Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo pháp luật Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự (ngành Luật học), được tiếp cận theo hướng định tính, so sánh luật học kết hợp nghiên cứu văn bản quy phạm và thực tiễn giải quyết tranh chấp.

Luận án xuất phát từ tính cấp thiết khách quan khi hợp đồng là chế định trung tâm của pháp luật dân sự và kinh doanh thương mại, đóng vai trò là phương tiện pháp lý chủ yếu để các chủ thể trao đổi lợi ích vật chất và tinh thần. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng dài hạn, các bên luôn đối mặt với những rủi ro bất thường về kinh tế, chính trị, tự nhiên hoặc xã hội. Trước khi Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 được ban hành, pháp luật Việt Nam chưa có quy định chung về điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi mà chỉ có một số quy định chuyên biệt, mang tính thủ tục hành chính như Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010) hoặc Điều 67 Luật Đấu thầu năm 2013. Lần đầu tiên, BLDS năm 2015 ghi nhận chế định này tại Điều 420. Tuy nhiên, quy định này đặt ra nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn phức tạp: xung đột giữa nguyên tắc hiệu lực bất biến của hợp đồng (pacta sunt servanda) và ngoại lệ điều chỉnh hợp đồng (rebus sic stantibus); sự thiếu vắng các tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để giải thích các cụm từ luật định ("nguyên nhân khách quan", "không lường trước được", "thiệt hại nghiêm trọng", "thời hạn hợp lý"); cũng như sự lúng túng của Tòa án trong việc thụ lý và giải quyết tranh chấp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu hụt một công trình khoa học chuyên khảo cấp tiến sĩ nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống cả về lý luận, so sánh quốc tế và thực tiễn thi hành quy định tại Điều 420 BLDS năm 2015.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ hệ thống lý luận về hoàn cảnh thay đổi cơ bản và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn thi hành, đối chiếu với các bộ nguyên tắc quốc tế cùng pháp luật một số quốc gia đại diện, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 04 nội dung:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về khái niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản; các học thuyết liên quan; phân biệt với sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan; làm rõ cơ sở lý luận và nội dung của điều khoản.
  2. Nghiên cứu các điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản và hệ quả pháp lý theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối chiếu với các bộ nguyên tắc hợp đồng thương mại quốc tế và pháp luật của một số quốc gia.
  3. Nghiên cứu thực tiễn thi hành pháp luật trước khi có BLDS năm 2015 và thực tiễn sau khi BLDS năm 2015 có hiệu lực pháp luật.
  4. Đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu được đánh số theo văn bản như sau:

