Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của luật thương mại Việt Nam năm 2005

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của luật thương mại việt nam năm 2005 và các, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

139
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

1.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.1.2. Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.1.3. Về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.1.4. Về đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

1.1.5. Về đồng tiền thanh toán

1.1.6. Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và sự điều chỉnh của pháp luật đối với loại hợp đồng này

1.1.6.1. Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1.1.6.2. Luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1.1.6.2.1. Điều Ước quốc tế trong thương mại quốc tế
1.1.6.2.2. Luật quốc gia
1.1.6.2.3. Tập quán quốc tế về thương mại

2. CHƯƠNG 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2005 VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

2.1. Những tập quán thương mại thường hay sử dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định tại Incoterms

2.1.1. FOB (Free on board) - Giao hàng lên tàu

2.1.2. FCA (Free Carrier) - Giao cho người chuyên chở

2.1.3. CFR (Cost and Freight) - Tiền hàng và cước phí

2.1.4. CPT (Carriage paid to) - Cước phí đã trả tới

2.1.5. CIF (Cost - Insurance - Freight) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

2.1.6. CIP (Carriage insurance Paid to) - Cước phí và bảo hiểm đã trả tới

2.1.7. EXW (EX works) - Giao tại xưởng

2.1.8. FAS (Free alongside ship) - Giao dọc mạn tàu

2.1.9. DAF (Delivered at frontier) - Giao hàng tại biên giới

2.1.10. DES (Delivered ex ship) - Giao hàng trên tàu

2.1.11. DEQ (Delivered ex quay) - Giao hàng trên cầu cảng

2.2. Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.1. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.2. Chủ thể của hợp đồng

2.2.3. Đối tượng của hợp đồng

2.2.4. Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.5. Hình thức của hợp đồng

2.2.6. Thủ tục ký kết hợp đồng

2.2.7. Chủ thể có quyền ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.8. Trình tự đàm phán và ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.9. Một số nội dung thường quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

2.2.9.1. Tên hàng (đối tượng của hợp đồng mua bán)
2.2.9.2. Đơn vị tính số lượng
2.2.9.3. Phương pháp quy định số lượng và phương pháp tính trọng lượng
2.2.9.4. Quy cách, phẩm chất
2.2.9.5. Đồng tiền tính giá
2.2.9.6. Phương pháp quy định giá
2.2.9.7. Phương thức thanh toán
2.2.9.8. Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng
2.2.9.8.1. Địa điểm giao hàng
2.2.9.8.2. Thời hạn giao nhận hàng
2.2.9.9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
2.2.9.9.1. Các yếu tố cấu thành trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
2.2.9.9.2. Các căn cứ miễn trách của thủ trái
2.2.9.9.3. Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
2.2.9.10. Giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
2.2.9.11. Thương lượng
2.2.9.12. Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ở Việt Nam và các giải pháp cần thực hiện

3.2. Những vấn đề cần chú ý trong quá trình đàm phán hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.3. Những vấn đề cần chú ý trong quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.4. Những vấn đề cần chú ý trong khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu

3.4.1. Những vấn đề cần chú ý đối với nghĩa vụ mà người mua (người nhập khẩu) phải thực hiện theo hợp đồng

3.4.2. Những vấn đề cần chú ý đối với việc thực hiện nghĩa vụ của người xuất khẩu nước ngoài

3.5. Một số giải pháp hạn chế rủi ro trước khi ký kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đối với các chủ thể hợp đồng phía Việt Nam

3.5.1. Trong phương thức đàm phán trực tiếp để ký kết hợp đồng nhập khẩu

3.5.2. Trong phương thức đàm phán gián tiếp thông qua thư từ, điện tín, telex, fax. Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.6. Những giải pháp hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (chủ yếu đối với hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu)

3.6.1. Những giải pháp đối với nghĩa vụ mà người mua (người nhập khẩu) thực hiện theo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.6.2. Những giải pháp đối với việc thực hiện nghĩa vụ xuất khẩu của người bán hàng (người xuất khẩu) phía nước ngoài

3.7. Các giải pháp hoàn thiện về khung pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.7.1. Việc hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải hướng tới việc tăng cường quyền tự do hợp đồng của các chủ thể

