Luận Văn: Thực Hiện Pháp Luật Hợp Đồng Lao Động tại KCN Thuận An, Bình Dương

Tổng hợp quy định thực thi hợp đồng lao động tại KCN Thuận An, Bình Dương. Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp và người lao động.

Trường đại học

Trường Đại học Thành Đông

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1.1. Khái quát về hợp đồng lao động

1.1.1. Khái niệm hợp đồng lao động

1.2. Nội dung pháp luật về hợp đồng lao động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HĐLĐ TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THUẬN AN

2.1. Giới thiệu về khu công nghiệp và nguồn lao động trên địa bàn thành phố Thuận An

2.1.1. Giới thiệu về các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An

2.1.2. Nguồn lao động sử dụng ở các khu công nghiệp

2.2. Thực trạng pháp luật về hợp đồng lao động

2.3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về HĐLĐ ở các khu công nghiệp tại thành phố Thuận An

2.3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về giao kết HĐLĐ tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An

2.3.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về thực hiện HĐLĐ tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An

2.3.3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về chấm dứt HĐLĐ tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An

2.3.4. Thực tiễn thực hiện pháp luật về vi phạm HĐLĐ tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An

2.4. Đánh giá khái quát việc thực hiện HĐLĐ tại các khu công nghiệp ở thành phố Thuận An

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THUẬN AN

3.1. Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng lao động

3.2. Một số giải pháp nâng cao thực hiện pháp luật về hợp đồng lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hợp Đồng Lao Động KCN Thuận An Khái Quát Tầm Quan Trọng Thực Thi

Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, đã trở thành một trung tâm kinh tế trọng điểm, thu hút hàng nghìn doanh nghiệp tại KCN Thuận An và lượng lớn người lao động. Sự phát triển nhanh chóng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thực thi pháp luật về hợp đồng lao động một cách hiệu quả, đảm bảo môi trường làm việc ổn định và hài hòa. Hợp đồng lao động không chỉ là một văn bản pháp lý ràng buộc mà còn là nền t tảng cho quan hệ lao động bền vững giữa người lao độngngười sử dụng lao động.

Theo định nghĩa trong Bộ luật Lao động 2019, "Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao độngngười sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động." (Điều 13). Đặc trưng cơ bản của hợp đồng lao động là tạo ra sự phụ thuộc pháp lý của người lao động vào người sử dụng lao động, đồng thời đối tượng của nó là việc làm có trả công. Điều này khác biệt rõ rệt so với các loại hợp đồng dân sự hay thương mại khác, nơi đối tượng thường là hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà không gắn liền với sức lao động sống.

Tại các công ty Bình Dương nói chung và KCN Thuận An nói riêng, thực hiện hợp đồng lao động đóng vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự xã hội, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp chính đáng cho người lao động, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Luận văn của Lê Thị Quỳnh Như (2021) nhấn mạnh: "Vấn đề đặt ra tại thành phố Thuận An trong những năm tiếp theo, tiếp tục nghiên cứu, tham gia hoàn thiện các chính sách pháp luật có liên quan trực tiếp đến người lao động; tập trung thực hiện chương trình nâng cao chất lượng, thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả HĐLĐ; chủ động phối hợp, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về HĐLĐ; để giảm thiểu những tranh chấp lao động giữa doanh nghiệp với người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động." Đây là minh chứng cho tầm quan trọng của việc nghiên cứu và áp dụng chặt chẽ các quy định pháp luật lao động trong bối cảnh địa phương cụ thể. Việc đảm bảo ký kết hợp đồng lao động đúng quy định, thực hiện hợp đồng lao động đầy đủ và chấm dứt hợp đồng lao động công bằng là yếu tố then chốt để xây dựng một quan hệ lao động hài hòa và ổn định, tránh các tranh chấp lao động không đáng có, đặc biệt trong một khu vực kinh tế năng động như KCN Thuận An.

1.1. Định nghĩa và Đặc trưng của Hợp đồng Lao động tại Bình Dương

Hợp đồng lao động tại Bình Dương, như quy định chung của luật lao động Việt Nam, là văn bản pháp lý xác lập mối quan hệ lao động giữa người lao độngngười sử dụng lao động. Khái niệm này đã được cải tiến qua các thời kỳ, từ Bộ luật Lao động 1994 đến Bộ luật Lao động 2019, nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội. Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung một điểm mới quan trọng tại khoản 1 Điều 13: "Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động." Điều này giúp ngăn chặn việc người sử dụng lao động lách luật bằng cách ký các loại hợp đồng dân sự thay vì hợp đồng lao động, bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người lao động. Đặc trưng của hợp đồng lao động bao gồm sự phụ thuộc pháp lý của người lao động vào người sử dụng lao động, đối tượng là việc làm có trả công, tính đích danh của người lao động và sự giới hạn pháp lý đối với thỏa thuận giữa các bên. Các điều khoản hợp đồng lao động phải tuân thủ quy định pháp luật lao động, đặc biệt là nguyên tắc "quyền lợi của người lao động là tối đa và nghĩa vụ là tối thiểu" như một yếu tố bảo vệ bên yếu thế hơn trong quan hệ lao động.

