Chương 1: Những vẫn để lý luận vẻ cấp giấy chứng nhận quyên sử dung it ở và pháp luật vẻ cắp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tai Việt Nam. Chương 2: Thực trang pháp luật về cấp giầy chứng nhân quyền sử dung đất ở vả thực tiễn thi hanh pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. đất ở trên địa bản huyện Krông Ana, tinh Dak Lak. Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiên pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất ở va nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật vẻ cấp giấy chứng nhân quyền sử dung đất.
LÝ LUẬN VE CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN SỬ. DUNG DAT Ở VA PHÁP LUAT VE CAP GIAY CHUNG NHAN QUYEN SỬ DỤNG BAT Ở TẠI VIỆT NAM 111 Ly huận về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. 1111 Khái niệm và nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 111. Khái niệm giấy chứng nhận quyên sử dung dat, quyên sở hitu nhà.
ở và tài sản gắn. âu với đất. Giấy chứng nhân quyền sử dụng đắt, quyền sở hữu nhà ở và tài sẵn gắn liên với dat (sau đây gọi là Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất) hay theo ngôn ngữ thực tế thường goi là số hỏng, số đö, bia đỏ. Thuật ngữ Giấy chứng, nhận quyển sử dung đất là một thuật ngữ được sử dung phổ biến trong các văn ban pháp luật đất đai: đặc biết kể từ khi Ludt đết đai năm 1903 được ban hành Tuy nhiên, đến khí Luật Đất dai năm 2003 ban hành thi thuật ngữ GCNQSDĐ mới được quy định cụ thé vả tiếp tục được quy định ở Luật Dat dai năm 2013.
Cu thể, theo quy định tai khoản 20 Điều 4 của Luật Dat đai năm 2003: “Giấy chứng nhận quyền sử dung đất la giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyên cắp cho người sit dung đất dé bảo hộ quyền và lot ích hop pháp cia người sit ding đắt”. Ngày 18/12/1980, tại Quốc hội khóa VI đã thông qua Hiển pháp năm 1980. Từ đây chế độ sở hữu đuy nhất đổi với đất dai ở nước ta đã được xác lập, đó là chế độ công hữu dui tên gọi “sỡ hữu toàn dân”. Tinh thân pháp luật nay tiếp tục được ghi nhân tại Điều 53 Hiển pháp nước Công Hòa XA Hội Chủ Ngiĩa Việt Nam năm 2013, Theo đó, đất dai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu va thông nhất quản lý.
Tuy nhiên, trên thực tế, Nha nước không trực tiếp khai thác, sử dung đất mã trao quyển s i dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Va giấy được coi la một trong những công cu dé Nha nước quan lý, kiểm soát các. sử dung đất được cấp cho người sử dụng dat theo một thống nhất trong cả nước đôi với moi loại đắt. Đồi với trường hợp có tai sản gắn liên với đất thi chủ sỡ hữu tải sản phải đăng ký sở hữu tai sin theo quy định của pháp luật vẻ đăng ký bất động sản Tuy nhiên, theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 và Luật Nba ở năm 2005, néu chủ si hữu có yêu cẩu cấp giấy chứng nhận quyển sở hữu đối với trường hop có nhà ỡ, công trình xây dựng trên đất thi cơ quan nha nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nha ở.
‘Miu Giầy chứng nhận nay do Bộ Xây dựng phát hành. 'Việc tốn tại cing một lúc hai giấy chứng nhận nay gây phiên hà cho cả người dân và cơ quan quản lý nha nước Để khắc phuc tinh trang trên, ngày, 19/10/2009, Chính phi đã ban hành Nghỉ định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 thang 10 năm 2009 về Gidy chứng nhận quyển sử dung đất, quyền sỡ hữu nha & và tải sin gin liên với đất quy định thông nhất tất c& moi loại bất đông sin vào một loại giây chứng nhận chung cho cả nha va dat, mẫu giấy nay do Bộ Tai nguyên và Môi trường phát hành gọi lả Gidy chứng nhân quyên sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liên với đất. én năm 2013, Khải niệm nảy có bổ sung thêm theo Khoản 16, Diéu 3 Luật Dat đai 2013: “Giáp ching nhân quyền sit đụng đất quyền sở hitu nhà ở và tài sản gắn liền với đất dat là chứng tine pháp i để Nhà nước xác nhận pháp của người có quyền sử đụng đất, quyền sở hiữu nhà ở và quyễn sỡ hữm tài sản ic gắn liên với đất 'Ngoài ra, giáo trình Luật đất đai xuất bản năm 2010 của Trường Đại học Luật Ha Nội quan niệm: “Giấy chứng nhân quyển sử dụng đất 1a chứng thư Nhà nước cấp cho người sử dung đất để họ được hưởng mọi quyên lợi hợp pháp về t đai và được Nhà nước bao hộ khi quyển của ho bi sâm phạm” Theo Từ én Luật học do Viện Khoa hoc Pháp lý (Bộ Tư pháp) biên soạn. năm 2006: “Gidy chứng nhận quyển sử dụng đất: Giấy chứng nhận do cơ quan nha nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bao hô quyển va lợi ích hop pháp của người sử dụng đất” Nhu vay, mặc đủ có những quan niệm khác nhau vẻ Giấy chứng nhận quyển sử dung đất song giới luật học déu thông nhất ở chỗ GCNQSDD là.
