Tài Liệu Bồi Dưỡng Thường Xuyên: Xây Dựng Và Quản Lý Trường Học An Toàn Vệ Sinh, Phòng Bệnh


Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Xây dựng và quản lý trường học an toàn vệ sinh, phòng bệnh (Dành cho cán bộ quản lý trường mầm non)" do ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy và ThS. Mai Thị Thu Hương biên soạn, được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai phối hợp với Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai phát hành vào tháng 8 năm 2020. Đây là học liệu thuộc chương trình Bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) trên địa bàn tỉnh.

                    CẤU TRÚC PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG (40 TIẾT)

Chương trình đào tạo được thiết kế với tổng thời lượng 40 tiết, cân bằng giữa lý thuyết và thảo luận, thực hành (tỷ lệ 1:1). Cách tiếp cận của tài liệu đi từ nền tảng lý luận, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát thực trạng dịch tễ tại khu vực Tây Nguyên đến quy trình vận hành chi tiết trong trường học.

Chuẩn đầu ra (learning outcomes) của tài liệu bao gồm:

  • Kiến thức: Hệ thống hóa cơ sở khoa học, phân tích các thành tố cấu thành môi trường giáo dục an toàn; nắm vững hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và văn bản pháp lý về y tế trường học; xác định quy trình ứng phó dịch bệnh (đặc biệt là COVID-19, bạch hầu, tay chân miệng).
  • Kỹ năng: Hoạch định chiến lược quản lý, thiết lập quy trình vệ sinh - khử khuẩn, kiểm soát an toàn thực phẩm, xử lý tình huống y tế khẩn cấp và triển khai công tác truyền thông liên ngành giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.
  • Thái độ: Hình thành trách nhiệm quản trị trường học chủ động, tuân thủ các quy chuẩn vệ sinh học đường và phòng chống dịch bệnh theo quy định hiện hành.

Nội dung kiến thức cốt lõi

                                HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI
         (Gia Lai)           trường học (2019)                      khuẩn & y tế        hiện

Các chương và chuyên đề chính

Tài liệu được kết cấu thành 4 phần nội dung có tính phát triển logic:

  • Nội dung 1: Lý luận về trường mầm non an toàn vệ sinh, phòng bệnh (4 tiết): Định nghĩa các khái niệm cơ bản (môi trường giáo dục an toàn, trường học an toàn, vệ sinh trường học, trường học sạch, bệnh tật học đường); xác lập 3 thành tố cốt lõi của mô hình trường học an toàn gồm Cơ sở vật chất an toàn, Quản lý an toàn và Chương trình giáo dục an toàn.
  • Nội dung 2: Thực tiễn công tác xây dựng và quản lý trường mầm non an toàn vệ sinh, phòng bệnh (8 tiết): Phân tích thực trạng dịch tễ học tại Tây Nguyên và Gia Lai (sốt xuất huyết, tay chân miệng, bạch hầu, sốt siêu vi); tổng hợp hệ thống 29 văn bản pháp lý từ Trung ương đến địa phương; đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và nhân lực y tế học đường.
  • Nội dung 3: Hướng dẫn xây dựng trường mầm non an toàn phòng, chống dịch COVID-19 (14 tiết): Hướng dẫn bộ 15 tiêu chí đánh giá mức độ an toàn theo 3 thời điểm (trước, trong và sau buổi học); quy định kỹ thuật về quản lý nguồn nước, vệ sinh cá nhân, phân loại khẩu trang, xử lý tình huống học sinh có triệu chứng hô hấp và 10 nguyên tắc vàng trong chế biến thực phẩm của WHO.
  • Nội dung 4: Quản lý trường mầm non an toàn vệ sinh, phòng bệnh (14 tiết): Quy định cơ cấu tổ chức Ban chỉ đạo/Ban quản lý công tác y tế trường học; quy trình kiểm tra, giám sát, ghi chép sổ sách biểu mẫu; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và nhân viên.