1.2. Các Loại Hình Hợp đồng Lao động Phổ biến tại KCN Thuận An

Tại KCN Thuận An, các doanh nghiệp chủ yếu áp dụng hai loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019: hợp đồng lao động không xác định thời hạnhợp đồng lao động xác định thời hạn. Trước đây, Bộ luật Lao động 2012 còn quy định thêm hợp đồng lao động theo mùa vụ, nhưng đã bị bãi bỏ trong phiên bản mới nhất nhằm tăng cường bảo vệ người lao động và hạn chế tình trạng lách luật không đóng bảo hiểm xã hội. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là loại hợp đồng mà hai bên không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực, mang lại sự ổn định lâu dài cho người lao động. Ngược lại, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn không quá 36 tháng. Việc lựa chọn loại hợp đồng lao động phụ thuộc vào tính chất công việc và nhu cầu của doanh nghiệp, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật lao động. Sự thay đổi này cho thấy nỗ lực của nhà nước trong việc tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, khuyến khích doanh nghiệp tại KCN Thuận An sử dụng lao động một cách minh bạch và có trách nhiệm, đảm bảo các quyền lợi cơ bản như tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

II. Thách Thức Thực Thi Pháp Luật Hợp Đồng Lao Động tại KCN Thuận An Bình Dương

Mặc dù có khuôn khổ pháp luật lao động tương đối hoàn thiện, việc thực thi pháp luật về hợp đồng lao động tại các KCN Thuận An, Bình Dương vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tình hình kinh tế năng động nhưng cũng đầy biến động, cùng với đặc điểm đa dạng của lực lượng người lao động và quy mô doanh nghiệp tại KCN Thuận An, thường xuyên dẫn đến các mâu thuẫn và tranh chấp lao động. Luận văn của Lê Thị Quỳnh Như (2021) chỉ rõ, "Bên cạnh những thành công về kinh tế đã đạt được thì trong quan hệ lao động trên địa bàn thành phố Thuận An có những diễn biến phức tạp do mâu thuẫn trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động giữa người lao độngngười sử dụng lao động, còn nhiều hiện tượng vi phạm pháp luật, mâu thuẫn, tranh chấp, bất ổn, gây khó khăn cho việc xây dựng mối quan hệ hài hòa, ổn định trong các cơ quan, doanh nghiệp."

Một trong những thách thức lớn là sự thiếu hiểu biết hoặc cố tình bỏ qua quy định pháp luật lao động từ cả hai phía. Nhiều người lao động, đặc biệt là lao động phổ thông, chưa nắm rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động khi ký kết hợp đồng lao động, dễ dàng chấp nhận các điều khoản hợp đồng lao động bất lợi. Về phía người sử dụng lao động, áp lực cạnh tranh kinh tế đôi khi khiến một số công ty Bình Dương tìm cách "lách luật", ví dụ như không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc không đóng đầy đủ các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và quyền lợi của người lao động mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây ra các tranh chấp lao động nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và ổn định xã hội tại KCN Thuận An.

Bên cạnh đó, dịch COVID-19 bùng nổ vào năm 2020 cũng đã tạo ra những tác động tiêu cực chưa từng có. Nhiều doanh nghiệp phải tạm thời đóng cửa, thu hẹp sản xuất, kinh doanh, dẫn đến hơn 50 nghìn người lao động ở Bình Dương mất việc làm và phải hưởng hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp. Tình hình này làm gia tăng tranh chấp lao động, với số vụ tăng lên đáng kể so với cùng kỳ năm 2019. (Số liệu thống kê sơ bộ năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương xảy ra 20 vụ tranh chấp lao động với số người tham gia là 14. So với cùng kỳ năm 2019, số vụ tranh chấp lao động tập thể tăng 1 vụ – trích luận văn). Điều này cho thấy sự cần thiết của các biện pháp linh hoạt và hiệu quả trong thực thi hợp đồng lao động, đặc biệt trong những giai đoạn khủng hoảng, để bảo vệ cả người lao độngdoanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu vi phạm hợp đồng lao động.

2.1. Phân tích Nguyên nhân dẫn đến Tranh chấp Hợp đồng Lao động

Các tranh chấp lao động tại KCN Thuận An thường bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan. Một trong những nguyên nhân chính là sự thiếu minh bạch và không đầy đủ trong quá trình ký kết hợp đồng lao động. Một số doanh nghiệp tại KCN Thuận An không cung cấp đầy đủ thông tin về quyền và nghĩa vụ của người lao động, tiền lương, thời gian làm việc, bảo hiểm xã hội hoặc các điều khoản hợp đồng lao động khác, dẫn đến sự hiểu lầm hoặc thiệt thòi cho người lao động. Ngược lại, một số người lao động cũng thiếu ý thức tìm hiểu luật lao động và các quy định pháp luật lao động liên quan. Nguyên nhân khác bao gồm việc thực hiện hợp đồng lao động không đúng cam kết, như chậm trả tiền lương, không đảm bảo an toàn lao động, hoặc vi phạm các quy định về thời gian làm việcthời gian nghỉ ngơi. Sự thiếu vắng vai trò tích cực của công đoàn tại KCN trong việc đại diện và bảo vệ quyền lợi người lao động cũng là một yếu tố. Khi các vấn đề nhỏ không được giải quyết tranh chấp lao động kịp thời, chúng có thể leo thang thành tranh chấp lao động lớn, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty Bình Dương.

