Tổng quan nghiên cứu

Trải qua chặng đường 15 năm từ năm 2004 đến năm 2018, phong trào khuyến học, khuyến tài tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã chứng kiến bước chuyển mình vượt bậc, đưa tỷ lệ hội viên từ 3% dân số vào năm 2007 lên mức 29% dân số vào năm 2018 với 75.321 hội viên. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, vấn đề đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi mô hình giáo dục truyền thống sang mô hình xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho một trung tâm kinh tế - du lịch năng động với hơn 229.000 dân cư. Luận văn Thạc sĩ Lịch sử của tác giả Nguyễn Thu Hà với đề tài "Hội Khuyến học thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh từ năm 2004 đến năm 2018" tập trung làm sáng tỏ quá trình hình thành, phát triển và những đóng góp to lớn của Hội Khuyến học đối với sự nghiệp giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Mục tiêu cụ thể của công trình là tái hiện bức tranh toàn cảnh về hoạt động khuyến học khuyến tài, đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống tổ chức hội từ cấp thành phố đến 20 phường xã và hàng trăm khu dân cư, cơ quan, trường học; từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm và đề xuất định hướng phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn thành phố Hạ Long trong khung thời gian 15 năm, tính từ mốc thành lập Hội Khuyến học tỉnh Quảng Ninh và Hội Khuyến học thành phố Hạ Long năm 2004 đến năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số phát triển giáo dục cộng đồng, khẳng định vai trò của công tác khuyến học trong việc vận động hàng chục tỷ đồng xã hội hóa giáo dục, hỗ trợ hơn 5.660 lượt học sinh nghèo vượt khó và tôn vinh hàng chục nghìn lượt học sinh, giáo viên xuất sắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, đặc biệt là quan điểm "Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người". Khung phân tích của đề tài đặt trên nền tảng đường lối đổi mới giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam, lấy quan điểm giáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu làm kim chỉ nam. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp các định hướng lớn từ Chỉ thị số 50-CT/TW năm 1999, Chỉ thị số 11-CT/TW năm 2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Chỉ thị số 02/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong công trình bao gồm:

  1. Xã hội học tập: Mô hình giáo dục mở, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người dân được học tập thường xuyên, học tập suốt đời.
  2. Khuyến học - Khuyến tài: Hoạt động cổ vũ, động viên, hỗ trợ vật chất và tinh thần cho người dạy, người học nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
  3. Xã hội hóa giáo dục: Quá trình huy động toàn xã hội tham gia làm giáo dục, mở rộng các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
  4. Gia đình học tập, Dòng họ học tập, Cộng đồng học tập: Các thiết chế nền tảng và mô hình thi đua nòng cốt nhằm nuôi dưỡng văn hóa học tập trong cộng đồng dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ ba trụ cột vững chắc:

  1. Tài liệu thành văn và lưu trữ: Khai thác hệ thống văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc từ khóa VI đến khóa XI, các chỉ thị của Trung ương, 52 văn bản chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, văn bản chỉ đạo của Ban Tuyên giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh cùng báo cáo tổng kết hàng năm của Hội Khuyến học thành phố Hạ Long.
  2. Tư liệu thực địa và điền dã: Tiến hành điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu nhân chứng là cán bộ lãnh đạo, chi hội trưởng chi hội khuyến học tại các khu phố tiêu biểu.
  3. Báo chí chuyên ngành: Khảo cứu hàng chục bài viết chuyên đề trên Báo Quảng Ninh và Tạp chí Khuyến học từ năm 2004 đến năm 2018.