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Hệ thống lý luận về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản nghiên cứu gì? Thế nào là hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khác gì với sự kiện bất khả kháng?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng quy định thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản được quy định thế nào? Thực tiễn thi hành pháp luật ở Việt Nam trước và sau khi Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực ra sao? Những hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành là gì?
  • Câu hỏi 3: Với những tồn tại, bất cập nêu trên cần phải có những giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật như thế nào?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Cho đến nay chưa có hệ thống lý luận hoàn chỉnh về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản; chưa có khái niệm thống nhất; chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa hoàn cảnh thay đổi cơ bản với sự kiện bất khả kháng; các học thuyết và nguyên tắc cơ bản định hướng cho việc xây dựng quy định chưa được nghiên cứu đầy đủ.
  • Giả thuyết 2: Các quy định pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản quy định chưa rõ ràng, gây khó khăn khi áp dụng thực tiễn, chưa phát huy hiệu quả, cần có hướng dẫn cụ thể hơn; nhận thức và áp dụng điều luật trước và sau khi ban hành còn thiếu thống nhất.
  • Giả thuyết 3: Hiện nay chưa có giải pháp hợp lý để sửa đổi, bổ sung, khắc phục những hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm: các vấn đề lý luận chung về hoàn cảnh thay đổi cơ bản; các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (trọng tâm là Điều 420 BLDS năm 2015) trên cơ sở so sánh với pháp luật quốc tế và một số quốc gia; thực tiễn thi hành pháp luật trước và sau thời điểm BLDS năm 2015 có hiệu lực.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào các quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực dân sự và kinh doanh thương mại; nghiên cứu các bản án, quyết định giải quyết tranh chấp dân sự và thương mại.
  • Về không gian: Quy định và thực tiễn thi hành trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam; mở rộng khảo sát, đối chiếu với Bộ nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế (PICC), Bộ nguyên tắc Luật Hợp đồng Châu Âu (PECL), Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), cùng pháp luật hợp đồng của các quốc gia thuộc hệ thống Dân luật (Civil Law như Pháp, Đức) và Thông luật (Common Law như Anh, Mỹ).
  • Về thời gian: Hệ thống pháp luật thực định hiện hành; thực tiễn thi hành và các bản án từ năm 2005 đến nay (tập trung chủ yếu từ năm 2015 đến nay).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo hai khối nguồn chính:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm nghiên cứu lý luận chung về hợp đồng: Các giáo trình nền tảng như Giáo trình Luật Hợp đồng phần chung của PGS.TS Ngô Huy Cương (2003), Giáo trình Luật Dân sự tập 2 do PGS.TS Nguyễn Ngọc Điện chủ biên (2016), Giáo trình Luật Dân sự tập 2 của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội do PGS.TS Vũ Thị Hồng Vân chủ biên (2017). Sách chuyên khảo gồm có Các biện pháp xử lý việc không thực hiện đúng hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam (2013) và Luật hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án (tái bản lần 6, 2017) của TS. Đỗ Văn Đại; công trình Chế định hợp đồng trong Bộ luật dân sự Việt Nam (2007) của TS. Nguyễn Ngọc Khánh phân tích lịch sử, tự do ý chí và căn cứ miễn trách nhiệm hợp đồng.
  • Nhóm nghiên cứu về hoàn cảnh thay đổi cơ bản và điều chỉnh hợp đồng: Luận án tiến sĩ luật học Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam (2010) của Lê Minh Hùng tại Chương 5 đã phân tích điều khoản sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi trong pháp luật nước ngoài và đề xuất đưa vào phần chung của luật hợp đồng Việt Nam; bài viết của Lê Minh Hùng (2009) trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp; cuốn Bình luận khoa học những điểm mới của BLDS năm 2015 do PGS.TS Đỗ Văn Đại chủ biên (2015); đề tài khoa học cấp bộ do TS. Nguyễn Thị Ánh Vân chủ biên về so sánh luật hợp đồng các nước (Chuyên đề 16 về chấm dứt hợp đồng do frustration ở Anh, Mỹ và không thể thực hiện ở Đức); bài viết của TS. Vũ Thị Lan Anh (2016) trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật; bài viết của TS. Nguyễn Minh Hằng và ThS. Trần Thị Giang Thu trên Tạp chí Kinh tế đối ngoại (số 86); nghiên cứu khảo sát thực tế của Trần Thanh Tâm và Nguyễn Minh Hiền về việc doanh nghiệp áp dụng điều khoản hardship; bài viết của Ngô Thu Trang và Nguyễn Thế Đức Tâm (Bộ Tư pháp); tham luận của GS. Henry Lesguillons (2004) tại hội thảo của Nhà pháp luật Việt - Pháp; cùng tuyển tập 50 phán quyết trọng tài quốc tế chọn lọc của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC).