2.2. Những Hạn chế trong Công tác Giám sát Kiểm tra Thực thi HĐLĐ

Công tác giám sát và kiểm tra việc thực hiện hợp đồng lao động tại KCN Thuận An vẫn còn nhiều hạn chế, tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm hợp đồng lao động tiếp diễn. Mặc dù Sở Lao động Thương binh Xã hội Bình Dương đóng vai trò quan trọng trong việc thanh tra lao động và xử lý vi phạm, nhưng nguồn lực hạn chế cùng với số lượng doanh nghiệp tại KCN Thuận An lớn đã gây khó khăn cho việc kiểm tra toàn diện. Một số doanh nghiệp cố tình che giấu thông tin hoặc đối phó với các đợt kiểm tra, làm giảm hiệu quả của công tác giám sát. Thêm vào đó, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng như Sở Lao động Thương binh Xã hội Bình Dương, Liên đoàn Lao động và chính quyền địa phương đôi khi chưa thực sự chặt chẽ. Việc thiếu hệ thống phản hồi và xử lý khiếu nại hiệu quả cũng khiến người lao động gặp khó khăn khi muốn báo cáo các trường hợp vi phạm hợp đồng lao động. Điều này làm giảm tính răn đe của quy định pháp luật lao động và khuyến khích hành vi sai trái, ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của người lao động và sự phát triển bền vững của KCN Thuận An.

III. Hướng Dẫn Ký Kết Hợp Đồng Lao Động Đúng Luật tại KCN Thuận An Bình Dương

Việc ký kết hợp đồng lao động đúng pháp luật là bước đầu tiên và quan trọng nhất để thiết lập một quan hệ lao động ổn định và minh bạch tại các doanh nghiệp tại KCN Thuận An, Bình Dương. Giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Người sử dụng lao độngngười lao động cần hiểu rõ nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động, bao gồm tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực, đồng thời không được trái pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và đạo đức xã hội. (Điều 15 Bộ luật Lao động 2019).

Quá trình giao kết hợp đồng lao động đòi hỏi sự tìm hiểu kỹ lưỡng từ cả hai phía. Người sử dụng lao động cần công khai các yêu cầu về công việc, tiền lương, thời gian làm việc, thời gian thử việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và các điều khoản hợp đồng lao động khác. Người lao động cũng cần chủ động tìm hiểu về công ty Bình Dương và các quyền và nghĩa vụ của người lao động trước khi ký. Pháp luật khuyến khích việc hợp đồng lao động được lập thành văn bản để đảm bảo tính rõ ràng và pháp lý. Đặc biệt, đối với các hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 1 tháng, có thể được giao kết bằng lời nói nhưng cần có sự minh bạch về nội dung. Luận văn của Lê Thị Quỳnh Như (2021) chỉ rõ: "Giao kết HĐLĐ là hành vi pháp lý làm phát sinh QHLĐ. Một mặt giao kết HĐLĐ là tiền đề ban đầu tạo điều kiện cho quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên được xác lập và thực hiện trong tương lai, mặt khác đó là cơ sở cho sự ổn định, hài hòa bền vững của QHLĐ sẽ được thiết lập."

Một điểm cần lưu ý là Bộ luật Lao động 2019 đã loại bỏ hợp đồng lao động theo mùa vụ, thay vào đó chỉ còn hợp đồng lao động không xác định thời hạnhợp đồng lao động xác định thời hạn. Điều này nhằm hạn chế việc người sử dụng lao động lợi dụng hợp đồng thời vụ để né tránh trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác cho người lao động. Các doanh nghiệp tại KCN Thuận An cần cập nhật các thay đổi này để đảm bảo việc ký kết hợp đồng lao động luôn tuân thủ quy định pháp luật lao động mới nhất, tránh các vi phạm hợp đồng lao độngtranh chấp lao động không đáng có.

3.1. Nguyên tắc Điều kiện Chủ thể khi Giao kết Hợp đồng Lao động

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Bên cạnh đó, phải đảm bảo không trái pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Về chủ thể, người lao động phải đủ 15 tuổi trở lên (trừ các trường hợp đặc biệt cho phép dưới 15 tuổi với sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật). Người sử dụng lao động phải là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình hoặc cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động. Đặc biệt, nếu người sử dụng lao động là cá nhân, phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (khoản 2 Điều 3, Bộ luật Lao động 2019). Các trường hợp đặc biệt như người lao động chưa đủ 18 tuổi cần có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật (khoản 4 Điều 18, Bộ luật Lao động 2019). Việc hiểu rõ các điều kiện về chủ thể giúp tránh tình trạng hợp đồng lao động vô hiệu, gây thiệt hại cho cả người lao độngngười sử dụng lao động tại KCN Thuận An.

3.2. Nội dung Bắt buộc và Hình thức Hợp đồng Lao động theo BLLĐ 2019

Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu như: tên, địa chỉ người sử dụng lao động; họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số CCCD/CMND của người lao động; công việc và địa điểm làm việc; thời hạn hợp đồng lao động; tiền lương, hình thức trả lương; chế độ nâng bậc, nâng lương; thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ lao động; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề. Về hình thức, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, trừ các trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng có thể giao kết bằng lời nói (Điều 14, Bộ luật Lao động 2019). Đặc biệt, Bộ luật Lao động 2019 cũng cho phép hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu, có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng lao động bằng văn bản. Các công ty Bình Dương cần đảm bảo điều khoản hợp đồng lao động đầy đủ và minh bạch để tránh vi phạm pháp luật.

