Nghiên cứu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo pháp luật Việt Nam tại TP.HCM

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố hồ chí minh, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

1.3. Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

1.4. Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

1.5. Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.6. Đánh giá tình hình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu mà luận án kế thừa

1.7. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1.8. Lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

1.8.1. Lý thuyết nghiên cứu

1.8.2. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

2.1. Những vấn đề lý luận về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại căn hộ chung cư

2.2.1. Khái niệm căn hộ chung cư

2.2.2. Đặc điểm của căn hộ chung cư

2.2.3. Phân loại căn hộ chung cư

2.3. Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.3.1. Khái niệm của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.3.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.3.3. Phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.4. Những vấn đề lý luận pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.4.1. Khái niệm, đặc điểm pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.4.2. Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.4.3. Nội dung của pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.4.3.1. Quy định về chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
2.4.3.2. Quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
2.4.3.3. Quy định về nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
2.4.3.4. Quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu
2.4.3.5. Quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại khi vi phạm quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Thực trạng quy định pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.2. Thực trạng quy định về chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.3. Thực trạng quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.4. Thực trạng quy định về hình thức của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.5. Thực trạng quy định về nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.6. Thực trạng quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu và xử lý vô hiệu

3.7. Thực trạng quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại khi vi phạm pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.8. Thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.8.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh tác động đến thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.8.2. Những kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại thành phố Hồ Chí Minh

3.8.3. Những hạn chế trong thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.8.3.1. Vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
3.8.3.2. Vi phạm điều kiện mở bán căn hộ khi giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
3.8.3.3. Vi phạm chất lượng công trình xây dựng khi thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
3.8.3.4. Vi phạm nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.8.4. Thực trạng chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

3.8.5. Nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

4.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

4.2.1. Hoàn thiện quy định về chủ thể của hợp đồng

4.2.2. Hoàn thiện quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

4.2.3. Hoàn thiện quy định pháp luật về nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

4.2.4. Hoàn thiện quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu và xử lý vô hiệu

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

4.4. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Việt Nam, đặc biệt là tại TP.HCM, đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả và nhà nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không chỉ là một giao dịch thương mại đơn thuần mà còn liên quan đến nhiều vấn đề pháp lý phức tạp. Nhóm nghiên cứu lý luận đã phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại căn hộ chung cư, từ đó đưa ra những nhận định về vai trò của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư trong việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Đặc biệt, các nghiên cứu về thực trạng pháp luật cho thấy nhiều bất cập trong việc thực hiện và áp dụng các quy định pháp luật hiện hành. Những vấn đề này cần được tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện khung pháp lý cho hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận

Các công trình nghiên cứu lý luận về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư đã chỉ ra rằng, việc hiểu rõ khái niệm và đặc điểm của loại hình hợp đồng này là rất quan trọng. Nhiều tác giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, nhấn mạnh rằng nó không chỉ đơn thuần là một giao dịch tài sản mà còn liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia. Việc phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cũng được đề cập, giúp xác định rõ hơn các loại hình hợp đồng khác nhau và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn. Những nghiên cứu này đã tạo nền tảng cho việc xây dựng các quy định pháp luật phù hợp hơn trong tương lai.

1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật

Thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại TP.HCM cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều quy định pháp luật hiện hành, nhưng việc áp dụng chúng trong thực tiễn vẫn gặp nhiều khó khăn. Các vấn đề như vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin, chất lượng công trình xây dựng và quyền lợi của người tiêu dùng thường xuyên xảy ra. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp hoàn thiện hơn cho khung pháp lý hiện tại, nhằm bảo vệ quyền lợi của người mua và đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch.

II. Những vấn đề lý luận về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là những vấn đề lý luận quan trọng. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư được định nghĩa là một thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ. Đặc điểm của loại hợp đồng này bao gồm tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật và quyền lợi của các bên. Việc phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cũng rất cần thiết, giúp xác định rõ các loại hình hợp đồng khác nhau và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn. Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cũng cần được làm rõ, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong giao dịch.