Về phương pháp xử lý dữ liệu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện tiến trình phát triển của Hội Khuyến học theo tuần tự thời gian 2004 - 2018 gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương. Phương pháp logic giúp phân tích bản chất, quy luật vận động, mối quan hệ biện chứng giữa tổ chức hội với hệ thống chính trị và rút ra nhận định khách quan.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên 20 tổ chức hội cấp phường xã, 245 chi hội cơ sở và tiến hành chọn mẫu có mục đích đối với 5 địa bàn trọng điểm đại diện cho các khu vực đô thị, công nghiệp mỏ và ven biển gồm phường Hồng Hà, Hà Lầm, Trần Hưng Đạo, Bãi Cháy và Hà Phong. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê kết hợp phân tích định tính là nhằm kiểm chứng mức độ chính xác của các số liệu báo cáo, làm rõ sự tương quan giữa công tác phát triển hội viên với chất lượng phong trào xây dựng đời sống văn hóa tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 bước tiến mang tính đột phá trong hoạt động của Hội Khuyến học thành phố Hạ Long giai đoạn 2004 - 2018:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và mạng lưới hội viên phát triển với tốc độ nhanh chóng. Thành lập ngày 30 tháng 3 năm 2004 theo Quyết định số 20/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long với 25 ủy viên lâm thời, đến năm 2007 toàn thành phố mới có 19 cơ sở hội cấp phường với 7.524 hội viên (chiếm 3% dân số). Đến năm 2016, mạng lưới đã mở rộng lên 36 hội trực thuộc, 233 chi hội với 61.500 hội viên (chiếm 26% dân số). Đến tháng 12 năm 2018, số chi hội cơ sở đạt 245 chi hội, tổng số hội viên cán mốc 75.321 người, chiếm 29% dân số toàn thành phố, tăng trưởng gấp 10 lần so với năm 2007. Cá biệt, Hội Khuyến học phường Hà Phong ghi nhận tỷ lệ hội viên đạt tới 71% dân số.

Thứ hai, công tác xây dựng Quỹ Khuyến học đạt kết quả ấn tượng, khẳng định sức mạnh xã hội hóa sâu rộng. Trong giai đoạn 2005 - 2010, Quỹ Khuyến học cấp thành phố huy động được 468 triệu đồng, trong khi quỹ khuyến học tại các trường học huy động được trên 6 tỷ đồng. Nguồn lực này đã chi khen thưởng hơn 5 tỷ đồng, cụ thể: hỗ trợ 5.660 lượt học sinh nghèo vượt khó (696 triệu đồng), hỗ trợ 3.590 lượt học sinh năng khiếu (333 triệu đồng), khen thưởng 72.212 lượt học sinh giỏi (hơn 2 tỷ đồng) và biểu dương 4.850 lượt giáo viên dạy giỏi (hơn 1 tỷ đồng). 100% tổ chức hội cơ sở đều xây dựng được nguồn quỹ hoạt động độc lập và ổn định.

Thứ ba, sự lan tỏa mạnh mẽ của các mô hình học tập cơ sở và phong trào thi đua hiếu học. Tính đến năm 2018, toàn thành phố có 166 khu phố đăng ký xây dựng cộng đồng học tập, đạt tỷ lệ 100%. Nhiều mô hình sáng tạo được ghi nhận tại cơ sở, tiêu biểu như Chi hội Khuyến học Khu phố 1 (phường Trần Hưng Đạo) vận động hơn 200 đảng viên đóng góp từ 30.000 đến 300.000 đồng mỗi người, duy trì quỹ khuyến học 25 đến 30 triệu đồng mỗi năm để khen thưởng 900 lượt học sinh. Phường Hồng Hà thực hiện cơ chế thu quỹ khuyến học 15.000 đồng trên một hộ mỗi năm từ năm 2012, chia đều 50% cho quỹ phường và 50% cho khu phố, giúp Chi hội Khu 4 khen thưởng định kỳ 246 đến 248 học sinh giỏi mỗi năm.

Thứ tư, công tác khuyến tài bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao đóng góp trực tiếp vào thành tích giáo dục mũi nhọn của tỉnh. Năm 2016, Hội đã phối hợp với ngành giáo dục tuyên dương 375 học sinh đạt giải cao cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế với tổng kinh phí 129 triệu đồng. Trong đó, kịp thời trao thưởng đột xuất 5 triệu đồng mỗi em cho các cá nhân đạt thành tích xuất sắc tầm cỡ quốc tế như huy chương vàng cờ vua trẻ thế giới và giải nhất môn sinh học cấp quốc gia.