IV. Bí Quyết Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động Hiệu Quả Bảo Vệ Quyền Lợi tại KCN Thuận An

Sau khi ký kết hợp đồng lao động, việc thực hiện hợp đồng lao động một cách hiệu quả và đúng quy định pháp luật lao động là yếu tố then chốt để duy trì quan hệ lao động hài hòa tại các doanh nghiệp tại KCN Thuận An. Cả người lao độngngười sử dụng lao động đều phải bằng hành vi của mình để thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã cam kết, trên nguyên tắc bình đẳng và thiện chí. Luận văn của Lê Thị Quỳnh Như (2021) nhấn mạnh: "Quá trình thực hiện hợp đồng lao động là sự hiện thực hóa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động. Vậy, thực hiện hợp đồng lao động là hành vi pháp lí của hai bên nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng lao động."

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, các vấn đề về tiền lương, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cần được tuân thủ nghiêm ngặt. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền lương đầy đủ và đúng hạn, đảm bảo môi trường an toàn lao động và cung cấp đầy đủ các chế độ phúc lợi đã thỏa thuận. Đồng thời, người lao động có nghĩa vụ hoàn thành công việc được giao, tuân thủ nội quy, quy chế của doanh nghiệp và chịu sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.

Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định rõ các trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thông qua phụ lục hợp đồng lao động. Khi có sự thay đổi về công việc, địa điểm làm việc, tiền lương hoặc các điều khoản hợp đồng lao động khác, các bên cần phải thông báo trước và thỏa thuận bằng văn bản để đảm bảo tính pháp lý. Trường hợp người sử dụng lao động cần tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động đã ký kết do các khó khăn đột xuất (thiên tai, dịch bệnh, nhu cầu sản xuất kinh doanh), cần tuân thủ thời hạn tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn trong 1 năm và phải bảo đảm tiền lương không thấp hơn 85% lương công việc cũ (Điều 29, Bộ luật Lao động 2019). Việc tuân thủ những quy định này giúp giảm thiểu tranh chấp lao động và tạo dựng sự tin tưởng giữa người lao độngngười sử dụng lao động tại KCN Thuận An.

4.1. Cách xử lý khi Điều chuyển Công việc hoặc Sửa đổi Điều khoản HĐLĐ

Việc điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động đã giao kết hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động cần được thực hiện theo đúng quy định pháp luật lao động. Theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác khi gặp khó khăn đột xuất như thiên tai, dịch bệnh, hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, thời hạn này không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm. Nếu quá thời hạn này, cần có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động. Bên cạnh đó, người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc và thông báo rõ thời hạn làm tạm thời. Khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động, các bên cần ký phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Việc này giúp đảm bảo các thay đổi được ghi nhận rõ ràng, minh bạch, tránh gây hiểu lầm và tranh chấp lao động về sau. Các doanh nghiệp tại KCN Thuận An cần hết sức lưu ý các quy định này để tránh vi phạm pháp luật.

4.2. Quy định về Thời gian Thử việc và Trách nhiệm Bảo hiểm cho Người lao động

Thời gian thử việc là một giai đoạn quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về thời gian thử việc tối đa tùy thuộc vào tính chất và trình độ công việc, ví dụ không quá 60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên, không quá 30 ngày đối với trung cấp, và không quá 180 ngày đối với chức danh quản lý doanh nghiệp. Trong thời gian thử việc, tiền lương của người lao động không được thấp hơn 85% mức lương của công việc đó (Điều 26, Bộ luật Lao động 2019). Về trách nhiệm bảo hiểm, người sử dụng lao động tại KCN Thuận An có nghĩa vụ đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật. Điều này không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là quyền lợi cơ bản của người lao động, giúp họ ổn định cuộc sống và an tâm làm việc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này là cần thiết để xây dựng một môi trường quan hệ lao động bền vững và công bằng tại các công ty Bình Dương.

V. Phương Pháp Giải Quyết Chấm Dứt và Vi Phạm Hợp Đồng Lao Động tại KCN Thuận An

Việc chấm dứt hợp đồng lao động và xử lý vi phạm hợp đồng lao động là những khía cạnh nhạy cảm trong quan hệ lao động, đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật lao động để tránh các tranh chấp lao động không đáng có tại các KCN Thuận An, Bình Dương. Bộ luật Lao động 2019 không đưa ra định nghĩa cụ thể về chấm dứt hợp đồng lao động mà liệt kê các trường hợp mà hợp đồng lao động chấm dứt (Điều 34). Các trường hợp này bao gồm đương nhiên chấm dứt (do thỏa thuận, do hết hạn, do người lao động chết, v.v.), đơn phương chấm dứt hợp đồng do ý chí của một bên (có hoặc không cần báo trước), và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Đối với đơn phương chấm dứt hợp đồng từ phía người lao động, họ có quyền chấm dứt mà không cần lý do nếu báo trước đúng thời hạn quy định (Điều 35, Bộ luật Lao động 2019). Ngược lại, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp cụ thể được pháp luật cho phép và phải tuân thủ thời hạn báo trước (Điều 36, Bộ luật Lao động 2019). Việc không tuân thủ các quy định về chấm dứt hợp đồng lao động sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng, được gọi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, kéo theo các nghĩa vụ bồi thường và khôi phục quan hệ lao động. Luận văn của Lê Thị Quỳnh Như (2021) đã phân tích sâu sắc các trường hợp này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động khi kết thúc quan hệ lao động.

Khi xảy ra vi phạm hợp đồng lao động, các bên cần tìm cách giải quyết tranh chấp lao động thông qua thương lượng, hòa giải hoặc các cơ chế giải quyết khác do luật lao động quy định. Các hành vi vi phạm pháp luật có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm các hành vi liên quan đến giao kết hợp đồng lao động không đúng quy định, thực hiện hợp đồng lao động không đầy đủ hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Các doanh nghiệp tại KCN Thuận Anngười lao động cần chủ động tìm hiểu các quy định này để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và duy trì môi trường làm việc ổn định.

