Luận văn thạc sĩ pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp và thực trạng tại tỉnh tây ninh

Khám phá luận văn thạc sĩ về hợp tác xã nông nghiệp và thực trạng tại tỉnh Tây Ninh, phân tích các vấn đề và giải pháp phát triển.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2020

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

1.1. Khái quát về Hợp tác xã nông nghiệp

1.2. Khái niệm của Hợp tác xã

1.3. Đặc điểm của Hợp tác xã theo pháp luật Việt Nam

1.4. Các giá trị và nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã

1.4.1. Các giá trị của Hợp tác xã

1.4.2. Các nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã

1.5. Vai trò của Hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.5.1. Vai trò của Hợp tác xã đối với thành viên

1.5.2. Vai trò của Hợp tác xã đối với nông nghiệp

1.6. Lịch sử phát triển mô hình Hợp tác xã và pháp luật Hợp tác xã ở Việt Nam

1.6.1. Giai đoạn trước khi ban hành Luật Hợp tác xã năm 2003

1.6.2. Giai đoạn sau khi ban hành Luật Hợp tác xã năm 2003

1.6.3. Giai đoạn sau khi ban hành Luật HTX năm 2012

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Hợp tác xã nông nghiệp

1.8. Kinh nghiệm hoạt động của mô hình Hợp tác xã trên thế giới

1.8.1. Thực trạng phát triển Hợp tác xã ở một số nước Châu Âu

1.8.2. Thực trạng phát triển Hợp tác xã tại một số nước ở Châu Á – Thái Bình Dương

1.8.2.1. Tại Nhật Bản
1.8.2.2. Tại Thái Lan

1.9. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP, THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG Ở VIỆT NAM, CỤ THỂ TẠI TỈNH TÂY NINH

2.1. Thực trạng pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp và những hạn chế, bất cập, nguyên nhân

2.1.1. Thực trạng pháp luật và những hạn chế, bất cập

2.1.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.2. Thực trạng hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại Việt Nam

2.3. Thực trạng hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Tây Ninh hiện nay

2.4. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM, CỤ THỂ TẠI TỈNH TÂY NINH

3.1. Định hướng chung hoàn thiện pháp luật về hợp tác xã ở Việt Nam

3.2. Hoàn thiện Luật Hợp tác xã và các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển Hợp tác xã nông nghiệp

3.2.1. Hoàn thiện Luật Hợp tác xã nhằm thúc đẩy phát triển Hợp tác xã nông nghiệp

3.2.2. Về quyền, nghĩa vụ của Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã

3.2.2.1. Giới hạn tỷ lệ góp vốn điều lệ không quá 20%
3.2.2.2. Điều kiện trở thành thành viên của Hợp tác xã
3.2.2.3. Quy định về sáng lập viên
3.2.2.4. Quy định số lượng đại biểu tham dự đại hội thành viên
3.2.2.5. Quy định điều kiện tiêu chuẩn của giám đốc (tổng giám đốc) Hợp tác xã nông nghiệp

3.2.3. Hoàn thiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp phát triển, phù hợp bản chất (tránh bao cấp), nhu cầu, trình độ của tổ chức hợp tác xã và phù hợp với khả năng nguồn lực của Nhà nước

3.2.4. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước nhằm phát triển Hợp tác xã nông nghiệp

3.2.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về Hợp tác xã

3.3. Các giải pháp cụ thể cần triển khai ở Tây Ninh

3.4. Tiểu kết Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh

Hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Mô hình này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần cải thiện đời sống của nông dân. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa nông dân và thị trường, đồng thời tạo ra một môi trường hợp tác bền vững. Tuy nhiên, thực trạng hiện tại vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của hợp tác xã nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể, nơi mà các thành viên cùng nhau hợp tác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vai trò của hợp tác xã không chỉ dừng lại ở việc tăng cường sản xuất mà còn giúp nông dân tiếp cận công nghệ mới, thị trường tiêu thụ và các dịch vụ hỗ trợ khác.

