Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã thúc đẩy việc đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh. Các mô hình đào tạo trực tuyến (E-learning) và dạy học kết hợp (Blended learning) trở thành xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát từ cuối tháng 12 năm 2019 đã làm gián đoạn việc học tập trên toàn cầu; theo số liệu của UNESCO (2021), hơn 1,5 tỷ học sinh tại 165 quốc gia phải nghỉ học, ảnh hưởng trực tiếp đến 91,3% học sinh, sinh viên trên thế giới và hơn 220 triệu học sinh trung học phổ thông (THPT). Tại Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ trương đẩy mạnh dạy học trực tuyến và chuyển đổi số trong giáo dục.

Gắn liền với việc chuyển đổi hình thức giảng dạy, yêu cầu về nguồn học liệu điện tử (HLĐT) chất lượng cao trở nên cấp thiết. Trong môn Sinh học lớp 12, phần Tiến hóa là mạch nội dung quan trọng nhưng trừu tượng, bao quát các quy luật và biến cố lịch sử sinh giới. Dù nguồn tư liệu về tiến hóa rất phong phú nhưng lại phân tán, chủ yếu bằng tiếng Anh và chưa được hệ thống hóa theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế, sắp xếp nội dung dạy học phù hợp với mô hình dạy học kết hợp và trực tuyến.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng và sử dụng được hệ thống HLĐT phần Tiến hóa dưới dạng trang web học tập nhằm phát triển năng lực nhận thức sinh học và năng lực tự học cho học sinh lớp 12 THPT. Giả thuyết nghiên cứu xác định: nếu xây dựng được HLĐT phần Tiến hóa phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học phần Tiến hóa ở lớp 12, đặc biệt là năng lực nhận thức sinh học và năng lực tự học của học sinh.

Khóa luận xác định 8 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  2. Khảo sát và đánh giá về tình trạng và khó khăn khi sử dụng HLĐT của học sinh và giáo viên lớp 12 trường phổ thông.
  3. Nghiên cứu các yêu cầu cần đạt của phần Tiến hóa, xác định đặc điểm nội dung kiến thức và năng lực tương ứng với các yêu cầu cần đạt, làm cơ sở để thiết kế nội dung HLĐT.
  4. Xây dựng HLĐT dạng web học tập.
  5. Xây dựng các bài kiểm tra đánh giá đầu vào, đầu ra.
  6. Thực nghiệm sư phạm ở 1 trường THPT, với 4 lớp thực nghiệm và 4 lớp đối chứng.
  7. Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
  8. Viết báo cáo khóa luận tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là các tài liệu liên quan đến phần Tiến hóa trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, cùng quy trình và cách thức xây dựng trang web dạy học. Khách thể nghiên cứu là giáo viên và học sinh lớp 12 tại các trường THPT. Phạm vi nội dung tập trung vào mạch kiến thức phần Tiến hóa, Sinh học 12. Phạm vi khảo sát thực trạng thực hiện trên 30 giáo viên và 223 học sinh tại các trường THPT thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Thuận. Phạm vi thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Lý Thường Kiệt, tỉnh Bình Thuận (gồm 4 lớp thực nghiệm và 4 lớp đối chứng) trong thời gian từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 04 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý và cơ sở lý luận giáo dục hiện hành:

  • Căn cứ văn bản quy phạm: Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT quy định về việc cung cấp, quản lý và sử dụng học liệu, học liệu điện tử; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Sinh học.
  • Cơ sở lý thuyết về học liệu điện tử: Khái niệm HLĐT được tiếp cận theo Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT, từ điển Greenwood, quan điểm của Dusan Krnel và Barbra Bajd (2009). Phân loại HLĐT trong nghiên cứu được xem xét theo 5 góc độ: dạng thức thể hiện (web học tập thuộc dạng Cơ sở dữ liệu); góc độ nội dung (thuộc dạng Học liệu đa phương tiện); chức năng (thuộc nhóm Hỗ trợ cả giáo viên và học sinh); khả năng can thiệp (thuộc nhóm HLĐT mở); khả năng tương tác (thuộc nhóm HLĐT động).
  • Nguyên tắc thiết kế HLĐT: Tuân thủ 7 nguyên tắc: đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài học; đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích; đảm bảo tính sư phạm; đảm bảo tính thẩm mĩ và khoa học về hình thức trình bày; dễ sử dụng trên máy tính và thiết bị đọc; thực hiện thiết kế phân nhánh; đảm bảo tính hiệu quả.
  • Khung lý thuyết phát triển năng lực:
    • Năng lực nhận thức sinh học: Tiếp cận theo quan điểm của Đinh Quang Báo và các biểu hiện đặc thù trong Chương trình GDPT 2018 (nhận biết, trình bày, phân loại, phân tích, so sánh, giải thích, phê phán và sử dụng ngôn ngữ khoa học).
    • Năng lực tự học: Áp dụng mô hình cấu trúc khung năng lực tự học của Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh (2019) gồm 4 năng lực thành tố và 10 tiêu chí: (1) Năng lực xác định mục tiêu học tập (2 tiêu chí); (2) Năng lực lập và điều chỉnh kế hoạch học tập (2 tiêu chí); (3) Năng lực thực hiện kế hoạch học tập (4 tiêu chí); (4) Năng lực đánh giá, điều chỉnh việc học (2 tiêu chí). Đồng thời tổng hợp các quan điểm của Lê Công Triêm (2001), Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Nguyễn Kỳ (1996), Phan Thị Thanh Hội và Kiều Thị Thu Trang (2016).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu E-learning, HLĐT trong và ngoài nước (công trình của Karen Valley, Ilze Kazaine, Phó Đức Hòa, Phạm Ngọc Sơn, Trịnh Thùy Anh, Trịnh Lê Hồng Phương, Trần Dương Quốc Hòa, Nguyên Minh Tuấn, Quách Thùy Nga, Trần Thị Thái Hà, Nguyễn Lê Hà, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Trang...).
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Khảo sát thực trạng thông qua phiếu hỏi Google Forms đối với 30 giáo viên Sinh học và 223 học sinh lớp 12 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Thuận; kết hợp phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến thẩm định của giáo viên về chất lượng web học tập.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành qua 7 bước: chọn lớp thực nghiệm và đối chứng; khảo sát ban đầu; chuẩn bị tài liệu và đề kiểm tra; theo dõi giảng dạy (lớp thực nghiệm học bài mới, luyện tập, vận dụng bằng HLĐT; lớp đối chứng dùng sách giáo khoa 2006); tổ chức kiểm tra 1 tiết; khảo sát ý kiến sau thực nghiệm; xử lý số liệu.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng qua các tham số đặc trưng: Điểm trung bình cộng ($\bar{x}$), Phương sai ($S^2$), Độ lệch chuẩn ($S$), Hệ số biến thiên ($CV$), Sai số tiêu chuẩn ($m$), và đại lượng kiểm định phân phối Student ($t_d$) so với giá trị tra bảng ($t_\alpha$) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ với bậc tự do $df = n_{TN} + n_{ĐC} - 2$.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đổi mới phương pháp giảng dạy sang tiếp cận năng lực và ứng phó với tình hình dạy học trực tuyến do dịch bệnh COVID-19. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết khoa học, đối tượng, khách thể, giới hạn phạm vi nghiên cứu, 8 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể và hệ thống các phương pháp nghiên cứu lí thuyết, thực tiễn, thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học.

Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

Chương này tổng quan lịch sử nghiên cứu HLĐT trên thế giới (từ các phần mềm đầu tiên tại Illinois giai đoạn 1960–1972 đến các hệ thống E-learning của Western Governors, Glasgow, Khan Academy) và tại Việt Nam (đề án Edu.net và các công trình nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành). Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về học liệu, HLĐT, đặc điểm, phân loại và 7 nguyên tắc thiết kế; lý luận về dạy học phát triển năng lực nhận thức sinh học và khung năng lực tự học của học sinh THPT.

