinh. Các bệnh lý sơ sinh được sàng lọc ở Việt Nam hiện nay. Bệnh thiếu men G6PD. Hậu quả của thiếu men G6PD.
Di truyền của bệnh thiếu men G6PD. Điều trị và dự phòng. Suy giáp trạng bẩm sinh. Tần số, phân loại bệnh.
Cận lâm sàng. Phòng bệnh. Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh. Cận lâm sàng.
Nguyên tắc điều trị. Chẩn đoán và điều trị trước sinh. Điều trị cơn suy thượng thận cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Điều trị duy trị suốt đời.
Phẫu thuật tạo hình bộ phận sinh dục ngoài cho trẻ gái. Trường hợp mẹ có thai. DỊ TẬT BẨM SINH Ở TRẺ SƠ SINH. Dị tật ở tay và chân.
Dị tật thiếu một phần chi thể. Dị tật ngón. Phân loại dị tật bẩm sinh thừa ngón tay cái (thumb polydactyly). Dị tật phì đại ngón (MACRODACTYLY).
Dị tật dính ngón (Syndactyly). Dị tật tại xương-khớp. Khớp giả bẩm sinh. Trật khớp bẩm sinh, hay gặp trật khớp háng.
Bàn chân khoèo. Dị tật bẩm sinh đường tiêu hoá. Dị tật thực quản. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.
Thoát vị thực quản. Dị tật ở cơ hoành - Thoát vị cơ hoành. Triệu chứng lâm sàng. Dị tật ở dạ dày - Hẹp phì đại môn vị .Triệu chứng lâm sàng.
Cận lâm sàng. Chẩn đoán phân biệt. Dị tật ở ruột. Tắc tá tràng bẩm sinh.
Tắc ruột phân su. Phình đại tràng bẩm sinh (Bệnh Hirschsprung). Dị tật ở hậu môn- trực tràng. Dị tật thần kinh.
Thoát vị màng não tủy. Tiến triển và tiên lượng. Dị tật tuần hoàn. Bệnh thông liên nhĩ.
Bệnh thông liên thất. Bệnh còn ống động mạch. Bệnh tứ chứng Fallot. Dị tật hở môi và hở vòm họng.
Dấu hiệu phát hiện. CÁC TÌNH TRẠNG CẤP CỨU SƠ SINH. Nguyên nhân của ngạt sơ sinh. Các nguyên nhân liên quan về phía mẹ.
Các nguyên nhân liên quan đến thai. Các nguyên nhân về phía phần phụ. Các nguyên nhân liên quan đên cuộc chuyển dạ. Nhận biết ngạt sơ sinh.
Các yếu tố trước khi đẻ. Các yếu tố sau khi đẻ. Triệu chứng lâm sàng. Điều hoà thân nhiệt.
Tình trạng chết lâm sàng. Điều trị ngạt sơ sinh hay các phương pháp hồi sức sơ sinh. Kích thích. Hút đường hô hấp trên.
Hút đường hô hấp dưới. Xoa bóp tim ngoài lồng ngực. Sử dụng thuốc. Chăm sóc sau khi hồi sức.
Các trường hợp diễn biến thuận lợi. Các trường hợp diễn biến không thuận lợi. Một số trường hợp đặc biệt. Hẹp lỗ mũi sau.
Hội chứng Pierre Robin. Thoát vị cơ hoành. Teo thực quản bẩm sinh. Hạ đường huyết sơ sinh.
Triệu chứng lâm sàng của hạ đường huyết sơ sinh. Xét nghiệm glucose máu dưới 300mg/L. Trẻ có biểu hiện hạ đường huyết. Hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh.
Những dấu hiệu cần theo dõi khi hạ thân nhiệt. Tại bệnh viện. CHĂM SÓC SƠ SINH NON THÁNG, DỊ TẬT. Đặc điểm một số cơ quan của trẻ sơ sinh non tháng.
Điều hòa thân nhiệt. Một số đặc điểm khác. Chăm sóc sơ sinh non tháng .Nhận định chung. Kế hoạch chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng.
Chẩn đoán chăm sóc/các vấn đề cần chăm sóc. Lập kế hoạch chăm sóc. Thực hiện kế hoạch chăm sóc. Chống suy hô hấp.
Chống hạ nhiệt độ bằng cách. Chống xuất huyết não. Chống nhiễm khuẩn. Một số vấn đề theo dõi khác.