3.7.2. Có chiến lược xây dựng và kiện toàn chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phù hợp và song song với đường lối đổi mới kinh tế nói chung của đất nước

3.7.3. Việc hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải đảm bảo sự phù hợp với xu hướng quốc tế hóa của các quan hệ kinh tế thương mại, phù hợp với các Điều Ước quốc tế mà Việt Nam đã và sẽ ký kết hoặc tham gia

3.7.4. Tham gia các công ước quốc tế về thương mại, các công ước quốc tế hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo luật thương mại Việt Nam 2005

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (HĐMBHHQT) là một trong những hình thức pháp lý quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, HĐMBHHQT không chỉ đơn thuần là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua mà còn mang tính chất quốc tế, thể hiện qua các yếu tố như quốc tịch, nơi cư trú của các bên, và địa điểm thực hiện hợp đồng. HĐMBHHQT có vai trò quan trọng trong việc xác lập căn cứ pháp lý cho các giao dịch thương mại quốc tế, giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

HĐMBHHQT là hợp đồng giữa các bên có trụ sở tại các quốc gia khác nhau, trong đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, và bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng. Đặc điểm nổi bật của HĐMBHHQT là tính quốc tế, thể hiện qua việc các bên tham gia đến từ các quốc gia khác nhau.

1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

HĐMBHHQT có những đặc điểm riêng biệt như tính song vụ, nghĩa là cả hai bên đều có nghĩa vụ và quyền lợi. Hợp đồng này cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế, đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực thi hành.

II. Những thách thức trong việc ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Việc ký kết HĐMBHHQT không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ. Các bên thường gặp phải nhiều thách thức như sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, và pháp luật. Những vấn đề này có thể dẫn đến hiểu lầm và tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Đặc biệt, việc áp dụng các quy định pháp luật khác nhau giữa các quốc gia có thể gây khó khăn cho các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu biết pháp luật quốc tế

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu kiến thức về các quy định pháp luật quốc tế liên quan đến HĐMBHHQT. Điều này có thể dẫn đến việc ký kết hợp đồng không hợp lệ hoặc không có hiệu lực pháp lý.

2.2. Rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng

Rủi ro trong việc thực hiện HĐMBHHQT có thể đến từ nhiều yếu tố như sự thay đổi về chính sách thương mại, biến động tỷ giá, hoặc các yếu tố khách quan khác. Những rủi ro này có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ của các bên.

III. Phương pháp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hiệu quả

Để ký kết HĐMBHHQT hiệu quả, các bên cần áp dụng những phương pháp cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi của mình. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi ký kết hợp đồng là rất quan trọng, bao gồm việc nghiên cứu thị trường, xác định rõ các điều khoản trong hợp đồng, và lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp.

3.1. Nghiên cứu thị trường và đối tác

Trước khi ký kết HĐMBHHQT, các bên cần thực hiện nghiên cứu thị trường để hiểu rõ về đối tác, sản phẩm, và các yếu tố ảnh hưởng đến giao dịch. Điều này giúp các bên đưa ra quyết định chính xác và giảm thiểu rủi ro.

3.2. Xác định rõ các điều khoản trong hợp đồng

Các điều khoản trong HĐMBHHQT cần được xác định rõ ràng và cụ thể, bao gồm giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng, và trách nhiệm của các bên. Việc này giúp tránh hiểu lầm và tranh chấp sau này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam

HĐMBHHQT đã được áp dụng rộng rãi trong các giao dịch thương mại quốc tế tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng chú trọng đến việc ký kết hợp đồng này để mở rộng thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, việc áp dụng HĐMBHHQT cũng gặp phải nhiều khó khăn do sự khác biệt về pháp luật và tập quán thương mại giữa các quốc gia.

4.1. Thực trạng áp dụng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ký kết HĐMBHHQT với các đối tác nước ngoài. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ các quy định pháp luật liên quan, dẫn đến việc thực hiện hợp đồng không hiệu quả.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng HĐMBHHQT có thể mang lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp, giúp họ mở rộng thị trường và tăng doanh thu. Tuy nhiên, để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần nâng cao hiểu biết về pháp luật và quy trình ký kết hợp đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

HĐMBHHQT đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế. Với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, nhu cầu về HĐMBHHQT sẽ ngày càng tăng. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng, các bên cần nâng cao hiểu biết về pháp luật và quy trình thương mại quốc tế.