2.1 Khái niệm và đặc điểm

Khái niệm về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư được hiểu là một thỏa thuận pháp lý giữa bên bán và bên mua, trong đó bên bán cam kết chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ cho bên mua. Đặc điểm của loại hợp đồng này bao gồm tính chất pháp lý, tính chất thương mại và tính chất xã hội. Việc hiểu rõ các đặc điểm này giúp các bên tham gia giao dịch nhận thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc xác định rõ ràng các điều khoản trong hợp đồng là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên.

2.2 Phân loại hợp đồng

Phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là một vấn đề lý luận quan trọng. Các loại hình hợp đồng này có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, như hình thức, nội dung và đối tượng. Việc phân loại giúp xác định rõ hơn các quyền và nghĩa vụ của các bên trong từng loại hợp đồng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc phân loại hợp đồng không chỉ giúp các bên dễ dàng hơn trong việc thực hiện hợp đồng mà còn tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát và kiểm tra các giao dịch mua bán căn hộ chung cư.

III. Thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại TP

Thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại TP.HCM cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các quy định pháp luật hiện hành chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, dẫn đến nhiều vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các vấn đề như vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin, chất lượng công trình xây dựng và quyền lợi của người tiêu dùng thường xuyên xảy ra. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp hoàn thiện hơn cho khung pháp lý hiện tại, nhằm bảo vệ quyền lợi của người mua và đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch.

3.1 Thực trạng quy định pháp luật

Thực trạng quy định pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại TP.HCM cho thấy nhiều bất cập. Các quy định hiện hành chưa đủ mạnh để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, dẫn đến nhiều trường hợp vi phạm xảy ra. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc xử lý các vi phạm liên quan đến chất lượng công trình và nghĩa vụ cung cấp thông tin. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những cải cách trong khung pháp lý hiện tại.

3.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật

Thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại TP.HCM cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các giao dịch mua bán căn hộ chung cư để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Nhiều trường hợp vi phạm đã được ghi nhận, như vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin và chất lượng công trình xây dựng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này.

IV. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật

Để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, cần có những phương hướng và giải pháp cụ thể. Việc hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là rất cần thiết, nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải cách các quy định hiện hành, tăng cường công tác kiểm tra và giám sát, cũng như nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong giao dịch mua bán căn hộ chung cư.

4.1 Hoàn thiện quy định pháp luật

Hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là một trong những giải pháp quan trọng. Cần phải xem xét lại các quy định hiện hành để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn. Việc bổ sung các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng tốt hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc hoàn thiện quy định pháp luật không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro trong giao dịch mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản.

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật

Để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, cần có những giải pháp cụ thể. Các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các giao dịch mua bán căn hộ chung cư để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong giao dịch mua bán căn hộ chung cư. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về pháp luật liên quan đến hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cũng là một giải pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức của cộng đồng.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Nghiên cứu những vấn đề lý luận về HĐMBCHCC đầu tiên phải kể đến những công trình nghiên cứu lý luận về hợp đồng nói chung, trong đó có HĐMB BĐS. Khi nói đến nguyên tắc cơ bản của hợp đồng trong cuốn Boris Starck, Droit Civil, Obligations, 2.

Contrat, Troisième édition, Litec, 1989, p. 4; cuốn Roger Halson (2013), Contract Law (2 th Edition), Paula Giliter University of Bristol và cuốn Edwin Pell (2011), The Law of Contract (13th Edition), Sweet & Maxwell, London; Ngô Huy Cương (2013), Giáo trình Luật Hợp đồng (phần chung), Giáo trình Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội… các tác giả đã làm rõ nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng, đồng thời khẳng định: Ngày nay các điều kiện của hợp đồng được giải thích căn bản trên cơ sở học thuyết tự do ý chí. Người ta thừa nhận rằng: ý chí là tự do, và ý chí của các bên là yếu tố duy nhất hình thành hợp đồng và làm phát sinh các hậu quả pháp lý2. Bất kể một công trình nghiên cứu nào về hợp đồng, vấn đề tự do hợp đồng hay tự do ý chí đều được đề cập đến một cách thích đáng.