Nội dung cơ sở thực tiễn công bố số liệu điều tra thực trạng tại 3 địa phương. Kết quả từ phía 30 giáo viên chỉ ra:

  • Loại HLĐT thường dùng: Trang trình chiếu chiếm 36,67%, văn bản chiếm 26,67%, hình ảnh 10,00%, video 10,00%, web học tập 6,67%, game tương tác 6,67%.
  • Mức độ thường xuyên sử dụng: Không thường xuyên chiếm 36,67%, không sử dụng chiếm 26,67%, khá thường xuyên 23,33%, thường xuyên 10,00%, rất thường xuyên 3,33%.
  • Nhận thức về vai trò: 80,00% đồng ý HLĐT là biện pháp dạy học tích cực; 76,67% đánh giá là phương tiện hiện đại hỗ trợ tổ chức dạy học; 70,00% đánh giá là nguồn tri thức phong phú.
  • Đánh giá mức độ cần thiết: 90,00% nhận định cần để phát triển năng lực CNTT, 86,67% cho rằng tạo xúc cảm và hứng thú học tập, 73,33% để ôn tập củng cố, 70,00% để phát triển năng lực tự học.
  • Khó khăn của giáo viên: Thiếu nguồn HLĐT tin cậy và phù hợp ý tưởng sư phạm (36,67%), mất nhiều thời gian chuẩn bị (30,00%), cơ sở vật chất hạn chế (16,67%), học sinh không hứng thú (6,67%), học sinh thụ động (3,33%).

Khảo sát đối với 223 học sinh lớp 12 ghi nhận:

  • Mức độ hứng thú với phần Tiến hóa: Bình thường chiếm 50,67%, thích chiếm 30,49%, rất thích 15,70%, không thích 3,14%.
  • Nguyên nhân: 19,83% thích do cách dạy của giáo viên lôi cuốn; 17,51% thích do được học với học liệu trực quan (hình ảnh, video, game, đồ họa); trong khi nguyên nhân không thích chủ yếu do kiến thức trừu tượng (7,62%) và thiếu phương tiện minh họa trực quan (7,62%).
  • Thái độ chuẩn bị bài: 40,81% học bài cũ và làm dặn dò của giáo viên; 30,49% hoàn thành dặn dò kèm tự nghiên cứu bài mới; 14,80% chỉ học bài cũ; 1,79% không chuẩn bị gì.
  • Thực trạng sử dụng HLĐT: Học sinh thường dùng văn bản (40,81%), hình ảnh (20,63%), bài giảng trình chiếu (13,90%), web học tập chỉ chiếm tỷ lệ thấp (2,24% theo bảng khảo sát). Ngược lại, loại HLĐT học sinh hứng thú nhất lại là hình ảnh/âm thanh (25,11%), video (21,08%), web học tập (17,04%), trang trình chiếu (15,25%), game tương tác (12,56%) và văn bản chỉ chiếm 4,48%.
  • Tiếp cận web học tập: 43,50% học sinh nghe nhưng chưa sử dụng; 34,53% đã xem nhưng không quan tâm; 16,59% đã dùng và có hứng thú; 5,38% chưa từng nghe.
  • Khó khăn của học sinh: Khó tìm nguồn HLĐT tin cậy, phù hợp (29,60%); thiếu nguồn HLĐT trực quan, sinh động (29,60%); kĩ năng CNTT còn hạn chế (8,52% đến 20,18%); thiếu nguồn tích hợp đa phương tiện (12,11%).

Xây dựng và sử dụng học liệu điện tử phần Tiến hóa, Sinh học 12, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Chương này phân tích vị trí và mục tiêu của phần Tiến hóa trong Chương trình Sinh học 12 (đứng sau Di truyền học và trước Sinh thái học và Môi trường). Nội dung kiến thức được phân tích thành 5 chủ đề chính:

  1. Các bằng chứng tiến hóa (bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, tế bào học và sinh học phân tử, địa lý sinh vật học).
  2. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (quan sát, giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết).
  3. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (tiến hóa nhỏ, các nhân tố tiến hóa, cơ chế thích nghi, loài và cơ chế hình thành loài).
  4. Tiến hóa lớn và phát sinh chủng loại (khái niệm, cây sự sống, đại địa chất, phát sinh loài người từ vượn người Australopithecus sang Homo sapiens).
  5. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất (tiến hóa hóa học, tiền sinh học, sinh học).