5.1. Quy trình và Hậu quả Đơn phương Chấm dứt Hợp đồng Lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là quyền của cả người lao độngngười sử dụng lao động, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt luật lao động. Đối với người lao động, có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do, miễn là báo trước theo thời hạn quy định (45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 30 ngày hoặc 03 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn tùy thời hạn hợp đồng). Có một số trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước, như không được bố trí đúng công việc, không được trả đủ tiền lương, bị ngược đãi, quấy rối tình dục, v.v. (Điều 35, Bộ luật Lao động 2019). Về phía người sử dụng lao động, chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp cụ thể như người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, ốm đau đã điều trị hết thời gian quy định, hoặc do thay đổi cơ cấu, công nghệ. Hậu quả của đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có thể là bồi thường tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và các chi phí đào tạo (Điều 40, Điều 41, Bộ luật Lao động 2019).

5.2. Các Loại Vi phạm Hợp đồng Lao động và Biện pháp Xử lý

Vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định pháp luật lao động. Các vi phạm này có thể phân loại theo chủ thể (do người lao động hoặc người sử dụng lao động thực hiện) hoặc theo giai đoạn của hợp đồng lao động (vi phạm giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động). Ví dụ, người sử dụng lao động không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản, không giao một bản cho người lao động, hoặc không trả đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội là các hành vi vi phạm phổ biến. Hậu quả pháp lý bao gồm các mức phạt tiền hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP của Chính phủ, buộc khắc phục hậu quả như trả lại giấy tờ, tài sản, hoặc bồi thường thiệt hại. Ví dụ, việc người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ của người lao động có thể bị phạt tiền và buộc trả lại. Các công ty Bình Dương cần nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật lao động để tránh những rủi ro pháp lý và duy trì môi trường làm việc lành mạnh.

VI. Thực Tiễn Hợp Đồng Lao Động Đánh Giá Hiệu Quả Hạn Chế tại KCN Thuận An

Nghiên cứu thực tiễn về thực hiện pháp luật về hợp đồng lao động tại các KCN Thuận An, Bình Dương cho thấy những kết quả tích cực song hành với các tồn tại và hạn chế đáng kể. Thành phố Thuận An với 03 khu công nghiệp lớn như VSIP 1, Việt Hương 1, Đồng An và 2 cụm công nghiệp Bình Chuẩn, An Thạnh, cùng với gần 400 doanh nghiệp hoạt động, đã tạo ra một thị trường lao động sôi động (trích luận văn Lê Thị Quỳnh Như, 2021). Nhìn chung, các doanh nghiệp tại KCN Thuận An đã có ý thức hơn trong việc ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản, đảm bảo các điều khoản hợp đồng lao động cơ bản như tiền lương, thời gian làm việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Sự tăng cường phổ biến luật lao động và các quy định pháp luật lao động thông qua Sở Lao động Thương binh Xã hội Bình Dương và các tổ chức công đoàn tại KCN cũng góp phần nâng cao nhận thức cho cả người sử dụng lao độngngười lao động.

Tuy nhiên, thực tiễn vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Một số công ty Bình Dương vẫn tìm cách né tránh việc ký kết hợp đồng lao động đúng quy định, hoặc ký các loại hợp đồng không đúng bản chất để giảm thiểu chi phí. Tình trạng người lao động bị ép buộc chấp nhận các điều khoản hợp đồng lao động bất lợi hoặc không được hưởng đầy đủ các chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp vẫn còn diễn ra. Đặc biệt, các vấn đề liên quan đến thời gian thử việc, kỷ luật lao động, an toàn lao độngchấm dứt hợp đồng lao động thường xuyên là nguyên nhân gây ra tranh chấp lao động. Số liệu tranh chấp lao động tập thể vẫn ở mức đáng báo động trong những năm gần đây, cho thấy sự cần thiết phải có những giải pháp toàn diện và kiên quyết hơn trong công tác thanh tra lao độngkiểm tra việc thực hiện hợp đồng.

Sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng các chế tài xử phạt, cùng với sự thụ động của một bộ phận người lao động trong việc bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người lao động của mình, đã tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm hợp đồng lao động tồn tại. Những hạn chế này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường quan hệ lao động tại KCN Thuận An mà còn làm suy yếu niềm tin của người lao động vào hệ thống pháp luật, cản trở sự phát triển bền vững của khu vực.

6.1. Đánh giá Kết quả Đạt được trong Ký kết Thực hiện Hợp đồng Lao động

Trong những năm qua, công tác ký kết hợp đồng lao độngthực hiện hợp đồng lao động tại KCN Thuận An đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Phần lớn doanh nghiệp tại KCN Thuận An đã nâng cao nhận thức về việc tuân thủ Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt là các quy định về giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản và đảm bảo các điều khoản hợp đồng lao động cơ bản. Tỷ lệ người lao động được ký hợp đồng lao động chính thức, được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã tăng lên đáng kể, góp phần ổn định đời sống và an sinh xã hội. Các chương trình phổ biến luật lao động của Sở Lao động Thương binh Xã hội Bình Dương và các tổ chức công đoàn tại KCN đã giúp người lao động hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của người lao động của mình. Điều này đã tạo ra một nền tảng pháp lý vững chắc hơn cho quan hệ lao động, giảm thiểu đáng kể các tranh chấp lao động nhỏ và giúp giải quyết tranh chấp lao động một cách hiệu quả hơn khi chúng phát sinh.