“chứng thư pháp lý" do Nha nước cấp cho người sử dung đất để công nhận quyển sử dung dat của ho là hợp pháp. Nội dung của giây chimg nhận quyên sử dung dit, quyên sở hin nh ở và sản gắn in với đất. Tir ngày 10/12/2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hanh mẫu Giầy chứng nhận mới áp dung chung trên pham vi cả nước với tên gọi Giấy chứng nhận quyển sử dung đất, sở hữu nhà ở và tải sẵn khác gắn liên với đất (Giây chứng nhân có bia mâu hồng), Mặc dit vay, các loại Giấy chứng nhân ban hành trước ngày 10/12/2009 vẫn có gi tri pháp lý. Theo Thông tư số 33/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tai nguyên va Môi trường quy định vẻ gidy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nha ở vả tải sản khác gin liên với đất (goi chung Giấy chứng nhân quyển sử dụng dat) (sau đây gọi là Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014) thi nội dung của GCNQSDD bao gồm: 10 - Quốc hiệu, Quốc huy vả dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sở hữu nha ở va tai sin khác gắn liên với đất" in mau đỗ, mục "1 "Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nba ở và tải sản khác gắn liên với đất" va số phát hảnh Giây chứng nhận (số seri) gém 02 chữ cai tiếng Việt và 06 chữ.
số, được in mau đen, dấu nổi của Bộ Tải nguyên vả Mỗi trường, In chit mau den gm mục "II. Thi đất, nhà ở và tải sản khác gắn liễn với đất", trong đó có các thông tin vẻ thửa nhà ỡ, công trình xây dưng, khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm va ghi chú, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhân và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhân, số vào số cấp Giấy chứng nhân, - In chữ mau đen gồm mục “IIL. Sơ đỗ thửa đất, nha ở va tài sản khác gin liên với đất" và mục "TƯ, Những thay đỗi sau khi cấp Giầy chứng nhận" ~ In chữ mau đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giây chứng nhên, mã vạch, - Trang bỗ sung Giấy chứng nhân in chữ mau đen gồm dòng chữ "Trang ‘bd sung Giây chứng nhận"; so hiệu thửa dat, só phát hành Giây chứng nhận, số vào số cấp Giấy chứng nhận và mục "IV.
Những thay đổi sau khi cấp Giây. chứng nhân" như trang 4 của Gidy chứng nhân, Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b,c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ky đất dai hoặc Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành. lập Văn phòng đăng ký đất dai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có. thấm quyên cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp m 111.
Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyên sứ dung đất, quyên sở hin nhà. ‘a tài sản gắn liên với đắt. Ông cha ta đã có câu “Tac dat, tac vảng” dé cho thay đất đai có vai trò vô cùng quan trong, đó la nguồn gốc cho mọi hoạt động sản xuất vả đời sống xã hội. Vì vậy, giấy chứng nhân quyển sử dung đất nói chung và giấy chứng, nhận quyền sử dụng đất dành cho dat ở nói riêng có ý nghĩa rat lớn, 1a "chứng thư pháp lý" để ghi nhận, bao về quyền sử dụng đất của các chủ lối với đất dai đồng thời cũng là công cụ dé Nha nước quan ly dat dai, bảo vệ chế độ sở hữu đất đai toàn dân.
Do đó, Giây chứng nhận quyên sử dung dat, quyên sé hữu nha ở và tai sản gắn liền với dat thể hiện vai trò ở hai khía cạnh sau: + Đối với Nha nước Thứ nhất. Giây chứng nhận quyên sử dụng đất là công cụ để Nba nước. thực hiên hóa chính sách va cũng cô chế đô sỡ hữu toàn dân vẻ đất dai. Tại Điều 53 Hiển pháp năm 2013 đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thông nhất quản lý.
Để dam bao thực hiện chế đô sỡ hữu toản dân về đất đai Nhà nước đã thông qua việc cấp GCNQSDĐ, QSH nha ở va tai sản gin liên với đất là công cụ để thực hiện điều nay. Bởi lẽ, bản chất của hình thức sở hữu toan dân đổi với đất đai la sở hữu chung, không thuộc của riêng tổ chức, cá nhân nào. Chính và vậy, Nhà nước sẽ là đại diện cho nhân dân để quan lý. Điều này buộc Nhả nước phải tao ra một cơ chế pháp lý vừa đâm bão quyền lợi của nhân dân vừa dim bảo thực hiện chế đô sỡ hữu toan dân vé đất đai, mã vừa tránh lãng phí tai nguyên đất.
Thú hai, giây chứng nhận quyên sử dung đất còn giúp Nhà nước nấm bat hiên trang, nguồn gắc, biến đông trong qua trình sử dụng đất của từng thửa đất từ đó giúp Nha nước xây dựng, điều chỉnh chỉnh sách, pháp luật đất đai cũng như thực hiện nội dung quan lý nha nước đôi với lĩnh vực đất đai như. + Một, giây chứng nhận quyền sử dung dat, quyên sé hữu nha ở vả tải sản khác gắn liên với đất là cơ sở để Nhả nước sác lập địa giới hảnh chính, lập và quản lý hổ sơ hành chính ban đồ địa chính trong từng đơn vi x, phường, thị tran.