Kiến thức nền tảng và khung pháp lý

Nội dung kiến thức được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Tiêu chuẩn thiết kế hạ tầng: TCVN 3907:2011 (thiết kế phòng học, chiếu sáng trường mầm non), TCVN 1993 (kích thước bàn ghế học sinh mẫu giáo), Quyết định 1486/QĐ-BGDĐT và Quyết định 4792/QĐ-BGDĐT (mẫu nhà vệ sinh bao gồm tiếp cận cho trẻ khuyết tật).
  • Quy chuẩn vệ sinh và môi trường: QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt), QCVN 6-1:2010/BYT (nước khoáng thiên nhiên và nước đóng chai), QCVN 01:2011/BYT (nhà tiêu hợp vệ sinh), QCVN 07:2010/BYT (vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong cơ sở giáo dục).
  • Quy chuẩn an toàn thực phẩm và quản trị: Thông tư 30/2012/TT-BYT và Thông tư 15/2012/TT-BYT (an toàn thực phẩm cơ sở ăn uống), Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT (công tác y tế trường học), Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT (chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDMN), Nghị định 80/2017/NĐ-CP (môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện).
  • Định mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất: Tiêu chuẩn nước uống (tối thiểu 0,5 lít/học sinh/buổi vào mùa hè, 0,3 lít vào mùa đông); nước sinh hoạt (tối thiểu 4 lít/học sinh/buổi với định mức tối đa 200 học sinh/vòi cấp nước; tối thiểu 100 lít/24 giờ đối với trường nội trú; định mức phòng dịch 10–20 lít/học sinh/ngày).

Kỹ năng phát triển

Tài liệu cung cấp kiến thức thực hành kỹ thuật quản lý bao gồm:

  • Kỹ năng thiết lập quy trình khử khuẩn bằng hóa chất: Lau nền nhà, đồ chơi bằng dung dịch chứa 5% sodium hypochlorite pha loãng (tỷ lệ 10ml/1 lít nước) hoặc dung dịch clo hoạt tính 0,05%; sát khuẩn thiết bị điện tử bằng cồn $\ge 60%$.
  • Kỹ năng quy hoạch bếp ăn bán trú theo nguyên tắc một chiều, thực hiện kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn.
  • Kỹ năng xử lý nước sinh hoạt bằng phèn chua ($1,\text{g}$ phèn/1–2 lít nước xử lý cho 25 lít nước thô), than hoạt tính hoặc hệ thống bể lọc nhiều tầng (cát thạch anh, cát mangan, than hoạt tính, sỏi).
  • Kỹ năng thiết lập kịch bản cách ly y tế tại trường khi phát hiện ca bệnh nghi ngờ (sốt, ho, khó thở).

Phương pháp giảng dạy và học tập

                    CHU TRÌNH PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TÍCH CỰC

Chương trình áp dụng phương pháp đào tạo tích cực dành cho người lớn, kết hợp giữa thuyết trình hướng dẫn và thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế:

  • Tổ chức thảo luận nhóm: Học viên được phân công làm việc theo nhóm chuyên đề để phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, làm rõ nội hàm của các khái niệm quản trị và xác định 3 thành tố trường học an toàn (Cơ sở vật chất, Quản lý, Chương trình giáo dục).
  • Thực hành xử lý tình huống và bài tập: Thực hiện phiếu bài tập đánh giá rủi ro vệ sinh, lập kế hoạch ứng phó dịch bệnh theo mùa, phân tích các video thực hành (hướng dẫn rửa tay 6 bước của Bộ Y tế, quy trình đeo/thải bỏ khẩu trang y tế và khẩu trang vải kháng giọt bắn 870, kỹ thuật vấy nước - quét - lau nhằm tiết kiệm nước).
  • Phương pháp đánh giá: Sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm kiến thức và bảng kiểm đánh giá 15 tiêu chí an toàn phòng chống dịch COVID-19. Tiêu chí được đánh giá theo 2 mức (Đạt / Không đạt) và xếp loại trường học theo 3 mức độ:
    1. Thực hiện tốt (Trường học an toàn): Đạt $\ge 11$ tiêu chí, bắt buộc phải đạt các tiêu chí then chốt 4, 5, 10, 11.
    2. Thực hiện khá (Trường học an toàn, được phép hoạt động): Đạt từ 8 đến 10 tiêu chí, bắt buộc phải đạt các tiêu chí then chốt 4, 5, 10, 11 và có kế hoạch khắc phục các tiêu chí chưa đạt.
    3. Thực hiện chưa tốt (Trường học không an toàn): Đạt $\le 7$ tiêu chí, không được phép hoạt động.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu cập nhật các dữ liệu dịch tễ học và khảo sát thực trạng tại thời điểm phát hành (năm 2020):

