Tổng quan luận án
Hoạt động giáo dục và đào tạo tại Việt Nam được định hướng bởi các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm chuyển nền giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh. Triển khai định hướng này, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 xác định nội dung giáo dục địa phương là một thành tố của chương trình, tạo tiền đề gắn kết việc học tập với thực tiễn lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội của từng địa phương. Tiếp đó, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu đổi mới tư duy, hoàn thiện và nâng cao chất lượng học liệu giáo dục.
Tài liệu giáo dục địa phương vừa là sản phẩm của hoạt động xuất bản, vừa là học liệu giáo dục phục vụ trực tiếp dạy và học. Hoạt động xuất bản tài liệu này đòi hỏi sự tham gia đồng thời của cơ quan quản lý giáo dục, chính quyền địa phương, các đơn vị xuất bản, đội ngũ tác giả và biên tập viên nhằm bảo đảm các yêu cầu chính trị - pháp lý, tính khoa học, tính sư phạm và chuẩn mực xuất bản phẩm. Mặc dù đã được triển khai rộng khắp trên cả nước, thực tiễn xuất bản tài liệu giáo dục địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế: kế hoạch thiếu tính dài hạn, sự phối hợp giữa các chủ thể chưa đồng bộ, khó khăn trong quản lý bản quyền tư liệu và huy động tác giả am hiểu địa phương, chất lượng biên soạn - biên tập chưa đồng đều, tiến độ in ấn và cung ứng còn chậm, cùng với việc triển khai học liệu điện tử chưa đồng bộ. Từ góc độ khoa học xuất bản, các nghiên cứu chuyên sâu về quy trình, chủ thể, hệ thống tiêu chí đánh giá và mối liên hệ giữa các khâu xuất bản với chất lượng và hiệu quả sử dụng tài liệu vẫn còn là khoảng trống nghiên cứu. Do đó, luận án tiến sĩ ngành Xuất bản (mã số: 9 32 04 01) của nghiên cứu sinh Trần Thọ Xương tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thùy Dương, đã tập trung giải quyết vấn đề này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam trong thời gian tới. Để đạt được mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tổng quan về các công trình khoa học ở Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án.
- Thực hiện tìm hiểu, nghiên cứu, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận chung về tài liệu giáo dục địa phương và hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2026; từ đó, xác định những vấn đề luận án cần giải quyết.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam trong thời gian tới.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Câu hỏi 1: Hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương được cấu thành bởi những nội dung và khâu chủ yếu nào, và cần được xem xét theo những tiêu chí nào từ góc độ khoa học xuất bản?
- Câu hỏi 2: Thực trạng các khâu của hoạt động xuất bản, chất lượng tài liệu và hiệu quả sử dụng tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam hiện nay như thế nào; giữa các thành tố này có những mối liên hệ và sự khác biệt nào trong đánh giá của các nhóm đối tượng khảo sát?
- Câu hỏi 3: Những định hướng, nguyên tắc và giải pháp nào có thể được xác lập nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam trong thời gian tới?
Tương ứng với các câu hỏi trên, luận án xác lập ba giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương được cấu thành bởi các khâu có mối liên hệ với nhau, từ kế hoạch và tổ chức bản thảo; biên soạn, biên tập và hoàn thiện bản thảo; đến in ấn, phát hành và các hoạt động sau phát hành; chất lượng thực hiện các khâu này có thể được xem xét thông qua hệ thống tiêu chí tương ứng với nội dung và yêu cầu của từng khâu trong quá trình xuất bản.
- Giả thuyết 2: Hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những hạn chế ở một số khâu; chất lượng thực hiện các khâu của hoạt động xuất bản, chất lượng tài liệu và hiệu quả sử dụng tài liệu có mối tương quan thuận với nhau, đồng thời có sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng khảo sát.
- Giả thuyết 3: Việc nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam cần được thực hiện trên cơ sở các định hướng và nguyên tắc phù hợp, với hệ thống giải pháp đồng bộ tập trung vào hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý; nâng cao chất lượng kế hoạch và tổ chức bản thảo; biên soạn, biên tập và hoàn thiện bản thảo; in ấn, phát hành và các hoạt động sau phát hành.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam hiện nay. Các nội dung thuộc lĩnh vực giáo dục học chỉ được xem xét trong mối liên hệ với hoạt động xuất bản; luận án không đi sâu đánh giá phương pháp dạy học và hiệu quả giáo dục thuần túy của tài liệu.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi chủ thể và đơn vị khảo sát: Luận án tập trung khảo sát 5 đơn vị tiêu biểu đại diện cho các quy mô, loại hình và địa bàn hoạt động: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (đơn vị chủ lực, tham gia xuất bản khoảng 85,1% tổng số tài liệu giáo dục địa phương trên cả nước); Nhà xuất bản Dân trí (đại diện cho nhóm đơn vị có quy mô và tỷ lệ tham gia thấp); Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định (phạm vi tổ chức bản thảo tại 18 tỉnh, 5 thành phố khu vực phía Nam); Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Trường Phổ thông Công nghệ Giáo dục (phối hợp tại 5 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc); Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất bản Giáo dục (tổ chức bản thảo tại nhiều vùng, miền trong cả nước).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2026. Trong đó, giai đoạn từ tháng 07/2025 đến tháng 06/2026 tập trung phân tích các cơ chế, chính sách và định hướng mới liên quan đến tài liệu giáo dục địa phương, gắn với bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính và sự điều chỉnh trong công tác quản lý giáo dục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chủ yếu:
Nhóm thứ nhất gồm các nghiên cứu về tài liệu giáo dục và sách giáo khoa theo chương trình giáo dục phổ thông. Trong nước, Phan Văn Kha (2012) phân tích yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa theo hướng chuẩn hóa, xã hội hóa và phát triển năng lực; Bùi Ngọc Diệp (2022) khảo sát 43.000 giáo viên tại 63 tỉnh, thành phố chỉ ra vai trò của tài liệu hỗ trợ dạy học lớp 1; Nguyễn Thị Việt Hà (2022, 2023) khảo sát tại 12 tỉnh, thành phố về thực trạng dạy học môn Đạo đức lớp 2 và Giáo dục công dân lớp 6. Các tác giả Đoàn Quỳnh (2012), Trần Thanh Bình (2017), Nguyễn Thị Thanh Thủy và Mai Sỹ Tuấn (2017), Trần Đức Tuấn (2018), Nguyễn Quý Thao (2018), Nguyễn Phương Linh (2021), Đào Văn Toản (2024), Hoàng Thanh Tú (2024) tập trung làm rõ cấu trúc bài học, chức năng sư phạm và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng sách giáo khoa theo ba phương diện: nội dung, phương pháp trình bày và kỹ thuật xuất bản. Trên bình diện quốc tế, Châu Thục Khanh (2008), Lâm Trí Trung (2008), Trần Lệ Hoa (2008), Phương Thành Trí (2012), Thái Đông Chung (2015), Vương Tư Lăng cùng các cộng sự (2015), Mike Horsley (2018), Reints (2018) cùng các báo cáo của OECD (2021) và UNESCO (2023) đã phân tích chính sách xã hội hóa, đa dạng hóa sách giáo khoa, sự cân bằng giữa thị trường và quản lý nhà nước, cũng như xu hướng chuyển đổi số và tác động của sách giáo khoa điện tử đối với dạy học.