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Nghiên cứu của Ewoud Hondius và Hans Christoph Grigoleit (2011) trong Unexpected Circumstances in European Contract Law tổng thuật luật các nước châu Âu và án lệ so sánh;
  • Công trình của Egidijus Baranauskas và Paulius Zapolskis phân tích ảnh hưởng của thay đổi hoàn cảnh tại Pháp, Anh, Đức, Lithuania và vai trò của PICC, PECL;
  • Bài báo của Joern Rimke phân tích mối quan hệ giữa CISG (Điều 79) và PICC về force majeure và hardship;
  • Các nghiên cứu của Lorenz & Partners so sánh điều khoản hardship và force majeure;
  • Bài viết của Frederick R. Fucci về tiêu chuẩn viện dẫn hardship và hậu quả kinh tế;
  • Bài viết của Ingeborg Schwenzer (Đại học Basel) phân tích giải phóng nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán quốc tế tại Đức, Pháp, Hà Lan và CISG;
  • Bài báo của Daniel Girsberger và Paulius Zapolskis về tiêu chí xác định "thay đổi cơ bản" cán cân hợp đồng (fundamental alteration);
  • Bài báo của Amin Dwwas phân tích cơ chế nhận diện hardship, nghĩa vụ đàm phán lại và vai trò của cơ quan tài phán theo PICC.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nêu sự cần thiết lập pháp hoặc phân tích sơ bộ Điều 420 BLDS năm 2015, chưa có công trình nào giải thích chi tiết các thuật ngữ định tính, chưa xây dựng hệ thống tiêu chí áp dụng rõ ràng và chưa làm rõ nền tảng lý luận về sự công bằng và tính thiện chí. Các công trình nước ngoài chủ yếu tập trung vào PICC hoặc các hệ thống luật phát triển riêng lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng cơ sở lý thuyết hoàn chỉnh, phân định ranh giới pháp lý giữa hoàn cảnh thay đổi cơ bản với bất khả kháng và trở ngại khách quan, phân tích thực trạng thực thi tại Việt Nam và đưa ra hệ thống kiến nghị sửa đổi, hướng dẫn cụ thể.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Lý thuyết về hợp đồng: Được sử dụng làm nền tảng xuyên suốt để phân tích bản chất, giá trị ràng buộc và các yếu tố cấu thành của quan hệ hợp đồng.
  2. Lý thuyết về tự do ý chí và giới hạn tự do ý chí: Làm cơ sở luận giải quá trình đàm phán lại giữa các bên và sự can thiệp của cơ quan tài phán khi có sự kiện thay đổi hoàn cảnh làm triệt tiêu nền tảng tự nguyện ban đầu.
  3. Lý thuyết về cân bằng lợi ích: Dựa trên nguyên tắc thiện chí, trung thực và lẽ công bằng; xác định rằng khi hoàn cảnh thực tế biến động lớn và không lường trước được, việc điều chỉnh hoặc chấm dứt hợp đồng là cần thiết để tái lập sự công bằng kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa: Áp dụng trong việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp mô tả, phân tích: Áp dụng xuyên suốt toàn bộ luận án để giải thích các quy định pháp luật, phân tích câu chữ, cấu trúc quy phạm và các khái niệm pháp lý.
  • Phương pháp lịch sử: Dùng để truy nguyên nguồn gốc hình thành và phát triển của chế định hoàn cảnh thay đổi cơ bản từ thời kỳ La Mã cổ đại đến pháp luật hiện đại.
  • Phương pháp so sánh luật học: Tập trung so sánh giải pháp pháp lý giữa hệ thống Civil Law (Đức, Pháp) và Common Law (Anh, Mỹ), đối chiếu với các nguồn luật mẫu và điều ước quốc tế (PICC, PECL, CISG).
  • Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Thu thập và phân tích các bản án, quyết định giải quyết tranh chấp dân sự, thương mại của Tòa án và Trọng tài nhằm nhận diện khó khăn trong thực tiễn thi hành.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (BLDS năm 2015, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Đấu thầu); các điều ước và bộ nguyên tắc quốc tế (CISG 1980, PICC của UNIDROIT, PECL); luật thực định của Đức (BGB), Pháp, Anh, Mỹ; các bản án, quyết định thực tế của Tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam từ năm 2005 đến nay; tuyển tập phán quyết trọng tài quốc tế (VIAC); cùng các sách chuyên khảo, giáo trình, bài báo khoa học trong nước và quốc tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu về đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu liên quan đến chế định hoàn cảnh thay đổi cơ bản ở trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu lý luận về hợp đồng tại Việt Nam tương đối phong phú nhưng phần lớn tập trung vào điều kiện có hiệu lực, giao kết và vi phạm hợp đồng, chưa đào sâu nghiên cứu các tình huống mất cân bằng lợi ích do yếu tố khách quan sau khi giao kết. Tác giả xác lập tính xung đột lý luận giữa hai nguyên tắc pháp lý cốt lõi: pacta sunt servanda (tôn trọng cam kết, hiệu lực bất biến) giữ vai trò xác lập tính ràng buộc của hợp đồng, và rebus sic stantibus (nguyên trạng bất biến) đóng vai trò ngoại lệ bổ sung nhằm khôi phục sự công bằng. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế của tài liệu hiện có, Chương 1 xác định 05 vấn đề trọng tâm cần giải quyết, xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết, 03 câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về hoàn cảnh thay đổi cơ bản và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