Thảo luận kết quả

Các số liệu tăng trưởng nêu trên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự gia tăng hội viên giai đoạn 2007 - 2018 và bảng so sánh cơ cấu chi thưởng của các cấp hội. Nguyên nhân căn bản dẫn đến những thành tựu nổi bật này bắt nguồn từ sự lãnh đạo nhất quán của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long thông qua việc ban hành kịp thời 52 văn bản chỉ đạo, thành lập Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu về phong trào khuyến học tại các đô thị khác ở miền Bắc, mô hình tại Hạ Long thể hiện tính đặc thù nổi bật: tận dụng tối đa tiềm lực kinh tế công nghiệp than và du lịch dịch vụ, huy động sự vào cuộc của các doanh nghiệp lớn như Công ty cổ phần Than Hà Lầm, Công ty Than Hà Tu, Công ty Xăng dầu B12. Hoạt động khuyến học tại Hạ Long không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh nghèo mà đã gắn kết chặt chẽ phong trào ba đỡ đầu với việc xây dựng khu phố văn hóa, biến các trung tâm học tập cộng đồng thành nơi phổ biến kiến thức nghề nghiệp thiết thực cho người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy kết quả đạt được và nâng cao năng lực hoạt động trong giai đoạn mới, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành: Ban Tuyên giáo Thành ủy chủ trì, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Hội Khuyến học thành phố định kỳ rà soát, ban hành quy chế phối hợp hành động giai đoạn 2020 - 2025; đặt mục tiêu 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn thành lập chi hội hoặc ban khuyến học tự quản trước năm 2023.

  2. Đổi mới mô hình huy động và quản trị Quỹ Khuyến học: Ban Chấp hành Hội Khuyến học các cấp chủ động đa dạng hóa hình thức gây quỹ thông qua các chương trình bảo trợ học đường dài hạn; phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố nhằm nâng quy mô Quỹ Khuyến học toàn thành phố tăng trưởng tối thiểu 15% mỗi năm, đảm bảo 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn đột xuất được cấp học bổng kịp thời.

  3. Nâng cấp chất lượng hoạt động của Trung tâm Học tập Cộng đồng: Ủy ban nhân dân 20 phường xã chịu trách nhiệm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin cho các trung tâm học tập cộng đồng; triển khai phương châm "cần gì học nấy", định kỳ tổ chức từ 2 đến 4 lớp tập huấn kỹ năng số và nghề phi nông nghiệp mỗi quý cho người dân lao động.

  4. Số hóa công tác quản lý hội viên và nhân rộng mô hình gia đình, dòng họ học tập: Hội Khuyến học thành phố xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý 75.000 hội viên trên nền tảng số hóa trong giai đoạn 2021 - 2023; gắn chỉ tiêu đánh giá "Gia đình học tập", "Dòng họ học tập", "Đơn vị học tập" với tiêu chuẩn bình xét gia đình văn hóa, khu phố văn hóa hàng năm của Mặt trận Tổ quốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo Hội Khuyến học các cấp: Khai thác tài liệu thực tiễn và mô hình tổ chức bộ máy mẫu từ cấp thành phố đến khu phố để ứng dụng vào công tác xây dựng quy chế hoạt động, phương pháp gây quỹ và tổ chức phong trào thi đua tại địa phương.

  2. Nhà nghiên cứu lịch sử địa phương và văn hóa giáo dục: Sử dụng hệ thống tư liệu lưu trữ, văn bản chỉ đạo của tỉnh Quảng Ninh và số liệu thống kê giai đoạn 2004 - 2018 làm dẫn chứng khoa học đáng tin cậy phục vụ các công trình nghiên cứu lịch sử Đảng bộ, lịch sử giáo dục vùng Đông Bắc.

  3. Học viên cao học và sinh viên ngành Lịch sử, Xã hội học, Giáo dục học: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu lịch sử kết hợp điều tra điền dã, tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết và xử lý tài liệu lưu trữ trong các đề tài nghiên cứu về chính sách xã hội.