5.1. Tương lai của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Trong tương lai, HĐMBHHQT sẽ tiếp tục phát triển và trở thành công cụ quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi trong môi trường thương mại toàn cầu.

5.2. Đề xuất cải cách pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Cần có những cải cách pháp luật để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký kết và thực hiện HĐMBHHQT. Điều này bao gồm việc hoàn thiện các quy định pháp luật, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về HĐMBHHQT, và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của luật thương mại việt nam năm 2005 và các quy định của pháp luật quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề quốc tịch hay sự dịch chuyển của hàng hóa là đối tƣợng của HĐMBHHQT mà nêu cụ thể tại Điều 27 các hình thức MBHHQT đƣợc thực hiện dƣới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu [11, tr. Việc MBHHQT phải đƣợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng. So với các quy định của pháp luật Việt Nam trƣớc khi ban hành Luật Thƣơng mại năm 2005 thì quy định này gián tiếp khẳng định việc không coi dấu hiệu quốc tịch của chủ thể hoặc dấu hiệu về phạm vi lãnh thổ quốc gia là căn cứ xác định HĐMBHHQT mà chủ yếu dựa vào tính chất của quan hệ hợp đồng. Quy định này phù hợp với thực tiễn thƣơng mại hiện nay, đặc biệt là việc phát triển các khu chế xuất, đặc khu kinh tế, khu kinh tế mở.

Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế So với các hợp đồng mua bán hàng hóa trong nƣớc, HĐMBHHQT có những đặc điểm khác biệt thể hiện ở những khía cạnh sau: 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Theo pháp luật của một số nƣớc trên thế giới (Anh, Mỹ.) hoặc theo quy định của các văn bản pháp luật quốc tế về MBHHQT (Công ƣớc Lahay 1964, Công ƣớc Viên 1980.) thì chủ thể của HĐMBHHQT là các thƣơng nhân có trụ sở ở các quốc gia khác nhau. Theo quy định của Luật Thƣơng mại Việt Nam 2005, chủ thể tham gia là những thƣơng nhân mang quốc tịch khác nhau. Nếu thƣơng nhân là pháp nhân thì thƣơng nhân mang quốc tịch quốc gia nơi pháp nhân đƣợc thành lập.

Quốc tịch của thƣơng nhân nƣớc ngoài đƣợc xác định theo pháp luật của quốc gia mà thƣơng nhân mang quốc tịch. Pháp luật của các nƣớc khác nhau thì quy định khác nhau về điều kiện chủ thể tham gia HĐMBHHQT. Tuy nhiên, theo pháp luật của hầu hết các nƣớc trên thế giới thì mọi thƣơng nhân có đủ năng lực tài chính để chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình đều có thể trở thành chủ thể của HĐMBHHQT, không kể thƣơng nhân đó tồn tại dƣới hình thức pháp nhân hay cá nhân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì chủ thể có quyền tham gia ký kết HĐMBHHQT có sự thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng nhƣ quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật về thƣơng mại theo hƣớng mở rộng phạm vi chủ thể của HĐMBHHQT, cụ thể là: Trƣớc năm 1986 Nhà nƣớc độc quyền trong lĩnh vực ngoại thƣơng nên việc ký kết HĐMBHHQT cũng do Nhà nƣớc độc quyền, những điều kiện để một doanh nghiệp đƣợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện về vốn, nhân lực, lĩnh vực ngành nghề rất khắt khe.