Khái niệm hoàn cảnh thay đổi cơ bản: Luận án đưa ra định nghĩa: Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự kiện khách quan xảy ra ngoài dự liệu của các bên khi giao kết hợp đồng làm cho việc thực hiện hợp đồng trở nên vô cùng khó khăn hoặc làm mất cân bằng nghiêm trọng về lợi ích của một bên hoặc hợp đồng không còn ý nghĩa nếu hợp đồng tiếp tục thực hiện như cam kết ban đầu.

Đặc điểm của hoàn cảnh thay đổi cơ bản:

  1. Hợp đồng bị ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc đáng kể làm mất cân bằng quyền và nghĩa vụ;
  2. Sự kiện xảy ra hoặc chỉ được biết đến sau khi giao kết hợp đồng;
  3. Các bên không thể lường trước được sự thay đổi tại thời điểm giao kết một cách hợp lý;
  4. Bên bất lợi không đáng và không có nghĩa vụ phải gánh chịu rủi ro quá nặng nề đó.

Các học thuyết pháp lý nền tảng:

  • Học thuyết điều kiện ngụ ý (Clausula rebus sic stantibus): Bắt nguồn từ triết học La Mã cổ đại qua các luận điểm của Cicero (ví dụ về việc không trả lại kiếm cho người chủ loạn trí) và Seneca ("Mọi điều kiện phải được giữ nguyên..."). Học thuyết được Augustin Leyser phát triển vào thế kỷ XVIII, dự liệu hai hệ quả pháp lý: chấm dứt và sửa đổi hợp đồng để thích ứng hoàn cảnh mới.
  • Học thuyết giả định (Voraussetzungslehre) và triệt tiêu căn cứ hợp đồng (Wegfall der Geschäftsgrundlage): Khởi xướng bởi Bernhard Windscheid và phát triển bởi Giáo sư Oertmann tại Đức sau các cuộc khủng hoảng kinh tế, cho rằng căn cứ giao kết là giả định chung của các bên. Khi hoàn cảnh cơ bản sụp đổ, Tòa án có quyền can thiệp điều chỉnh hoặc giải phóng nghĩa vụ. Học thuyết này được pháp điển hóa tại Điều 313 BLDS Đức (BGB) năm 2002.
  • Học thuyết về sự vô ích của hợp đồng (Frustration of Contract): Trong luật Anh, nguyên tắc tính tuyệt đối của hợp đồng (án lệ Paradine v. Jane) bị phá vỡ từ án lệ Taylor v. Caldwell (1863, cháy nhà hát trước buổi hòa nhạc) thiết lập quy tắc điều khoản ngầm định (implied condition); tiếp tục được mở rộng qua án lệ Krell v. Henry (1903, việc hủy lễ đăng quang vua Edward VII làm mục đích thuê phòng bị triệt tiêu - frustration of purpose); định nghĩa của Lord Radcliffe trong vụ Davis Contractors, Ltd. v. Fareham UDC (1956); và được luật hóa trong Đạo luật Law Reform (Frustrated Contracts) Act 1943.