  • Dữ liệu dịch tễ địa phương và khu vực Tây Nguyên: Ghi nhận số liệu dịch bệnh 6 tháng đầu năm 2020 tại Tây Nguyên (uốn ván sơ sinh 3 ca, liệt mềm cấp 9 ca, dại 14 ca tử vong, bạch hầu 60 ca mắc và 3 ca tử vong). Cập nhật tình hình 4 ổ dịch bạch hầu với 24 ca dương tính tại tỉnh Gia Lai tính đến tháng 7/2020, gắn liền với Quyết định số 655/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai về thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống bệnh bạch hầu.
  • Số liệu khảo sát thực trạng y tế trường học: Dẫn chứng số liệu từ Hội thảo Bộ GD&ĐT (22/8/2019), chỉ ra trong 40.493 cơ sở giáo dục cả nước, chỉ có 74,9% trường có nhân viên y tế (53,7% biên chế, 21,2% hợp đồng), 25,1% trường thiếu nhân viên y tế (tập trung chủ yếu ở cấp mầm non) và chỉ khoảng 30% cán bộ y tế trường học đạt trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên.
  • Tích hợp các nghiên cứu chuyên ngành: Trích dẫn số liệu của UNICEF (40% ca tiêu chảy ở học sinh bắt nguồn từ điều kiện vệ sinh trường học) và nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2014 tại Việt Nam (trẻ 5 tuổi sống tại cộng đồng dùng nhà tiêu không hợp vệ sinh có chiều cao thấp hơn trung bình 3,7 cm so với trẻ ở cộng đồng có nhà tiêu hợp vệ sinh).
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật phòng dịch: Tích hợp các hướng dẫn mới nhất của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19, Công văn số 1360/BYT-MT (hướng dẫn sử dụng khẩu trang), Công văn 476/MT-VP (danh mục việc cần làm của giáo viên) và 10 nguyên tắc chế biến thực phẩm an toàn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                            ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU
  • Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, chủ cơ sở nhóm lớp mầm non độc lập tư thục sử dụng làm căn cứ thiết lập quy chế nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm tra cơ sở vật chất, vận hành Ban chỉ đạo y tế và tổ chức bữa ăn bán trú theo đúng quy chuẩn pháp lý.
  • Nhân viên y tế học đường và giáo viên mầm non: Sử dụng để nắm vững các định mức vệ sinh hàng ngày/hàng tuần/hàng tháng, kỹ thuật pha hóa chất khử trùng, quy trình xử lý học sinh sốt/ho/khó thở và tổ chức truyền thông giáo dục hành vi vệ sinh cá nhân cho trẻ.
  • Giảng viên và học viên ngành Sư phạm Mầm non, Quản lý Giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên đề cho các học phần liên quan đến Quản trị trường mầm non, Vệ sinh phòng bệnh trẻ em và Quản lý cơ sở vật chất trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng học viên nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tại các trường mầm non công lập, tư thục và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

2. Học viên cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học?

Học viên cần nắm vững Điều lệ trường mầm non, kiến thức cơ bản về tâm sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non (từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi) và các nguyên lý quản lý hành chính giáo dục cơ bản.

3. Tài liệu này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu bồi dưỡng y tế thông thường?

Tài liệu tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị trường học: gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng (TCVN 3907:2011), quy chuẩn nước sạch, thực phẩm của Bộ Y tế và tích hợp trực tiếp dữ liệu dịch tễ thực tế tại địa phương (tỉnh Gia Lai và Tây Nguyên).

                      SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM TÀI LIỆU

4. Phương pháp tự học và khai thác tài liệu hiệu quả là gì?

Học viên nên sử dụng các bảng tiêu chuẩn kỹ thuật trong tài liệu để đối chiếu, lập bảng kiểm rà soát cơ sở vật chất thực tế tại đơn vị mình; đồng thời nghiên cứu các biểu mẫu quản lý y tế ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT và Thông tư 27/2014/TT-BYT.

5. Những tài liệu pháp lý bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo?

Tài liệu viện dẫn danh mục 29 văn bản pháp lý, tiêu biểu gồm: Luật Giáo dục 2019, Nghị định 80/2017/NĐ-CP, Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT, Quyết định 239/QĐ-SGDĐT của Sở GD&ĐT Gia Lai và các hướng dẫn chuyên môn của Cục Quản lý Môi trường Y tế (Bộ Y tế).


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên "Xây dựng và quản lý trường học an toàn vệ sinh, phòng bệnh" cung cấp hệ thống lý luận quản trị, cơ sở pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật y tế học đường dành cho cán bộ quản lý mầm non. Nội dung giáo trình định hình quy trình quản lý thực tế từ khâu quy hoạch cơ sở vật chất, giám sát chế độ dinh dưỡng - vệ sinh đến các biện pháp ứng phó dịch bệnh truyền nhiễm. Học viên hoàn thành chương trình có đủ căn cứ chuyên môn để chuẩn hóa môi trường chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo đúng các tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.