Tác giả thiết lập quy trình 5 bước xây dựng HLĐT trên nền tảng Google Sites:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu cần đạt của bài học.
  • Bước 2: Lựa chọn tư liệu cần thiết cho từng hoạt động.
  • Bước 3: Xây dựng kịch bản cần thiết kế trên trang web.
  • Bước 4: Lập trình giao diện và chức năng trên Google Sites (truy cập địa chỉ nền tảng, thiết lập tài khoản quản lý, tạo trang mới, thiết kế giao diện trang chủ, tạo các trang thư mục con).
  • Bước 5: Chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm.

Hệ thống web học tập được tổ chức theo quy trình hoạt động sư phạm cho từng chủ đề: Hoạt động 1 (Khởi động), Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức mới), Hoạt động 3 (Luyện tập), Hoạt động 4 (Vận dụng - ở chủ đề cuối), Hoạt động 5 (Tìm hiểu thế giới sống - ở chủ đề cuối). Cùng với đó, tác giả đề xuất 4 biện pháp dạy học định hướng phát triển năng lực: giới thiệu HLĐT và giao nhiệm vụ; hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu giải quyết vấn đề; tổ chức hoạt động tương tác báo cáo sản phẩm; hướng dẫn tự kiểm tra đánh giá hoạt động nhận thức.

Thực nghiệm sư phạm

Nội dung chương mô tả việc tổ chức dạy học thực nghiệm tại Trường THPT Lý Thường Kiệt (Bình Thuận) trên 8 lớp 12: 4 lớp thực nghiệm (12A3, 12A4, 12A5, 12A6) học tập với HLĐT trên trang web; 4 lớp đối chứng (12A7, 12A10, 12B2, 12B3) học theo phương pháp truyền thống dựa trên SGK chương trình 2006. Đánh giá kết quả thực nghiệm được tiến hành qua 2 bài kiểm tra kèm bảng phân phối tần suất, đường tích lũy hội tụ lùi và kiểm định thống kê toán học, kết hợp khảo sát lấy ý kiến phản hồi định tính của giáo viên và học sinh sau quá trình học tập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả điều tra thực trạng và đối chiếu sự khác biệt giữa thói quen sử dụng với nhu cầu học tập của học sinh:

Tiêu chí khảo sát Nhóm đối tượng Kết quả và tỷ lệ ghi nhận
HLĐT sử dụng chủ yếu Giáo viên (n=30) Trình chiếu PowerPoint (36,67%), Văn bản (26,67%), Video (10,00%), Hình ảnh (10,00%), Web học tập (6,67%), Game tương tác (6,67%)
Trở ngại chính khi dùng HLĐT Giáo viên (n=30) Thiếu HLĐT tin cậy phù hợp ý tưởng sư phạm (36,67%), Mất nhiều thời gian chuẩn bị (30,00%), Cơ sở vật chất hạn chế (16,67%)
HLĐT thường dùng trong học tập Học sinh (n=223) Văn bản (40,81%), Hình ảnh dạng in (20,63%), Bài giảng trình chiếu (13,90%), Web học tập (2,24%)
Loại HLĐT tạo hứng thú cao nhất Học sinh (n=223) Hình ảnh/âm thanh (25,11%), Video (21,08%), Web học tập (17,04%), Trình chiếu (15,25%), Game tương tác (12,56%), Văn bản (4,48%)
Mức độ tiếp cận web học tập Học sinh (n=223) Có nghe nhưng chưa dùng (43,50%), Đã xem nhưng không quan tâm (34,53%), Đã dùng và có hứng thú (16,59%), Chưa từng nghe (5,38%)
Khó khăn của học sinh Học sinh (n=223) Khó tìm nguồn tin cậy/phù hợp (29,60%), Thiếu nguồn trực quan sinh động (29,60%), Thiếu nguồn tích hợp đa phương tiện (12,11%)

Hệ thống HLĐT được tác giả xây dựng hoàn chỉnh dưới dạng trang web học tập bằng Google Sites (địa chỉ truy cập công bố trong văn bản qua link rút gọn), phân bổ cho toàn bộ các yêu cầu cần đạt của phần Tiến hóa theo Chương trình 2018:

Yêu cầu cần đạt phần Tiến hóa Loại học liệu số tích hợp trên trang web
Trình bày các bằng chứng tiến hóa (hóa thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học, sinh học phân tử) Sơ đồ, hình ảnh, văn bản, trò chơi tương tác, video minh họa
Phương pháp Darwin xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài Hình ảnh, sơ đồ, nhiệm vụ thiết kế trên phần mềm Canva, video, trò chơi, phiếu học tập trực tuyến, văn bản, ứng dụng Padlet
Khái niệm tiến hóa nhỏ, quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ Hình ảnh, văn bản, trò chơi, video minh họa
Trình bày các nhân tố tiến hóa; cơ chế thích nghi; khái niệm loài và hình thành loài Hình ảnh, sơ đồ, văn bản, trò chơi, video, bài tập trắc nghiệm trên Google Forms
Phân biệt tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ; sơ đồ cây sự sống và phát sinh chủng loại Văn bản, sơ đồ, bảng biểu, trò chơi tương tác, phiếu học tập trực tuyến
Các đại địa chất và biến cố lớn; ba giai đoạn phát sinh sự sống (hóa học, tiền sinh học, sinh học) Sơ đồ, văn bản, hình ảnh, video, trò chơi, bảng biểu so sánh, phiếu học tập trực tuyến
Sơ đồ phát sinh loài người (Australopithecus sang Homo sapiens); bài tập sưu tầm tài liệu Sơ đồ tư duy, văn bản, hình ảnh, video, bài tập nhóm nộp qua Padlet, bài trình chiếu PowerPoint

Đóng góp mới của khóa luận bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa khung năng lực tự học của Nguyễn Văn Đại - Đào Thị Việt Anh (2019) và năng lực nhận thức sinh học vào mạch kiến thức Tiến hóa, xác định các tiêu chí định lượng để đánh giá học sinh trong môi trường số hóa.
  • Về mặt thực tiễn: Giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng học liệu trực quan của học sinh và tình trạng phụ thuộc vào văn bản thuần túy; cung cấp một sản phẩm web học tập mở, miễn phí trên Google Sites, tích hợp đồng bộ các ứng dụng Canva, Padlet và Google Forms, giúp giáo viên có công cụ giảng dạy trực tuyến và kết hợp mà không cần đầu tư kinh phí lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung mới chỉ tập trung vào một phần kiến thức là phần Tiến hóa trong chương trình Sinh học lớp 12, chưa bao quát các phần kiến thức khác như Di truyền học hay Sinh thái học.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai tại một đơn vị trường học là Trường THPT Lý Thường Kiệt (tỉnh Bình Thuận) trên quy mô 8 lớp, chưa kiểm chứng rộng rãi trên nhiều đối tượng học sinh ở các khu vực địa lý khác nhau.
  • Việc khai thác học liệu trực tuyến còn phụ thuộc vào điều kiện hạ tầng kỹ thuật, đường truyền Internet và trang thiết bị cá nhân của học sinh tại gia đình và nhà trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng thiết kế hệ thống học liệu điện tử cho toàn bộ chương trình Sinh học cấp THPT theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đồng thời triển khai thử nghiệm diện rộng tại nhiều trường THPT với các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau nhằm kiểm định độ bền vững của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Giáo viên giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT: Tham khảo nguồn tài liệu số hóa, các kịch bản tổ chức hoạt động học tập (khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng) và hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm trực tuyến phần Tiến hóa.
  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Sinh học và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Khai thác quy trình 5 bước xây dựng trang web học tập bằng Google Sites và bảng ánh xạ yêu cầu cần đạt với các công cụ công nghệ giáo dục (Canva, Padlet, Google Forms).
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và người nghiên cứu phương pháp dạy học: Sử dụng khung 4 năng lực thành tố và 10 tiêu chí năng lực tự học, quy trình 4 biện pháp tổ chức dạy học kết hợp để phát triển năng lực tự chủ cho học sinh phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng nền tảng công nghệ nào để thiết kế trang web học tập và quy trình xây dựng gồm những bước nào? Tác giả sử dụng nền tảng Google Sites để thiết kế web học tập. Quy trình xây dựng gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu cần đạt của bài học; (2) Lựa chọn tư liệu cần thiết cho từng hoạt động; (3) Xây dựng kịch bản cần thiết kế trên trang web; (4) Sử dụng Google Sites thiết kế các hoạt động (đăng nhập qua tài khoản Gmail, tạo trang mới, thiết kế giao diện trang chủ, tạo các trang con và tích hợp nội dung); (5) Chỉnh sửa và hoàn thiện thông qua thực nghiệm sư phạm.