Bảng so sánh Hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Hardship), Bất khả kháng (Force Majeure) và Trở ngại khách quan:

Tiêu chí phân biệt Hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Hardship) Sự kiện bất khả kháng (Force Majeure) Trở ngại khách quan (BLDS 2015)
Bản chất và mức độ tác động Việc thực hiện hợp đồng vẫn khả thi về mặt thực tế nhưng trở nên vô cùng khó khăn, tốn kém hoặc mất cân bằng kinh tế nghiêm trọng. Làm cho nghĩa vụ hợp đồng hoàn toàn không thể thực hiện được trong một thời gian hoặc vĩnh viễn. Tác động ở phạm vi hẹp làm chủ thể không thể thực hiện quyền/nghĩa vụ hoặc không biết quyền bị xâm phạm.
Mục đích viện dẫn Nhằm đàm phán lại, sửa đổi hợp đồng để tiếp tục duy trì quan hệ hợp đồng hoặc chấm dứt nếu không thể điều chỉnh. Nhằm giải phóng bên vi phạm khỏi trách nhiệm bồi thường và chấm dứt/tạm ngừng hợp đồng ("được tất cả hoặc không có gì"). Nhằm làm căn cứ không tính vào thời hiệu khởi kiện hoặc thời hạn thực hiện thủ tục.
Hậu quả pháp lý Các bên có nghĩa vụ đàm phán lại; nếu bất thành, Tòa án có thể can thiệp sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Miễn trừ trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ; hợp đồng có thể bị hủy bỏ hoặc tạm hoãn. Khôi phục quyền yêu cầu hoặc kéo dài thời hiệu bảo vệ quyền lợi.
Nghĩa vụ khi có sự kiện Bên bị ảnh hưởng vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ (trừ trường hợp ngoại lệ) trong khi tiến hành đàm phán. Được tạm dừng thực hiện nghĩa vụ bị cản trở mà không bị coi là vi phạm hợp đồng. Tạm dừng tính thời hiệu theo quy định pháp luật.

Chương 2 cũng làm rõ thuật ngữ "trở ngại" (impediment) quy định tại Điều 79 CISG 1980 là căn cứ miễn trách có bản chất khách quan, không đồng nhất hoàn toàn với hardship và cũng không trùng khớp với khái niệm trở ngại khách quan trong BLDS năm 2015.

Chương 3: Thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng quy định tại Điều 420 BLDS năm 2015 và các văn bản liên quan:

  • Về mặt quy phạm: Phân tích 05 điều kiện cấu thành hoàn cảnh thay đổi cơ bản; trình tự và nghĩa vụ đàm phán lại; thẩm quyền của Tòa án trong việc quyết định sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng khi các bên không đạt được thỏa thuận trong thời hạn hợp lý.
  • Thực tiễn trước khi có BLDS năm 2015: Các tranh chấp phát sinh do trượt giá, thay đổi chính sách kinh tế hoặc biến động thị trường không có điều khoản chung để giải quyết, dẫn đến việc Tòa án xét xử thiếu nhất quán (hoặc bác yêu cầu điều chỉnh giá, hoặc gượng ép áp dụng quy định bất khả kháng, hoặc tuyên hủy hợp đồng).
  • Thực tiễn sau khi BLDS năm 2015 có hiệu lực: Luận án chỉ ra rằng các chủ thể kinh doanh và cả Tòa án vẫn còn lúng túng trong việc nhận diện và áp dụng Điều 420. Chưa có nhiều bản án áp dụng chuẩn xác điều khoản này do vướng mắc trong việc chứng minh các tiêu chí định tính ("thiệt hại nghiêm trọng", "nguyên nhân khách quan", "thời hạn hợp lý") và thẩm quyền can thiệp của Trọng tài thương mại chưa được luật định rõ ràng tại Điều 420.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Chương 4 xác định các phương hướng và nhóm giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng: Tiếp thu có chọn lọc chuẩn mực quốc tế (PICC, PECL, CISG); bảo đảm tính khả thi và ổn định của giao dịch dân sự; đề cao nguyên tắc thiện chí; giải quyết triệt để các bất cập câu chữ của BLDS năm 2015.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    1. Bổ sung khái niệm hoàn cảnh của hợp đồng vào phần giải thích từ ngữ;
    2. Bổ sung quy định giải thích cụ thể thế nào là hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
    3. Hoàn thiện và cụ thể hóa các tiêu chí xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản (định lượng hóa mức độ mất cân bằng hoặc chi phí gia tăng);
    4. Quy định rõ ràng về nghĩa vụ đàm phán lại, trách nhiệm pháp lý do vi phạm nghĩa vụ đàm phán một cách thiện chí;
    5. Hoàn thiện quy định về thẩm quyền tài phán (bao gồm Tòa án và Trọng tài) và hệ quả pháp lý khi đàm phán không thành;
    6. Các kiến nghị bổ sung hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
    1. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng xét xử của đội ngũ Thẩm phán đối với các vụ việc hợp đồng phức tạp;
    2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân về kỹ năng soạn thảo điều khoản hardship;
    3. Tổ chức tập huấn chuyên sâu cho Kiểm sát viên và Luật sư trong quá trình tư vấn và tham gia tố tụng giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định 04 đóng góp mới về mặt khoa học:

  1. Về mặt lý luận: Luận án bổ sung và làm sâu sắc hệ thống lý luận về hoàn cảnh thay đổi cơ bản và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản; xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác; phân tích toàn diện 03 học thuyết triết học và pháp lý nền tảng (clausula rebus sic stantibus, Voraussetzungslehre - Wegfall der Geschäftsgrundlage, frustration of contract); phân biệt rành mạch hoàn cảnh thay đổi cơ bản với sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan.
  2. Về mặt phân tích pháp luật thực định và so sánh: Luận án phân tích có hệ thống thực trạng các điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản, nghĩa vụ đàm phán lại và hệ quả pháp lý theo pháp luật Việt Nam trên cơ sở đối chiếu với PICC, PECL, CISG và luật các nước Pháp, Đức, Anh, Mỹ; chỉ rõ những điểm chưa tương thích và khoảng trống của Điều 420 BLDS năm 2015.
  3. Về mặt thực tiễn áp dụng: Luận án làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự lúng túng của các bên trong hợp đồng và của Tòa án trong việc xác định các yếu tố cấu thành hoàn cảnh thay đổi cơ bản; cung cấp phương pháp luận để nhận diện từng tiêu chí cụ thể trong các vụ việc tranh chấp thực tế.
  4. Về mặt giải pháp và kiến nghị: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 420 BLDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn áp dụng; đồng thời đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi thông qua đào tạo, tập huấn thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên và tuyên truyền cho giới doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án ghi nhận thực tế rằng do BLDS năm 2015 mới có hiệu lực và chế định hoàn cảnh thay đổi cơ bản là quy định mới, tại thời điểm nghiên cứu chưa có báo cáo tổng kết chính thức về việc áp dụng điều khoản này trong hệ thống Tòa án tại Việt Nam; số lượng bản án công khai áp dụng trực tiếp Điều 420 còn rất hạn chế. Các khảo sát thực tế mới chỉ ghi nhận ở mức độ thăm dò nhận thức của doanh nghiệp về điều khoản hardship.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, thu thập và phân tích các án lệ, bản án thực tế của Tòa án và phán quyết của Trọng tài sau khi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết hướng dẫn thi hành; mở rộng nghiên cứu tác động của hoàn cảnh thay đổi cơ bản đối với các loại hợp đồng chuyên ngành đặc thù (như hợp đồng xây dựng FIDIC, hợp đồng năng lượng, hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan giải quyết tranh chấp: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao trong việc ban hành văn bản quy phạm chi tiết hóa Điều 420 BLDS năm 2015; hỗ trợ Thẩm phán, Trọng tài viên phương pháp phân định giữa hardship và force majeure. Phần phân tích tiêu chí xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản và hệ quả khi đàm phán không thành (Chương 3 và Chương 4) là tài liệu có giá trị áp dụng trực tiếp.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành luật: Là tài liệu chuyên khảo chuyên sâu về lý thuyết hợp đồng, lịch sử các học thuyết pháp lý La Mã, Đức, Anh, Mỹ và phương pháp so sánh luật học trong giải quyết xung đột nguyên tắc hợp đồng (Chương 1 và Chương 2).
  • Luật sư, chuyên gia pháp lý và doanh nghiệp: Hướng dẫn kỹ năng soạn thảo điều khoản điều chỉnh hợp đồng (hardship clause), quy trình đàm phán lại thiện chí và phòng ngừa rủi ro tranh chấp khi có biến động thị trường (Chương 2 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khác với sự kiện bất khả kháng ở điểm mấu chốt nào?