1.2. Lịch sử phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh

Hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm đầu thành lập, mô hình này đã có những thay đổi đáng kể để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và chính sách của Nhà nước. Sự phát triển này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

II. Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh hiện nay

Mặc dù hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Nhiều hợp tác xã hoạt động không hiệu quả, thiếu nguồn lực và gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của mô hình hợp tác xã.

2.1. Những thách thức trong hoạt động của hợp tác xã

Nhiều hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh đang phải đối mặt với các thách thức như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và quản lý yếu kém. Những vấn đề này đã làm giảm hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của các hợp tác xã.

2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hợp tác xã

Theo thống kê, chỉ khoảng 55% hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh hoạt động hiệu quả. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, từ đó góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

III. Pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh

Pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh đã được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật. Tuy nhiên, việc thực thi và áp dụng các quy định này vẫn còn nhiều bất cập. Cần có những cải cách để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của pháp luật trong thực tiễn.

3.1. Các quy định pháp luật hiện hành

Luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra khung pháp lý cho hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp. Tuy nhiên, một số quy định vẫn chưa phù hợp với thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại Tây Ninh.

3.2. Những hạn chế trong việc thực thi pháp luật

Việc thực thi pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều hợp tác xã không thể hoạt động hiệu quả.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh, cần có những giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Cải cách chính sách hỗ trợ hợp tác xã

Cần có những chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp một cách đồng bộ và hiệu quả hơn. Điều này bao gồm việc cung cấp vốn, đào tạo kỹ năng và hỗ trợ tiếp cận thị trường.

4.2. Tăng cường quản lý và giám sát hoạt động của hợp tác xã

Quản lý và giám sát chặt chẽ hoạt động của hợp tác xã sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra giải pháp kịp thời. Điều này cũng giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của các hợp tác xã.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tây Ninh

Nghiên cứu về hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện hoạt động của hợp tác xã không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

5.1. Kết quả đạt được từ mô hình hợp tác xã

Nhiều hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh đã đạt được những kết quả tích cực trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này đã giúp cải thiện đời sống của nhiều nông dân và tạo ra sự phát triển bền vững cho khu vực.

5.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ những hợp tác xã hoạt động hiệu quả có thể được áp dụng để cải thiện tình hình của các hợp tác xã khác. Việc học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống hợp tác xã nông nghiệp.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh

Hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao hoạt động của hợp tác xã, từ đó góp phần phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai.

6.1. Tương lai của hợp tác xã nông nghiệp

Với sự hỗ trợ từ chính sách và sự tham gia tích cực của các thành viên, hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Điều này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho khu vực.

6.2. Định hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp

Định hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện quản lý và tăng cường kết nối với thị trường. Điều này sẽ giúp hợp tác xã hoạt động hiệu quả hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nông dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp và thực trạng tại tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 1. Khái quát về Hợp tác xã nông nghiệp 1. Khái niệm của Hợp tác xã Có nhiều định nghĩa về HTX được sử dụng. Thứ nhất đó là định nghĩa về HTX được Liên minh HTX Quốc tế (ICA) và Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm phát triển HTX trên thế giới trong gần 200 năm qua, đó là: “HTX là tổ chức tự chủ của các cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một doanh nghiệp được sở hữu chung và được kiểm soát một cách dân chủ”.3 Tại Hoa Kỳ, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 1987 đưa ra định nghĩa “HTX là một doanh nghiệp do người sử dụng sở hữu, người sử dụng kiểm soát và phân bổ lợi ích dựa trên tỷ lệ sử dụng”.4 Philipin có khái niệm HTX như sau: “HTX là tổ chức được đăng ký, tập hợp những người dân có cùng lợi ích, những người cùng nhau tham gia một cách tự nguyện để đạt được nhu cầu kinh tế và xã hội chung hợp pháp, đóng góp vốn bình đẳng và chấp nhận chia sẽ những rủi ro và lợi ích công bằng theo đúng nguyên tắc HTX quốc tế”.4 Thái Lan xác định HTX: “là một nhóm người mà cùng nhau triển khai các hoạt động, hỗ trợ nhau và được đăng ký theo Luật”.