Cũng như vậy các đạo luật hay các bộ pháp điển hóa về hợp đồng đều có các quy định về nguyên tắc tự do hợp đồng hay tự do ý chí3. Bên cạnh đó, Tác giả J Ghesti, G.Loiseau và Y-M Serinet (2013) “Formation du contract” (Hình thành hợp đồng) đã làm rõ nguyên tắc thiện chí, trung thực đối với nghĩa vụ cung cấp thông tin của bên bán trong giai đoạn tiền ký kết hợp đồng và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các công trình nghiên cứu đề cập khá nhiều đến hình thức của HĐMB BĐS, cũng như HĐMBCHCC. Theo tác giả Bertrand Du Marais and David Marrani (2016) “Legal Certainty in Real Estate Transactions” (Tính ổn định về mặt pháp lý trong giao dịch bất động sản) tính ổn định về mặt pháp lý của các giao dịch BĐS trong hợp đồng là điều kiện bắt buộc.

Để thực hiện được việc này, hình thức HĐMBCHCC bị kiểm soát chặt chẽ hơn. Bài viết “Hình thức của hợp đồng liên quan bất động sản: Triết lý, kinh nghiệm lập pháp tại một số quốc gia trên thế giới và hàm ý chính sách cho Việt Nam” (2023) của tác giả Đỗ Giang Nam trong Kỷ yếu hội thảo khoa học “Bảo đảm an 2 Boris Starck, Droit Civil, Obligations, 2. Contrat, Troisième édition, Litec, 1989, p. 4 3 Ngô Huy Cương (2013), Giáo trình Luật Hợp đồng (phần chung), Giáo trình Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.

6 toàn pháp lý trong giao dịch bất động sản”, tác giả bài viết đã luận giải việc khảo cứu một cách có hệ thống triết lý lập pháp liên quan đến hình thức của hợp đồng là cơ sở để nhận diện những mô hình, giải pháp pháp lý để cải cách pháp luật ở Việt Nam. Tác giả Laurent Dejoie (1999) “Hợp đồng mua bán bất động sản và vai trò của công chứng viên ở Cộng hòa Pháp”, tác giả bài viết đã khẳng định “Hợp đồng mua bán bất động sản là Hợp đồng mua bán tài sản” và phải được ký kết bằng văn bản trên cơ sở thỏa thuận và cũng chỉ rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản chỉ được xác nhận khi hai bên đạt được thỏa thuận. Về nội dung của HĐMBCHCC, một số công trình như: Luận án của tác giả Vũ Anh (2012), “Pháp luật về kinh doanh bất động sản ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”; Tác giả Đỗ Văn Đại (chủ biên) (2022) “Giao dịch dân sự về bất động sản”; Luận án tác giả Nguyễn Thị Minh Phượng (2017) “HĐMB nhà ở theo pháp luật Việt Nam”… các công trình này đã phân tích trực tiếp các giao dịch về BĐS chỉ ra những nội dung cơ bản của HĐMB BĐS như: chủ thể, đối tượng của hợp đồng; giá cả, phương thức thanh toán, hiệu lực của hợp đồng, chuyển nhượng hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Bên cạnh đó, có rất nhiều các luận án luật học nghiên cứu về hợp đồng KDBĐS du lịch, nhà ở HTTTL, NOTM như: Luận án của tác giả Hoàng Việt Trung (2022) “Pháp luật về kinh doanh nhà ở hình thành trong tương lai từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”; Luận án của tác giả Đoàn Văn Bình (2022) “Pháp luật về kinh doanh bất động sản du lịch ở Việt Nam”; Luận án Lê Thị Hồng Thơm (2023), “Pháp luật về hợp đồng mua bán nhà ở thương mại ở Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”,… Các luận án này đã cung cấp khá nhiều luận cứ về mặt lý luận đối với HĐMB BĐS nói chung, HĐMBCHCC nói riêng.