6.2. Phân tích Tồn tại Nguyên nhân Hạn chế trong Thực thi Pháp luật HĐLĐ

Bên cạnh những thành tựu, thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng lao động tại KCN Thuận An vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Một trong những tồn tại lớn là tình trạng một số doanh nghiệp tại KCN Thuận An cố tình lách luật trong việc ký kết hợp đồng lao động, ví dụ như sử dụng các mẫu hợp đồng lao động không chuẩn, không rõ ràng hoặc không đầy đủ các điều khoản hợp đồng lao động bắt buộc. Người lao động vẫn còn thiếu kiến thức pháp luật và khả năng tự bảo vệ, dễ bị thiệt thòi về tiền lương, thời gian làm việc, thời gian thử việc hoặc các chế độ bảo hiểm xã hội. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao từ một số người sử dụng lao động, áp lực cạnh tranh kinh tế, sự thiếu hụt nguồn lực trong công tác thanh tra lao độngkiểm tra việc thực hiện hợp đồng, cũng như sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Tình trạng này dẫn đến các vi phạm hợp đồng lao động tiếp diễn và gia tăng tranh chấp lao động, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của quan hệ lao động tại Bình Dương.

VII. Kết Luận Kiến Nghị Hoàn Thiện Pháp Luật Hợp Đồng Lao Động tại KCN Thuận An

Việc thực hiện pháp luật về hợp đồng lao động tại các KCN Thuận An, Bình Dương đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xây dựng một môi trường quan hệ lao động ổn định, công bằng và bền vững. Nhìn chung, các doanh nghiệp tại KCN Thuận Anngười lao động đã có những bước tiến đáng kể trong việc tuân thủ các quy định pháp luật lao động, đặc biệt là sau khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực. Tuy nhiên, những thách thức và hạn chế vẫn còn tồn tại, đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn để đảm bảo mọi hợp đồng lao động được ký kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao độngchấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, bảo vệ tối đa quyền và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động. Luận văn của Lê Thị Quỳnh Như (2021) kết luận: "Việc nghiên cứu đề tài 'Thực hiện pháp luật về hợp đồng lao động ở các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Thuận An tỉnh Bình Dương' thực sự có ý nghĩa và cần thiết để đóng góp vào việc hoàn thiện và đảm bảo thực hiện pháp luật về HĐLĐ."

Để nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng lao động tại KCN Thuận An, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức công đoàn tại KCN và bản thân doanh nghiệp cùng người lao động. Việc tăng cường công tác thanh tra lao độngkiểm tra việc thực hiện hợp đồng của Sở Lao động Thương binh Xã hội Bình Dương là hết sức cần thiết. Đồng thời, cần đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến luật lao động đến từng người lao độngngười sử dụng lao động, đặc biệt là các quy định pháp luật lao động mới về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thời gian làm việc, an toàn lao động và các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Ngoài ra, cần xem xét hoàn thiện các quy định pháp luật lao động còn kẽ hở, đặc biệt là những quy định liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động và xử lý vi phạm hợp đồng lao động một cách nhanh chóng, công bằng. Việc khuyến khích sử dụng các mẫu hợp đồng lao động chuẩn, minh bạch sẽ góp phần hạn chế các mâu thuẫn ngay từ khâu giao kết hợp đồng lao động. Một môi trường quan hệ lao động lành mạnh không chỉ là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của KCN Thuận An mà còn là động lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội chung của tỉnh Bình Dương.

7.1. Đề xuất Hoàn thiện Hệ thống Pháp luật Lao động cho KCN Thuận An

Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hợp đồng lao động tại KCN Thuận An, việc hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động là yếu tố then chốt. Cần rà soát và bổ sung các quy định pháp luật lao động còn thiếu hoặc chưa rõ ràng, đặc biệt là các điều khoản liên quan đến thời gian thử việc, kỷ luật lao động, an toàn lao động và các biện pháp chế tài đối với vi phạm hợp đồng lao động. Kiến nghị tăng cường tính cụ thể trong các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động 2019, đồng thời có những quy định đặc thù phù hợp với tính chất của các doanh nghiệp tại KCN Thuận An. Ví dụ, cần có hướng dẫn chi tiết hơn về việc giải quyết tranh chấp lao động khi liên quan đến hợp đồng lao động không xác định thời hạnhợp đồng lao động xác định thời hạn trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp. Việc hoàn thiện luật lao động sẽ tạo ra hành lang pháp lý vững chắc hơn, giúp người sử dụng lao động dễ dàng tuân thủ và người lao động được bảo vệ quyền lợi tối ưu.

7.2. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Giám sát và Năng lực Thực thi của Các Bên

Việc nâng cao hiệu quả giám sát và năng lực thực thi hợp đồng lao động đòi hỏi sự tham gia tích cực từ nhiều phía. Sở Lao động Thương binh Xã hội Bình Dương cần tăng cường đội ngũ thanh tra lao động và nâng cao năng lực chuyên môn để thực hiện tốt công tác kiểm tra việc thực hiện hợp đồng tại các doanh nghiệp tại KCN Thuận An. Đồng thời, cần đẩy mạnh vai trò của công đoàn tại KCN trong việc đại diện, bảo vệ quyền lợi người lao độnggiải quyết tranh chấp lao động tại cơ sở. Các công ty Bình Dương nên chủ động tổ chức các buổi tập huấn về luật lao động, phổ biến quyền và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động cho cán bộ quản lý và toàn thể người lao động. Khuyến khích người lao động chủ động tìm hiểu pháp luật lao động thông qua các kênh thông tin chính thức. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hợp đồng lao động và giải quyết khiếu nại cũng sẽ góp phần tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quan hệ lao động.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 1. Khái quát về hợp đồng lao động 1. Khái niệm hợp đồng lao động HĐLĐ là một khái niệm có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), HĐLĐ là: “Một thỏa thuận ràng buộc pháp lý giữa một NSDLĐ và một công nhân, trong đó xác lập các điều kiện và chế độ việc làm” [26].