Inđônêxia xác định: “HTX là tổ chức kinh tế - xã hội của người dân có tư cách pháp nhân hoặc thể nhân. HTX là một phần trong khu vực kinh tế để nâng cao mức sống của người dân; giúp dân chủ hóa nền kinh tế quốc dân; là một phần kinh tế chủ đạo của người dân Inđônêxia; là một công cụ cho các tổ chức quần chúng theo đúng nền kinh tế quốc dân ổn định và thúc đẩy sự thống nhất của người dân, tổ chức quản lý nền kinh tế”5 Tại Việt Nam, theo quy định tại khoản 1, Điều 3, Luật HTX năm 2012 thì “HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 3 https://www.org/global/topics/cooperratives/lang--en/index.htm 4 Lược dịch ICA.COOP, Khái niệm Hợp tác xã theo quan điểm của Quốc tế và Việt Nam, http://www.php?name=News&op=newsdetail&catid=15&subcatid=14&id=6676, truy cập ngày 15/03/2020. 5 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, 2019, Kinh nghiệm quốc tế về phát triển mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã. HVTH : Huỳnh Hoa Thiên Lý MSHV: 7701280733A TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com GVHD : PGS.TS VÕ TRÍ HẢO 8 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX”6.

Định nghĩa này cũng thể hiện các nguyên tắc hoạt động của HTX. Đặc điểm của Hợp tác xã theo pháp luật Việt Nam Không giống như các loại hình kinh tế khác, HTX là một tổ chức kinh tế tập thể được thành lập nhằm mục đích tương trợ lẫn nhau trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh. Dựa trên khái niệm, chúng ta có thể nhận thấy HTX có những đặc điểm sau: Thứ nhất, HTX là tổ chức kinh tế tập thể được thành lập nhằm phục vụ lại cho chính lợi ích chung của các thành viên, trong quá trình hoạt động thể hiện hai đặc tính là vừa hoạt động mang tính kinh doanh, vừa mang tính xã hội. Đặc điểm này thể hiện bản chất đặc thù của HTX hoàn toàn khác với các loại hình doanh nghiệp.

Bởi lẽ, sứ mệnh quan trọng nhất của HTX không phải là tối đa hóa lợi nhuận mà nhằm tối đa hóa lợi ích trước mắt và lâu dài của thành viên bằng cách đáp ứng nhu cầu chung của thành viên về sản phẩm, dịch vụ và tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho thành viên đơn lẻ không thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả trong điều kiện kinh tế thị trường. Thứ hai, HTX là một tổ chức kinh tế mang tính tập thể được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc hợp tác, tự nguyện, bình đẳng. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng pháp luật, các nhà làm luật khẳng định HTX hiện tại và tương lai là không phải một tổ chức kinh tế thông thường, mà là tổ chức kinh tế mang đậm tính tập thể. Trong thực tế, HTX được thành lập hoạt động theo nhiều ngành, nghề khác nhau, để huy động nguồn vốn lớn đòi hỏi số lượng thành viên của HTX đa phần là rất đông.

Từ đó, có thể nhận thấy tính tập thể, tính bình đẳng không phân biệt vốn nhiều hay ít khi tham gia biểu quyết, đó là sự khác biệt so với mô hình doanh nghiệp. Thứ ba, để thành lập HTX theo Luật Việt Nam cần có từ bảy thành viên trở lên, đây là đặc điểm cơ bản trong quá trình thành lập. Thành viên HTX có thể là cá nhân, hộ gia đình và cũng có thể là pháp nhân. Trong đó, nếu là cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nếu là hộ gia đình thì phải có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.

6 Khoản 1, Điều 3, Luật Hợp tác xã năm 2012 HVTH : Huỳnh Hoa Thiên Lý MSHV: 7701280733A TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com GVHD : PGS.TS VÕ TRÍ HẢO 9 Thứ tư, HTX hoạt động dựa trên nguồn vốn góp của thành viên nhưng cũng có thể có một loại vốn đặc thù là vốn từ sự trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước hay tổ chức, cá nhân. Sự tác động của nhà nước vào doanh nghiệp chủ yếu được thực hiện thông qua cơ chế ưu đãi đầu tư có điều kiện cho doanh nghiệp khi đầu tư, kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư và ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Đối với HTX, các chính sách hỗ trợ của nhà nước Việt Nam dành cho HTX được xác định rõ ngay từ đầu trong Luật HTX năm 2012. Cụ thể HTX đã được nhà nước hỗ trợ trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, trong hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, trong hoạt động ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới, tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển HTX cũng như tạo điều kiện cho HTX tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế-xã hội, trong việc thành lập mới HTX.