Bên cạnh những nội dung liên quan đến nguyên tắc, hình thức, nội dung của HĐMBCHCC, còn rất nhiều các công trình nghiên cứu pháp luật về HĐMBCHCC tại một số quốc gia, lãnh thổ nước ngoài như Nhật, Đài Loan, Trung Quốc, Singapore, thông qua các bài viết này cung cấp một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau: Bài nghiên cứu về “Sự thay đổi trong thị trường về nhà ở tại Tokyo – Nhu cầu và sự cung ứng nhà chung cư” của tác giả Tomoko Kubo, Đại học Meiji, Nhật Bản. Nội dung nghiên cứu tập trung đưa ra những đánh giá về sự phát triển của thị trường nhà ở tại Tokyo liên quan tới vấn đề cung cấp nhà chung cư và những biến động về nhà ở, đặc biệt đối với thị hiếu của người mua nhà tại thời điểm lúc bấy giờ với hai nội dung chính: (1) thị trường nhà ở và kết cấu đô thị; (2) nghiên cứu địa lý liên quan tới nhà 7 chung cư tại Nhật. Bài nghiên cứu khoa học “Thị trường nhà ở Nhật Bản và vai trò của nhà chung cư ở các thành phố tại Nhật: Trường hợp thành phố Mito, Ibaraki4” của tác giả Tomoko Kubo.

Bài nghiên cứu đã tập trung khai thác quá trình đưa ra quyết định lựa chọn nhà ở của những người đang sở hữu CHCC tại Nhật. Bên cạnh đó, bài viết cũng phân tích, bàn luận vai trò của nhà chung cư tại địa phương của Nhật để nhìn nhận những đặc điểm của thị trường nhà ở tại quốc gia này. Đây cũng là yếu tố tác động lớn đến việc thực hiện pháp luật về mua bán nhà ở chung cư tại các đô thị, thành phố lớn. Nghiên cứu của tác giả Kỷ Tận Thiện viết về “nhà ở, chế độ nhà ở, thuê nhà ở có so sánh với pháp luật nhà ở của Đức” Theo tác giả thì chế độ nhà ở của Đức là chế độ nhà ở mang tính thị trường hóa.

Từ lịch sử nhìn nhận thì thị trường nhà ở của Đức trải qua một quá trình phát triển. Từ đầu những năm 30, 40 của thế kỷ XIX khi Đức đang trong giai đoạn cách mạng công nghiệp, lượng lớn nông dân đổ dồn vào thành thị trở thành thị dân, do đó cần lượng lớn nhà ở, nhà ở thành thị bị thiếu. Lúc này, một lượng các công ty BĐS tư nhân của các thương nhân trong lĩnh vực nhà ở ra đời, họ xây dựng chung cư, biệt thự để bán hoặc cho thị dân thuê. Các công ty tư nhân BĐS dựa vào tiêu chí đưa giá bán hoặc cho thuê nhà ở đã hình thành nên chế độ thị trường nhà ở.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, rất nhiều cư dân Đức không còn nhà ở. Chính phủ Đức để người dân có nhà ở đã mua lại rất nhiều đất đai của nông dân sau đó xây một lượng lớn chung cư cho thuê, sau này phần lớn chung cư đều bán lại cho tư nhân. Chính phủ xây dựng một lượng lớn chung cư để cho thuê, bán lại, đây cũng trở thành tiêu chí khiến cho chế độ thị trường nhà ở hình thành và phát triển. Tiếp đến, vào thập niên 90 của thế kỷ trước sau khi Tây Đức và Đông Đức thống nhất, nhà ở tại Đức lại xuất hiện hiện tượng thiếu hụt nghiêm trọng.