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể kinh doanh trong việc ký kết và thực hiện HĐMBHHQT trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của WTO, Luật Thƣơng mại Việt Nam 2005, tại Điều 6 và Điều 3 Nghị định số 12/2006/NĐ - CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thƣơng mại 2005 về hoạt động MBHHQT và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nƣớc ngoài đã mở rộng phạm vi chủ thể có quyền ký kết và thực hiện HĐMBHHQT bằng việc chỉ hạn chế hoặc 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấm ký kết các HĐMBHHQT đối với những mặt hàng thuộc danh mục cấm của Nhà nƣớc, việc ký kết HĐMBHHQT không bị hạn chế bởi tƣ cách chủ thể(cá nhân, pháp nhân), quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của thƣơng nhân nhƣ các văn bản trƣớc đó. Đây là điểm mới quan trọng so với quy định của Luật Thƣơmg mại 1997 phù hợp với thực tiễn thƣơng mại và góp phần thúc đẩy các hoạt động thƣơng mại phát triển với nƣớc ngoài. Về đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Đối tƣợng của hợp đồng là yếu tố quan trọng nhất trong một hợp đồng mua bán hàng hóa. Không có đối tƣợng của hợp đồng thì không thể có một hợp đồng mua bán hàng hóa bởi vì mọi sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng đều nhằm đến việc chuyển quyền sở hữu đối tƣợng của hợp đồng từ bên bán sang bên mua và chuyển tiền từ bên mua sang bên bán.

Tuy nhiên, không phải mọi tài sản mà các bên mua bán với nhau đều là đối tƣợng của HĐMBHHQT bởi vì nếu nó không đáp ứng đƣợc những yêu cầu mà pháp luật đặt ra thì sự thỏa thuận giữa các bên là bất hợp pháp và hợp đồng đó bị vô hiệu. Đối tƣợng của HĐMBHHQT phải thỏa mãn đƣợc các điều kiện sau đây: - Đối tƣợng của HĐMBHHQT phải đƣợc phép mua bán giữa thƣơng nhân Việt Nam với thƣơng nhân nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật Việt nam và của pháp luật nƣớc ngoài có liên quan. - Đối tƣợng của HĐMBHHQT phải xác định, tồn tại thực tế và có thể dịch chuyển đƣợc từ nƣớc này sang nƣớc khác hoặc từ thị trƣờng nội địa vào khu chế xuất. Điều kiện này tuy không đƣợc quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật nhƣng chúng ta có thể suy ra từ bản chất và đặc điểm của HĐMBHHQT.

Nhƣ vậy, bất động sản thì không thể trở thành đối tƣợng của HĐMBHHQT hoặc các loại hàng hóa đặc thù nhƣ: Các cổ phiếu, cổ phần, chứng khoán đầu tƣ, các chứng từ lƣu thông hoặc tiền tệ; tàu thủy, máy bay và các chạy trên đệm không khí; điện năng (Điều 2 Công ƣớc Viên 1980) [21, tr. - Đối với mỗi quốc gia, việc trao đổi hàng hóa quốc tế đều ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi ích của cộng đồng. Do vậy, mỗi quốc gia đều có quy định về 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mặt hàng đƣợc phép mua bán với thƣơng nhân nƣớc ngoài. Tại Việt Nam hàng năm Chính phủ đều ban hành các văn bản điều hành xuất nhập khẩu trong đó quy định danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và các mặt hàng xuất nhập khẩu có điều kiện.

Nhìn chung, việc quy định những mặt hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam nhằm mục đích bảo đảm hòa bình, an toàn trật tự và sức khỏe con ngƣời, ngăn chặn việc di chuyển các tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác cạn kiệt hoặc những động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng ra nƣớc ngoài. Với tinh thần đó, hiện nay Việt Nam cấm xuất khẩu các mặt hàng sau: Vũ khí, đạn dƣợc, trang thiết bị quân sự, đổ cổ, các loại chất ma túy, hóa chất độc, các loại gỗ theo quy định cụ thể của Chính phủ tại các văn bản pháp luật liên quan, các loại động vật hoang, động thực vật quý hiếm… Đồng thời, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, an ninh quốc phòng, truyền thống văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc. Pháp luật Việt Nam cấm nhập khẩu các mặt hàng sau: + Vũ khí, đạn dƣợc, trang thiết bị quân sự. + Hóa chất độc + Các loại ma túy + Các loại văn hóa phẩm phản động, đồi trụy + Pháo các loại và đồ chơi trẻ em có ảnh hƣởng xấu đến giáo dục nhân cách, trật tự an toàn xã hội.