Định nghĩa trên đã nêu bật được bản chất của HĐLĐ là sự ràng buộc về mặt pháp lý đối với các bên, nhưng mới chỉ đề cập tới chủ thể NLĐ là công nhân. Trên thực tế, bất kỳ người nào đủ tiêu chuẩn về độ tuổi, năng lực đều có thể là NLĐ. Vì vậy, nếu chỉ xem xét dưới khía cạnh NLĐ là công nhân thì định nghĩa trên vô hình chung đã thu hẹp phạm vi của nhóm chủ thể này. Pháp luật của nước Pháp coi nguồn gốc của HĐLĐ là hợp đồng dân sự.

Án lệ nước này ghi nhận “HĐLĐ là sự thỏa thuận theo đó một người cam kết tiến hành một hoạt động theo sự chỉ đạo của người khác, lệ thuộc vào người đó và được trả công” (án lệ ngày 2/7/1954). Tại Việt Nam, từ Sắc lệnh 29-SL ngày 12/3/1947, Sắc lệnh 77-SL ngày 22/5/1950 đến những văn bản quy phạm pháp luật liên quan được ban hành sau này đều có khái niệm về HĐLĐ. Tại Điều 26 BLLĐ năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007) quy định về HĐLĐ như sau: “HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ”. Khái niệm này gần như trùng khớp với khái niệm HĐLĐ trong Từ điển luật học: “HĐLĐ là văn bản thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ” [33,tr.

Cách tiếp cận khái niệm về HĐLĐ như trên là khá đầy đủ và chi tiết, phản ánh được bản chất của HĐLĐ hơn. 9 Sau 15 năm thi hành, BLLĐ năm 1994 cơ bản đã đi vào thực tiễn cuộc sống, tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể thiết lập QHLĐ. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước nói chung, của thị trường lao động, QHLĐ nói riêng đã có những đổi mới đòi hỏi BLLĐ cần phải được sửa đổi, bổ sung nhằm thể chế hoá mục tiêu, quan điểm, định hướng xây dựng đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện qua các văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, lần thứ XI, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 và định hướng sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992; phù hợp với các luật chuyên ngành mới ban hành như: Bộ luật dân sự năm 2005, Luật DN năm 2005, Luật cán bộ, công chức năm 2008, Luật viên chức năm 2010… và các văn bản luật sẽ ban hành theo dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khoá XIII như Luật việc làm, Luật an toàn VSLĐ, Luật tiền lương tối thiểu… Xuất phát từ những vấn đề cơ bản trên, ngày 18 tháng 6 năm 2012, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khoá XIII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua BLLĐ năm 2012. BLLĐ năm 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013, bao gồm 17 chương và 242 điều.

BLLĐ năm 2012 tiếp tục kế thừa các quy định tại BLLĐ năm 1994 khi đưa ra khái niệm về HĐLĐ như sau: “HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ” [18,Đ15]. Cũng giống như khái niệm về HĐLĐ trong BLLĐ năm 1994 sửa đổi, khái niệm này cũng chỉ ra được chủ thể và nội dung của HĐLĐ. Ngày 29/11/2019, Quốc hội đã thông qua BLLĐ năm 2019, tại Điều 13 đã định nghĩa: “HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ”. 10 Như vậy, khi một QHLĐ có 3 yếu tố là có trả lương, có điều kiện lao động và chịu sự quản lý, thì phải có HĐLĐ.

Khi có HĐLĐ thì theo đó là rất nhiều nghĩa vụ liên quan. Nhưng trên thực tế, trong QHLĐ, NLĐ luôn ở trạng thái bị phụ thuộc, yếu thế so với NSDLĐ. Chính vì vậy, nhiều khi họ chấp nhận thỏa thuận những nội dung không có lợi cho bản thân, trong trường hợp NSDLĐ lách luật, thỏa thuận HĐLĐ bằng một tên gọi khác (ví dụ như HĐ dịch vụ theo quy định của pháp luật dân sự). Để khắc phục hạn chế này, cũng tại khoản 1 Điều 13 BLLĐ sửa đổi, quy định: “Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là HĐLĐ”.

Đây là điểm mới của BLLĐ năm 2019 so với các đạo luật trước, sự bổ sung này là hợp lý trong điều kiện thị trường lao động hiện nay. Có thể thấy, khái niệm về HĐLĐ trong thực tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng nói chung, giữa các khái niệm này đều ít nhiều có điểm tương đồng. Do vậy, từ những định nghĩa trên có thể rút ra khái niệm HĐLĐ như sau: HĐLĐ là sự thỏa thuận trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện giữa NLĐ và NSDLĐ về các nội dung của HĐ. Trong đó, NLĐ chịu sự quản lý của NSDLĐ, cam kết làm một hoặc một số công việc để hưởng lương và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận.

