CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE THE CHAP QUYEN SỬ DỤNG DAT NHẰM BAO DAM NGHĨA VU CHO NGUGITHUBA THEO PHAP LUAT VIỆT NAM 111. Khái niệm thé chấp quyền sử dung đất theo pháp luật Việt Nam Pháp luật Việt Nam hiện nay công nhân nhiễu hình thức bao dim trong giao địch dan sự. Các hình thức này được quy định cu thé tại Điều 292 BLDS năm 2015. Theo đó, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đó bao gồm cam cổ tai sản, thé chap tai sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sé hữu, bao lãnh, tin chấp, cảm giữ tải sản.
Việc công nhận nhiều loại hinh bão đâm thực hiện nghĩa vụ nay phù hợp với thực tiễn đời sí g, các bên tham gia giao dịch có thé lựa chon hình thức bao đăm phủ hợp với trình trang ‘va khả năng của minh, "Thế chấp tai sẵn là một trong chín biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong giao dich dân sự. Song song với đó, việc thé chấp tải sin được quy định trong nhiêu văn bản như BLDS năm 2015, Luật Đắt Đai năm 2013, pháp luật về giao dich bảo đảm, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bd sung năm 2017. Nếu như trong BLDS năm 2005, tại khoản 1 Điều 342 quy định “thé chap tài sản la việc mét bên (sau đây gọi là bên thé chấp) dùng tai san thuộc sở hữu của mình để bão dim thực hiện ngiữa vụ đân sự đối với bên. ‘a (sau đây gọi là bén nhên thé chấp) và không chuyển giao tải sin đó cho ‘bén nhận thé chấp, thì đến BLDS năm 2015 tại khoản 1 Điều 317 ghi nhận.
kế thừa và sửa đổi như sau: 10 “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau Ady gọi là bên f! ding tài sẵn thuộc sở hữm của mình dé bdo điãm thnec hiện nghĩa vụ và không giao tai sẵn cho bên ida (san aay gọi là bên nhận thé chấp) So sánh giữa BLDS năm 2005 với BLDS năm 2015 thì ở BLDS năm. 2015 đã bỏ cụm từ “dan sự đối với bên kia”, đồng thời chuyển cum tử “sau. đây gọi là bên nhận thé chấp” về cuối câu, đồng thời thay từ “chuyển giao” bằng từ “giao”. Bang định nghĩa trong BLDS năm 2015, bản chất việc thé chấp tài sin vẫn là không giao tải sản cho bên nhận thé chấp.
Cách thay đổi nay có thé dẫn tới hai cách hiểu đó là thé chấp có thể được sử dụng để bão đâm thực hiện ngiĩa vụ của chính bên thé chấp hoi có thể sử dụng để bảo đâm nghĩa vụ của người khác. Định nghĩa thé chấp trong BLDS năm 2015 một phẩn là do có quá nhiều thay đổi, chỉnh lý các quy định về phan các biện pháp bảo đảm (giữa dự. thảo ban đầu va Dự thảo trước khí Quốc hội thông qua rất khác nhau va trai qua rất nhiễn thử nghiệm). Với việc quy định nghĩa vụ bảo lãnh có thể được ‘bao dam bởi tai sẵn của bên bảo lãnh), thi vẫn phải hiểu thé chấp la được sử.
dụng để bảo đảmnghĩa vụ của bên thé chấp”. Các quy định về cẩm cổ tải sản. cũng được thiết kế như quy đính trên (chỉ khác là có giao tai sản cho bên nhân ‘bdo đâm”) và chưa bao giờ coi việc cẩm có để bảo đảm nghĩa vụ của người khác (không phải bên cằm cổ). Cũng trong quá tình chỉnh lý Dự thảo tai Quốc hôi, ý tưởng dung thé chấp để bảo dim cho người khác cũng bị phía.
Tòa án phân đổi va đã được trấn an bai các quy định mới về bão dim nghĩa Thuần1 Điều 336 BLD Sui 301%, “Cie bên có Đử thấu uận si dmg biện pháp bio dim bing ti săn dt ngõ vụ bảo Ha.” ‘bio âm tne hôn "dy này vin được uy ti ong cũ quý ded v thi chip tà bổn ti Winin 1 Đn 37 Bộ hithing ii ‘sim 2015,huo đ “Thi chip tn ba vặc ch tấu đăng tu bn thuộc sở kấu của mah Bo đâu Dae Tiện ng tt dn suc đi với bốn nhấn tệ chấp và không ps (uyên cho te in do cho bàn nhận ti Theo Điều 309 BLDS năm 2015, kết bn (on diy gpi bin cầm c) gia tin ‘bude quyền sb cia mh ho ina an đây gph bn adn ch cổ) bảo dim thực hn ngất vụ", " vụ bảo lãnh bằng tải sản của bên bảo lãnh nêu trên Ở đây, nghĩa vu chính. (như nghĩa vu trả nợ của bên vay theo hop đồng vay) được bao dim bởi ngiấa ‘vu bão lãnh (xuất phát từ cam kết bảo lãnh của người thứ ba so với quan hệ nghĩa vụ chính như quan hệ giữa người vay va ngân hang) và đến nghĩa vụ. bảo lãnh của người bảo lãnh lạ: được bão dm bởi biện pháp bão đảm bằng tải sản của người bao lãnh (thông thường là biện pháp thé chap tai sin của người ‘bao lãnh). Hướng nay bảo vệ được bên cho vay nếu như việc thé chấp vô hiệu.