  4. Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và nhà hảo tâm: Nắm bắt bức tranh tổng thể về hiệu quả tài trợ, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ học bổng, đồng hành cùng các chương trình khuyến học khuyến tài theo hướng bền vững, đúng đối tượng.

Câu hỏi thường gặp

Hội Khuyến học thành phố Hạ Long được thành lập vào thời gian nào và có cơ cấu tổ chức ra sao?

Hội được thành lập vào ngày 30 tháng 3 năm 2004 theo Quyết định số 20/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long với Ban Chấp hành lâm thời gồm 25 đồng chí. Đến Đại hội lần thứ nhất vào tháng 12 năm 2005, Hội đã bầu ra Ban Chấp hành chính thức gồm 37 ủy viên, đặt trụ sở tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố.

Tỷ lệ phát triển hội viên của Hội Khuyến học thành phố Hạ Long trong giai đoạn 2004 - 2018 đạt mức bao nhiêu?

Phong trào có bước phát triển vượt bậc: năm 2007 toàn thành phố có 7.524 hội viên (chiếm 3% dân số); đến năm 2016 đạt 61.500 hội viên (chiếm 26% dân số); và đến tháng 12 năm 2018 đã mở rộng lên 245 chi hội với 75.321 hội viên, đạt tỷ lệ 29% dân số thành phố.

Nguồn Quỹ Khuyến học thành phố trong giai đoạn 2005 - 2010 đã hỗ trợ những đối tượng nào?

Quỹ trường học và cấp thành phố đã huy động trên 6,4 tỷ đồng để khen thưởng và hỗ trợ: 5.660 lượt học sinh nghèo vượt khó (696 triệu đồng), 3.590 lượt học sinh năng khiếu (333 triệu đồng), 72.212 lượt học sinh giỏi (trên 2 tỷ đồng) và 4.850 lượt giáo viên dạy giỏi (trên 1 tỷ đồng).

Các khu phố tiêu biểu tại Hạ Long có sáng kiến gì trong việc gây quỹ khuyến học cơ sở?

Tại Khu phố 1 phường Trần Hưng Đạo, hơn 200 đảng viên gương mẫu đóng góp từ 30.000 đến 300.000 đồng/người, tạo quỹ 25 đến 30 triệu đồng/năm. Tại phường Hồng Hà, Hội đồng nhân dân thông qua chủ trương thu quỹ 15.000 đồng/hộ/năm từ năm 2012, phân bổ 50% cho phường và 50% cho chi hội khu phố hoạt động.

Vai trò của Hội Khuyến học đối với công tác phát hiện và bồi dưỡng nhân tài được thể hiện như thế nào?

Hội chủ động phối hợp với ngành giáo dục vinh danh hàng nghìn học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia; đồng thời trao thưởng đột xuất 5 triệu đồng/học sinh cho các cá nhân đạt giải quốc tế như huy chương vàng cờ vua trẻ thế giới hay giải nhất sinh học quốc gia năm 2016.

Kết luận

  • Luận văn là công trình khoa học đầu tiên tái hiện một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc chặng đường 15 năm (2004 - 2018) xây dựng, phát triển của Hội Khuyến học thành phố Hạ Long.
  • Công trình khẳng định bước nhảy vọt về tổ chức với 75.321 hội viên (đạt 29% dân số) và 245 chi hội phủ khắp 100% khu dân cư, trường học, cơ quan vào năm 2018.
  • Luận văn làm sáng tỏ mô hình xã hội hóa giáo dục hiệu quả, huy động hàng chục tỷ đồng và hỗ trợ kịp thời hàng vạn lượt học sinh nghèo, học sinh giỏi và giáo viên tiêu biểu.
  • Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, mở ra định hướng số hóa công tác khuyến học và phát triển xã hội học tập bền vững giai đoạn 2020 - 2025.
  • Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình phát triển giáo dục cộng đồng hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác nguồn tư liệu lịch sử địa phương phong phú và ứng dụng các bài học kinh nghiệm quý báu vào thực tiễn.