2. Khảo sát thực trạng chỉ ra mâu thuẫn gì giữa việc sử dụng và sự hứng thú của học sinh đối với các loại HLĐT? Có sự mâu thuẫn rõ rệt: Loại học liệu học sinh thường xuyên sử dụng nhất trong thực tế là văn bản (40,81%) và hình ảnh in (20,63%), trong khi tỷ lệ sử dụng web học tập chỉ có 2,24%. Ngược lại, loại học liệu tạo hứng thú cao nhất cho học sinh lại là hình ảnh/âm thanh (25,11%), video (21,08%) và web học tập (17,04%), còn văn bản chỉ xếp cuối cùng về mức độ hứng thú với 4,48%.

3. Mạch nội dung phần Tiến hóa trên trang web học tập được chia thành những chủ đề nào? Nội dung trên trang web được chia thành 5 chủ đề học tập: (1) Các bằng chứng tiến hóa; (2) Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài; (3) Tiến hóa nhỏ; (4) Tiến hóa lớn và phát sinh chủng loại; (5) Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất. Mỗi chủ đề đều được tổ chức thành các hoạt động học tập tuần tự: Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập; riêng chủ đề cuối có thêm hoạt động Vận dụng và Tìm hiểu thế giới sống.

4. Khung năng lực tự học áp dụng trong đề tài gồm những năng lực thành tố nào? Đề tài áp dụng mô hình khung năng lực tự học của Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh (2019) gồm 4 năng lực thành tố và 10 tiêu chí: Năng lực xác định mục tiêu học tập (xác định năng lực cần đạt, đề xuất vấn đề); Năng lực lập và điều chỉnh kế hoạch học tập (xác định điều kiện/cách học, lập thời gian biểu); Năng lực thực hiện kế hoạch học tập (học trực tuyến với học liệu, tìm kiếm thông tin Internet, trao đổi với giáo viên/bạn học, ghi chép và trình bày kết quả); Năng lực đánh giá, điều chỉnh việc học (đánh giá kết quả, khắc phục sai sót và điều chỉnh cách học).

5. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và sử dụng phương pháp thống kê nào để xử lý dữ liệu? Thực nghiệm sư phạm được thực hiện tại Trường THPT Lý Thường Kiệt (tỉnh Bình Thuận) trên 8 lớp 12 (4 lớp thực nghiệm: 12A3, 12A4, 12A5, 12A6; 4 lớp đối chứng: 12A7, 12A10, 12B2, 12B3). Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng thống kê toán học để lập bảng phân phối tần số, tần suất tích lũy hội tụ lùi, vẽ đồ thị đường lũy tích và tính toán các tham số: điểm trung bình cộng ($\bar{x}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($CV$), sai số tiêu chuẩn ($m$) và kiểm định Student ($t_d$) so với $t_\alpha$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Tường Vi đã xây dựng thành công hệ thống học liệu điện tử phần Tiến hóa, Sinh học 12 trên nền tảng Google Sites, đáp ứng các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Công trình đã khảo sát thực trạng toàn diện trên 30 giáo viên và 223 học sinh, chỉ ra sự cần thiết của nguồn học liệu số trực quan và xây dựng quy trình 5 bước thiết kế cùng 4 biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Lý Thường Kiệt khẳng định tính khả thi của trang web trong việc hỗ trợ dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp và phát triển năng lực tự học cũng như năng lực nhận thức sinh học cho học sinh THPT.