Lúc này, Chính phủ Đức không bắt đầu từ ngành BĐS nữa mà cật lực khuyến khích các công ty BĐS tư nhân và tư nhân từ ngành BĐS, xây dựng hoặc mua bán chung cư hoặc bán cho thuê biệt thự. Công ty BĐS và tư nhân xây dựng đáp ứng được nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp. Đây cũng khiến cho chế độ thị trường hóa nhà ở ngày càng hoàn thiện và phát triển. Do đó nước Đức được xem là một trong những nước có chế độ xây dựng và thị trường nhà ở phát triển, giải quyết thành công vấn đề nhà ở.

Chế độ nhà ở tại Đức là thị trường mua bán và thị trường cho thuê nhà tạo thành nên. Nguyên nhân của sự chênh 4 Tomoko KUBO, 2009, Japanese Housing Market and the Roles of Condominiums in Local Cities: A Case Study of Mito City, Ibaraki Prefecture, 20/04/2017,https://www.vn/?gws_rd=cr&ei=0v7_WMuEH4XC0gTal6OYBQ#q=Japanese+housing +market+and+the+Roles+of+Condominiums+in+Local+Cities 8 lệch này là do lượng lớn những gia đình có thu nhập thấp không có khả năng mua nhà nên phải thuê, bên cạnh đó có một bộ phận người tha phương hoặc tạm trú, trong công việc và cuộc sống của họ sẽ trường kỳ mang tính lưu động nhất định khiến cho họ cảm thấy không muốn mua nhà hoặc không cần thiết mua nhà mà chỉ cần thuê, có người lại tạm thời không đủ khả năng mua nhà nên sẽ thuê nhà không thời hạn. Trong khi đó kết cấu thị trường nhà ở tại Trung Quốc so với Đức và các thị trường kinh kế của các nước khác về kết cấu nhà ở có sự khác biệt khá lớn. Để thích ứng với nhu cầu gia tăng nhanh, BĐS Trung Quốc bắt đầu đầu tư với tốc độ tăng trưởng, không ngừng trong việc cung cấp nhà ở.

Do các gia đình có thu nhập trung bình và thu nhập thấp không thể đáp ứng được nhu cầu mua nhà, ước muốn có nhà của họ khó trở thành hiện thực, do đó họ nhất định phải thuê nhà. Đây là vấn đề căn bản quyết định đến thuê nhà hình thành nên yêu cầu tiêu thụ cao. Chính quyền địa phương Đức dùng pháp luật, quy định cũng như các phương pháp để bảo đảm tính ổn định việc thuê nhà. Pháp luật Đức quy định hợp tác xã xây dựng nhà ở chỉ để thuê không được bán.

Chính quyền địa phương còn quy định các nhà phát triển cần phải cung cấp tổng lượng nhà ở xây dựng theo một tỷ lệ nhất định để cho các gia đình có thu nhập thấp thuê. Ví dụ: một năm xây dựng được 3,800 căn hộ mới thì trong đó 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo pháp luật Việt Nam tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình và các quy định pháp lý liên quan đến việc mua bán căn hộ chung cư tại thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các điều khoản trong hợp đồng, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như các vấn đề pháp lý có thể phát sinh trong quá trình giao dịch. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích giúp họ tự tin hơn khi tham gia vào thị trường bất động sản, đồng thời tránh được những rủi ro không đáng có.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh pháp lý liên quan, hãy tham khảo thêm bài viết "Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch theo pháp luật Việt Nam", nơi bạn có thể tìm hiểu về các quy định đặc thù trong lĩnh vực căn hộ du lịch. Ngoài ra, bài viết "Thế chấp quyền sử dụng đất nhằm bảo đảm cho nghĩa vụ của người thứ ba theo pháp luật Việt Nam" sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về các hình thức bảo đảm trong giao dịch bất động sản. Cuối cùng, bài viết "Nghĩa vụ tiền hợp đồng và hậu quả pháp lý do vi phạm nghĩa vụ tiền hợp đồng" sẽ cung cấp thông tin về các nghĩa vụ tài chính trong hợp đồng, giúp bạn hiểu rõ hơn về trách nhiệm của các bên trong giao dịch.