Chăm sóc sơ sinh có dị tật bẩm sinh. Lập kế hoạch chăm sóc. Thực hiện kế hoạch. Giảm nguy cơ vàng da .Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
Chăm sóc trẻ hạ thân nhiệt. Chăm sóc trẻ Sốt ( >37,5ºC ). Hành động của điều dưỡng .ĐẶC ĐIỂM SƠ SINH ĐỦ THÁNG MỤC TIÊU 1. Trình bày định nghĩa, đặc điểm chung của sơ sinh đủ tháng.
Trình bày đặc điểm sinh lý, giải phẫu của hệ thần kinh, tuần hoàn, hô hấp của trẻ sơ sinh đủ tháng. Trình bày đặc điểm sinh lý của hệ tiêu hoá, máu, tiết niệu, chuyển hoá của sơ sinh đủ tháng. Phân tích được một số hiện tượng sinh lý của trẻ sơ sinh đủ tháng. ĐẠI CƯƠNG Thời kỳ sơ sinh bắt đầu từ khi thai sổ đến 28 ngày sau đẻ, là thời kỳ đứa trẻ thích nghi với cuộc sống mới bên ngoài tử cung, sau khi ra đời đứa trẻ bắt đầu thở bằng phổi.
Tuần hoàn chính thức thay thế tuần hoàn rau thai nhi, trẻ bú mẹ nên bộ máy tiêu hóa bắt đầu hoạt động tốt dần. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Tuổi thai 38-42 tuần Cân nặng 2500g-3500g Chiều dài 47-50cm Da Hồng, lớp mỡ dưới da phát triển tốt, ít lông tơ, trên da có ít chất gây trắng xám. Tóc Dài >2cm, móng tay, chân dài quá đầu ngón tay, chân. Sinh dục Phát triển đầy đủ: - Trẻ trai: tinh hoàn xuống hạ nang.
- Trẻ gái: môi lớn trùm môi nhỏ. Vòng rốn Nằm giữa đường từ mũi ức đến chân vệ. Phản xạ Lúc thức trẻ bú khỏe, khóc to vận động luôn, trương lực cơ chắc. Đặc điểm một số cơ quan của trẻ sơ sinh đủ tháng 3.
Thần kinh trung ương 3. Sinh lý Quá trình hưng phấn yếu, chủ yếu là ức chế nên trẻ ngủ suốt ngày. - Khóc là nhịp thở đầu tiên. - Hắt hơi, nấc là phản xạ sinh lý.
10 * Các phản xạ khác: Do sự trưởng thành của thai và hai hệ tuần hoàn và hô hấp mà các phản xạ như: nuốt, mút, hoạt động tốt. Sơ sinh non tháng hay ngạt trong khi đẻ thì các phản xạ yếu. + Phản xạ Moro: thỉnh thoảng còn được gọi là đáp ứng giật mình, phản xạ giật mình hay phản xạ nắm. Phản xạ Moro xuất hiện khi sinh, đạt đỉnh ở tháng đầu tiên và biến mất khi trẻ khoảng 2 tháng tuổi.
Nó có xu hướng xuất hiện khi đầu của trẻ thay đổi vị trí đột ngột, nhiệt độ thay đổi đột ngột hoặc khi trẻ bị giật mình bởi một tiếng động đột ngột. Chân và đầu của trẻ giãn ra trong khi cánh tay giật lên và ra ngoài với gan bàn tay lên trên và ngón cái gập lại. Ngay sau đấy cánh tay đan vào nhau và bàn tay ghì chặt nắm tay và trẻ khóc lớn lên. Phản xạ này thường biến mất khi trẻ được 3 đến 4 tháng tuổi, tuy nhiên nó có thể kéo dài đến tháng thứ 6.
Sự mất phản xạ cả hai bên có thể đe doạ tổn thương hệ thần kinh trung ương trong khi sự mất phản xạ một bên có thể do chấn thương lúc sinh ví dụ như gãy xương đòn. Liệt Erb (liệt một phần cánh tay do tổn thương từng thần kinh cánh tay) đôi khi xuất hiện trong một số trường hợp. Giữ trẻ nằm ngữa ngang và để đầu gấp nhẹ hoặc tạo ra một âm thanh đột ngột trên bề mặt. Trong lịch sử tiến hoá của loài người, phản xạ Moro có thể giúp cho trẻ bám vào mẹ trong khi mẹ bế trẻ.
Nếu trẻ mất cân bằng, phản xạ giúp trẻ ôm lấy mẹ và bám vào mẹ trở lại.