Đặc trưng của hợp đồng lao động Thứ nhất, HĐLĐ taọ ra sự phụ thuộc pháp lí của NLĐ vào NSDLĐ. Có thể coi đây đặc trưng cơ bản, tiêu biểu nhất để phân biệt HĐLĐ với HĐ dân sự, thương mại. Khi tham gia quan hệ HĐLĐ, mỗi NLĐ thực hiện các nghĩa vụ có tính cá nhân, đơn lẻ nhưng phải có sự hợp tác, kết hợp với cả một tập thể để mang lại hiệu quả kinh tế cho NSDLĐ. Vì vậy, cần phải có sự thống nhất, liên kết, điều phối bằng các yêu cầu, đòi hỏi, rằng buộc, mệnh lệnh… của NSDLĐ.

“Khi HĐLĐ có hiệu lực là khi NLĐ phải bằng chính hành vi lao động của mình để thực hiện các nghĩa vụ lao động dưới sự chỉ đạo của NSDLĐ. 11 Ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ được giao, NLĐ còn phải tuân theo các quy tắc do NSDLĐ đặt ra mà NLĐ không thể lựa chọn được theo ý mình. Sở dĩ như vậy là bởi sức lao động của NLĐ tồn tại trong chính bản thân NLĐ, nó là căn cứ để NSDLĐ thiết lập QHLĐ và trả lương vì thế NSDLĐ giao công việc, kiểm tra, giám sát NLĐ nhằm mục đích để sức lao động của NLĐ mang lại hiệu quả cao nhất”[11,tr. Tuy nhiên, để duy trì, ổn định QHLĐ và bảo vệ lợi ích của cả hai phía, nhất là lợi ích của NLĐ, pháp luật lao động hiện hành giới hạn quyền của NSDLĐ thể hiện ở chương HĐLĐ trong BLLĐ, nên theo đó, quy định cụ thể nội dung, hình thức, thời hạn, nguyên tắc ký HĐLĐ, các trường hợp thay đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt HĐLĐ.

Ở đây, vai trò của pháp luật HĐLĐ trở nên đặc biệt quan trọng, đó là vừa tôn trọng quyền quản lý của NSDLĐ vừa kiểm soát sự quản lý đó trong khuôn khổ pháp luật và bình đẳng. Thứ hai, Đối tượng HĐLĐ là việc làm có trả công. HĐLĐ cũng là một loại quan hệ mua bán đặc biệt khác với các quan hệ mua bán khác, đối tượng của HĐLĐ là một loại hàng hóa đặc biệt luôn tồn tại và gắn với cơ thể NLĐ - hàng hóa sức lao động. “Vì vậy, khi NSDLĐ mua hàng hóa sức lao động tức là họ được sở hữu một quá trình lao động mà biểu thị thông qua thời gian làm việc, trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật.

và để thực hiện được những yêu cầu trên NLĐ phải cung ứng sức lao động từ thể lực và trí lực của mình biểu thị thông qua những khoảng thời gian đã được xác định. Do đó, sức lao động mua bán trên thị trường là sức lao động trừu tượng nên các bên phải mua bán thông qua một việc làm. Việc xác định đối tượng của HĐLĐ là việc làm có trả công không chỉ có ý nghĩa trong việc đưa ra căn cứ để phân biệt HĐLĐ với các HĐ khác có nội dung tương tự mà còn có ý nghĩa với chính QHLĐ, chẳng hạn ở khía cạnh xác định chủ thể trong QHLĐ”.[16] Thứ ba, HĐLĐ do đích danh NLĐ thực hiện. 12 NLĐ phải trực tiếp thực hiện công việc của mình mà không được tự ý chuyển giao cho người khác mà không được sự đồng ý của NSDLĐ.

Trong “QHLĐ theo HĐLĐ, NSDLĐ không chỉ quan tâm đến lao động quá khứ mà còn quan tâm đến lao động sống, tức lao động đang có, lao động đang diễn ra”[32,tr. NSDLĐ luôn quan tâm đến trình độ chuyên môn, đạo đức, ý thức,… của NLĐ, mà những yếu tố này ở mỗi NLĐ là khác nhau. Chính vì vậy, NLĐ phải đích danh thực hiện công việc của mình mà không được tự ý chuyển giao cho người khác. Ngoài ra, việc tự mình thực hiện công việc được giao cũng chính là để NLĐ được đảm bảo việc hưởng các quyền lợi đã được thỏa thuận trong HĐLĐ và các chế độ khác như: chế độ hưu trí, nghỉ phép hàng năm, hưởng thâm niên công tác… Thứ tư, sự thoả thuận của các bên trong HĐLĐ thường bị khống chế bởi những giới hạn pháp lí nhất định.

Trong tất cả các quan hệ HĐLĐ sự thỏa thuận của các bên phải luôn đảm bảo các nguyên tắc chung đó là bình đẳng, tự do, không trái pháp luật. Ngoài ra, HĐLĐ còn luôn bị chi phối bởi nguyên tắc quyền lợi của NLĐ là tối đa và nghĩa vụ là tối thiểu. Có thể nhận thấy rõ nguyên tắc này trong tất cả các điều khoản của BLLĐ 1994 sửa đổi, BLLĐ năm 2012 và hiện nay là BLLĐ năm 2019. Ví dụ để đảm bảo quyền lợi của NLĐ trong thời gian thử việc thì BLLĐ năm 1994 sửa đổi đã quy định mức tiền lương trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó.

Còn theo điểu 28 BLLĐ năm 2012 và điểu 26 BLLĐ năm 2019 thì “Tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