+ Thuốc lá điếu + Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng…. Về các nguyên tắc thì không đƣợc ký kết các hợp đồng mua bán các loại mặt hàng trên. Tuy nhiên, trong những trƣờng hợp đặc biệt nếu đƣợc phép của Thủ tƣớng Chính phủ thì các mặt hàng này có thể trở thành đối tƣợng của HĐMBHHQT. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các mặt hàng ngoài danh mục các mặt hàng xuất nhập khẩu thì Nhà nƣớc điều tiết chủ yếu bằng biện pháp thuế quan.

Tuy nhiên, đối với một số mặt hàng quan trọng Nhà nƣớc phải quản lý hoạt động xuất nhập khẩu bằng hạn gạch, giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu để bảo vệ sản xuất trong nƣớc. + Đối với các mặt hàng nhà nƣớc quản lý bằng hạn gạch (gạo, phân bón.) hoặc bằng giấy phép xuất nhập khẩu (thuốc chữa bệnh, giống cây trồng.) khi ký kết HĐMBHHQT phải tuân theo các quy định cụ thể của Chính phủ về việc xuất nhập khẩu các mặt hàng này. Các mặt hàng này chỉ trở thành đối tƣợng của HĐMBHHQT nếu bên Việt Nam đã xin đƣợc hạn ngạch hoặc giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhƣ vậy, hàng hóa muốn trở thành đối tƣợng của HĐMBHHQT là những hàng hóa đƣợc phép mua bán với thƣơng nhân nƣớc ngoài theo pháp luật của nƣớc bên bán và nƣớc bên mua.

Đồng thời phải là hàng hóa mà doanh nghiệp đƣợc phép kinh doanh theo ngành nghề đa dạng ký tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Về đồng tiền thanh toán Đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa trong nƣớc, các bên thƣờng sử dụng nội tệ làm đồng tiền thanh toán. Trong HĐMBHHQT thì đồng tiền thanh toán cho các bên thỏa thuận nhƣng thông thƣờng là ngoại tệ đối với một bên hoặc cả hai bên. Theo quy định của Chính phủ về quản lý ngoại hối tại Pháp lệnh ngoại hối thì đồng tiền chung của các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu - EU (ví dụ đồng Euro) cũng đƣợc coi là ngoại tệ.

VAI TRÒ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI LOẠI HỢP ĐỒNG NÀY 1. Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế HĐMBHHQT có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay. Vai trò của HĐMBHHQT thể hiện ở những khía cạnh sau đây: 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ nhất: HĐMBHHQT là công cụ thể hiện ý chí của các chủ thể tham gia quan hệ MBHHQT bởi vì bản chất của hợp đồng là sự bày tỏ và thống nhất ý chí giữa các chủ thể. Thông qua HĐMBHHQT các bên bày tỏ và thống nhất ý chí giữa các chủ thể.

Thông qua HĐMBHHQT các bên bày tỏ mong muốn thiết lập quan hệ mua bán hàng hóa với nhau, cụ thể là bên bán đồng ý bán hàng cho bên mua và bên mua đồng ý nhận hàng và trả tiền cho bên bán theo đúng các điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận. Thứ hai: HĐMBHHQT là công cụ để bảo vệ lợi ích của các bên chủ thể, một HĐMBHHQT đƣợc thành ký kết hợp pháp có giá trị bắt buộc đối với các bên giao kết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo luật thương mại Việt Nam 2005" cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam. Nó nêu rõ các điều khoản quan trọng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, cũng như các quy trình cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của hợp đồng. Đặc biệt, tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức thực hiện hợp đồng trong bối cảnh thương mại quốc tế, từ đó nâng cao khả năng quản lý và thực thi hợp đồng một cách hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vnu ls công ước viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các quy định quốc tế có ảnh hưởng đến hợp đồng mua bán hàng hóa. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp huỷ bỏ hợp đồng thương mại theo quy định pháp luật hiện hành sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tình huống có thể dẫn đến việc hủy bỏ hợp đồng. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp điều kiện có hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật việt nam sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để hợp đồng có hiệu lực theo quy định pháp luật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh pháp lý của hợp đồng trong thương mại quốc tế.