'Với nội dung tiếp cận của BLDS năm 2015 cho thay, bản chất của thé chấp tài sản được sắc đính rõ là không có sựchuyển giao tai sản cho bên nhân thể chấp. Sau khi thé chấp, bên có tài sẵn vẫn tiếp tục chiếm giữ, quản lý va khai thác đối với tài sản đó. Ti sin trong quan hệ thé chấp có thể la động sản. hoặc bat động sản ma không giới han như các quan niệm trước đây chi la bất đông san.
Việc mỡ rộng đối tượng tải sẵn trong quan hé thé chấp theo BLDS nm 2015 là thể hiện phương thức tiếp cận linh hoạt, hiện đại và phù hợp với thực tiễn thé chấp đã va đang diễn ra trong thực tế. Khái niệm trên cũng thé hiện sự phù hợp giữa quy định trong BLDS và các luật chuyên ngành khác có Theo ion 3 Điều 407 BLDS nim 2015, “Sự vô hiệu cia hợp Sing nụ không lim chim ait hợp đồng Theo Đền 340 BLDS nim 2015,-Binbio finn có quyền yêu cầu bên được bả Hnh Ome hện ngất vụ đối ‘wim trong pha vingiỗi vụ bão nh đi tực hôn” liên quan khi quy định vẻ thé chấp tai sản Nhin chung, di tiếp cận thé chấp tải sin dưới gúc độ nao di nữa thi quan niệm của giới khoa học pháp lý nước ta khi nhân định về thé chap tai sản déu thông nhất những đặc điểm chung sau: đây: Mot ia cơ sở và nguồn gốc phát sinh của quan hệ thé chấp tai sản lả có. một quan hệ nghĩa vụ đã được xác lập từ trước va nghĩa vụ nảy được thực "hiện mốt cách có điều kiên thông qua một tai sin cu thể, Hat là tài sin bao đâm trong quan hệ thé chấp có thể là bat đông sin nhưng cũng có thé bao gém cả các tài sản không phải là bất đông sản. Tuy nhiền, tải sin được sử dung chi yếu trong quan hệ thé chấp là bat đồng sản, trong đó đắt đai (QSDB) là đôi tương thường được nhắc đến đâu tiên, à quyển sở hữu tải sin có thể được khối phục hoàn toàn cho bên.
thể chấp nếu ngiĩa vụ được thực hiến đây đủ như cam kết, hoặc quyển sở hữu. có thể cham đứt hoàn toàn đối với bên thé chap và thuộc quyển định đoạt, "sỡ ‘iru mãi mi” đối với bên nhân thé chấp nêu nghĩa vụ không được thực hiển. Trên thực té, thé chấp quyển sử đụng dat để bão đảm thực hiện nghĩa. ‘vu của người khác là biện pháp bao đảm mang tính chất "truyền thống”, được.
sử dụng khá phổ biển trong hoạt đồng cấp tin dụng có bao dim bằng tai sản Vấn dé này trở nên rõ rang hơn tại Nghỉ định số 11/2012/NĐ-CP ngày 32/02/2012 của Chính phủ về sữa đổi, bổ sung một số điều của Nghỉ định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 cia Chỉnh phủ về giao dich bão dim (sau đây gọi là Nghĩ định số 11/2012/NĐ-CP). Theo đó, tại khoăn 1 Điều 1 khẳng định, bên thé chấp được dùng tải sin (bao gồm ca quyền sử dụng đất) của. minh dé bao đảm việc thực hiên nghĩa vụ dân sự của chính minh hoặc cia 13 người khácŠ. Thông nhất với cách tiếp cận nói trên Nghị định số 11/2012/NĐ- CP, Luật Dat đai năm 2013 đã không quy định vẻ quyền được bảo lãnh bing quyển sử dụng đất của người sử dụng đất (khoăn 1 Điển 167”), Ban thân BLDS năm 2015 cũng đã kế thừa ý chi nảy.
Theo quy định tại Điểu 335 BLDS năm 2015 thi bao lãnh chỉ là cam kết thực hiện nghĩa vụ thay (ma không dùng tải sản)Ÿ, còn thé chấp là việc dimg tai sản để bảo đâm việc thực. hiện nghĩa vụ dân sự và nghĩa vụ dé có thể lả nghĩa vụ của chính mình (của chính bên thé chấp) hoặc của người khác (không phải của bên thé chấp). Dong thời tại Điều 317 BLDS năm 2015, việc thé chap có thé sử dụng để bảo đâm nghĩa vu của người khác. Điều nay cho thấy, việc sử dụng tải sản là quyền sử dung đất để thé chấp nhằm bão đảm thực hiện ngiãa vu của bên có nghĩa vu đối với bén nhên thé chấp (bên có quyển) là việc đã được pháp luật công nhận và điều chỉnh Cơ sỡ pháp lý cho các giao dich về QSDĐ nói chung va thé chấp QSDĐ nói riêng vận hành trong nén kanh tế th trường được đánh dau bằng sự ghi nhân trong luất gốc - Hiển pháp năm 2013: “Tổ chức, cá nhấn được Nhà nước giao đắt, cho thué đất, công nhận quyền sử dung đất.
Người sử dung đất được chuyển quyền sử dung dat, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy nh của luật. Quyền sử: dung đắt được pháp luật bảo hộ" (Khoăn 2 Điều 54 Hiển pháp năm 2013). Cụ thể hóa quy định nay, Lut đất dai năm 2013 đã ghi nhận các quyển của người sử dụng đất, bao gồm: quyển chuyển đổi, quyền. "ico Khoản 1 Điều 1 Nội Ae số 1100120ND.