Thứ năm, HTX thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ, theo lao động và theo góp vốn. Như vậy, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của HTX được phân phối để trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ tối thiểu 20% trên thu nhập, trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ tối thiểu 5% trên thu nhập cũng như trích lập các quỹ khác do Đại hội thành viên quyết định. Sau khi trích lập quỹ còn lại sẽ được phân phối cho thành viên chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm. Thứ sáu, HTX có tư cách pháp nhân.

HTX là một pháp nhân thương mại, hội đủ các điều kiện của một pháp nhân theo quy định tại Điều 74 Bộ Luật dân sự năm 2015. HTX là chủ thể độc lập trong các quan hệ dân sự, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của HTX phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn khác của HTX, cụ thể như sau: HTX là tổ chức được thành lập hợp pháp theo quy định của Luật HTX. HTX được thành lập dưới sự tự nguyện thành lập của các sáng lập viên thông qua hội nghị thành lập hợp tác xã. HTX có điều lệ, có tên, biểu tượng riêng của HTX và có đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi chính thức đi vào hoạt động.

HTX có cơ cấu tổ chức như cơ cấu tổ chức của một pháp nhân, có cơ quan điều hành, có điều lệ theo quy định của pháp luật. HTX có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Tài sản của HTX không chỉ là tiền (vốn góp, vốn huy động, vốn HVTH : Huỳnh Hoa Thiên Lý MSHV: 7701280733A TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com GVHD : PGS.TS VÕ TRÍ HẢO 10 hình thành trong quá trình hoạt động, các khoản trợ cấp, lợi nhuận) mà còn là các phần vật chất khác như tài sản hiện hữu cố định, quyền sử dụng đất. Những tài sản của HTX được quản lý và sử dụng theo nguyên tắc, quy định trong điều lệ, trong quy chế quản lý tài chính và hoàn toàn độc lập với tài sản riêng của các thành viên.

Mọi giao dịch liên quan đến hoạt động của HTX đều do HTX chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của mình. Thứ bảy, theo khoản 3 Điều 7 Luật HTX 2012, mỗi thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự đại hội thành viên có quyền biểu quyết bình đẳng ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên. Như vậy, việc biểu quyết trong đại hội thành viên là một trong những sự khác biệt cơ bản giữa loại hình hợp tác xã và loại hình doanh nghiệp. Các giá trị và nguyên tắc hoạt động của Hợp tác xã Khi thành lập và điều hành một HTX, các thành viên HTX và các cố vấn của họ thường áp dụng các giá trị và nguyên tắc để định hướng hoạt động của HTX.

Tương tự, các Chính phủ cũng sử dụng các giá trị và nguyên tắc này để soạn thảo Luật HTX. Giá trị và nguyên tắc hoạt động của HTX có thể được xem xét như thể hiện giá trị thực tiễn đằng sau mối quan hệ hợp tác trong HTX. Những giá trị và nguyên tắc này được phát triển trong một thời gian dài, từ khi HTX đầu tiên được thành lập vào năm 1844 bởi những người tiên phong Rochdale ở Vương quốc Anh. Đến nay, các giá trị và bảy nguyên tắc HTX được Liên minh HTX quốc tế công bố có tính định hướng trong việc thành lập và hoạt động của HTX trên toàn thế giới, cụ thể như sau: 1.

Các giá trị của Hợp tác xã Các HTX hoạt động dựa trên những giá trị tự lực, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng và đoàn kết. Theo truyền thống của những nhà sáng lập, thành viên HTX tin tưởng vào các giá trị đạo đức, cởi mở, trung thực, có trách nhiệm xã hội và quan tâm đến người khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