Điểm khác biệt căn bản nằm ở khả năng thực hiện và mục đích pháp lý: Trong sự kiện bất khả kháng, nghĩa vụ hợp đồng hoàn toàn không thể thực hiện được do trở ngại khách quan không thể khắc phục, dẫn đến hệ quả giải phóng bên vi phạm khỏi trách nhiệm và hủy bỏ/tạm ngừng hợp đồng. Ngược lại, trong hoàn cảnh thay đổi cơ bản, hợp đồng vẫn có thể thực hiện được trên thực tế nhưng việc tiếp tục thực hiện sẽ gây tốn kém phi lý hoặc làm mất cân bằng nghiêm trọng lợi ích; mục đích của điều khoản là yêu cầu đàm phán lại để điều chỉnh hợp đồng nhằm tiếp tục duy trì quan hệ giao dịch.

2. Học thuyết triệt tiêu căn cứ hợp đồng (Wegfall der Geschäftsgrundlage) của Đức được hình thành ra sao và ảnh hưởng thế nào đến luật hiện đại?

Học thuyết do Giáo sư Oertmann phát triển trên nền tảng học thuyết giả định của Bernhard Windscheid sau các cuộc khủng hoảng kinh tế tại Đức, xác định rằng "căn cứ hợp đồng" là giả định chung của các bên về hoàn cảnh quyết định việc giao kết. Khi hoàn cảnh này thay đổi căn bản, Tòa án có quyền can thiệp để sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. Học thuyết này đã được pháp điển hóa tại Điều 313 BLDS Đức (BGB) năm 2002 và ảnh hưởng sâu sắc đến PICC, PECL cũng như pháp luật nhiều nước châu Âu.

3. Trong quá trình đàm phán lại khi có hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên bị ảnh hưởng có được quyền tự ý tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ không?

Theo luận giải từ PICC và các nguyên tắc pháp lý được luận án phân tích, việc yêu cầu đàm phán lại không tự động trao quyền cho bên bị ảnh hưởng tạm đình chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình. Quy định này nhằm ngăn ngừa nguy cơ lạm dụng điều khoản để trốn tránh nghĩa vụ. Việc tạm ngừng nghĩa vụ chỉ được chấp nhận trong những tình huống đặc biệt ngoại lệ theo luật định hoặc thỏa thuận.

4. Thuật ngữ "trở ngại" (impediment) tại Điều 79 CISG 1980 có đồng nhất với hoàn cảnh thay đổi cơ bản (hardship) không?

Không. Luận án chỉ ra rằng trong quá trình soạn thảo CISG 1980, các nhà soạn thảo đã không đưa điều khoản hardship vào văn bản mà sử dụng thuật ngữ "trở ngại" (impediment) mang tính khách quan tại Điều 79 về miễn trách. Về bản chất, "trở ngại" trong CISG nghiêng về miễn trừ trách nhiệm tương tự force majeure chứ không đồng nhất với khái niệm hardship trong PICC, và cũng không trùng khớp với khái niệm "trở ngại khách quan" tại BLDS năm 2015 của Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo pháp luật Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu toàn diện về chế định điều chỉnh hợp đồng khi có biến động khách quan làm mất cân bằng lợi ích. Luận án đã hệ thống hóa các học thuyết triết học và pháp lý nền tảng từ luật La Mã, luật Đức (BGB) đến luật Thông luật Anh - Mỹ, làm rõ sự khác biệt giữa hoàn cảnh thay đổi cơ bản với bất khả kháng và trở ngại khách quan. Thông qua việc phân tích thực trạng Điều 420 BLDS năm 2015 và thực tiễn xét xử, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn về tiêu chí định tính và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp, hướng dẫn tư pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật hợp đồng Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.