Nhóm thứ hai gồm các nghiên cứu về giáo dục địa phương. Các tác giả quốc tế như Nichols (1930), Thái Hằng Khê (1935), Gillian Preston (1969), Canan Tunç Şahin (2011), Nirmal Mishra (2023), Ngô Cử Mãn (2024), Lâm Thụy Vinh cùng các nghiên cứu tại Myanmar và mô hình cộng đồng Thuận Đức (2022) đã khẳng định giá trị của lịch sử, văn hóa, tài nguyên bản địa trong việc hình thành ý thức cộng đồng cho học sinh. Tại Việt Nam, Đoàn Minh Long (2021), Lương Thị Bích Ngà và Hồ Công Liêm (2022), Danh Trung (2023), Phan Thanh Hà và Nguyễn Thanh Hoa (2023), Hán Thị Thu Hiền cùng cộng sự (2023), Đỗ Thị Ngọc Hiền (2023), Nguyễn Văn Sáng (2024), Tạ Thị Hồng Hạnh (2024), Trần Đại Nghĩa và Nguyễn Ngọc Thiên Trung (2024) khảo sát thực trạng quản lý và tổ chức dạy học giáo dục địa phương ở các cấp học và địa phương cụ thể (Lạng Sơn, Hà Nội, Phú Thọ, Lâm Đồng, Đồng Tháp), qua đó chỉ rõ tình trạng thiếu thống nhất trong xây dựng tài liệu và sự lúng túng trong tích hợp nội dung địa phương vào chương trình nhà trường.
Nhóm thứ ba gồm các nghiên cứu về hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục và tài liệu giáo dục địa phương. Trần Văn Hải (2000), Vũ Thùy Dương và Phạm Thị Hồng (2009), Trần Tiểu Lâm (2012), Đinh Quang Báo (2012), Ngô Thị Tuyên (2018), Olena Pometun (2018), Vũ Thùy Dương, Phạm Thị Hồng và Trần Thọ Xương (2023) đã phân tích các yêu cầu cốt lõi trong biên tập sách giáo dục, quy chuẩn minh họa, quy trình 12 bước biên soạn sách công nghệ giáo dục và quản lý nhà nước đối với sách giáo khoa. Vũ Trọng Lâm (2025), Nguyễn Phương Hoa (2025), Lê Thị Phương (2025) cùng Kỷ yếu Hội thảo Định hướng phát triển xuất bản Việt Nam trong kỷ nguyên số (2025) tập trung vào công tác xuất bản số, bảo vệ bản quyền, hệ sinh thái Classbook và định hướng chính trị, tư tưởng trong hoạt động xuất bản. Về tài liệu địa phương, Mã Nhung (2010) phân tích các mối quan hệ giữa bản sắc dân tộc và chương trình giáo dục quốc gia trong xây dựng tài liệu địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: phần lớn các công trình trước đây tiếp cận tài liệu giáo dục từ góc độ giáo dục học, lý luận dạy học hoặc quản lý giáo dục; các nghiên cứu về xuất bản chủ yếu tập trung vào sách giáo khoa quốc gia hoặc xuất bản phẩm thông thường. Hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương với tư cách là một loại hình xuất bản chuyên biệt, gắn với đặc thù quản lý của từng địa phương, chưa được nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ khoa học xuất bản. Cụ thể, còn thiếu vắng các công trình làm rõ cơ sở lý luận về chủ thể, quy trình, hệ thống tiêu chí và khung phân tích đánh giá chất lượng hoạt động xuất bản loại tài liệu này, cũng như thiếu các bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa các khâu xuất bản với chất lượng tài liệu và hiệu quả sử dụng thực tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua nghiên cứu kết hợp giữa lý luận xuất bản và khảo sát thực tiễn tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về xuất bản và đổi mới giáo dục. Cơ sở lý luận chủ yếu của luận án là việc vận dụng lý thuyết xuất bản và lý thuyết quản lý chất lượng để xem xét toàn diện quá trình hình thành xuất bản phẩm; đồng thời kết hợp có chọn lọc lý thuyết giáo dục học và lý luận dạy học nhằm làm rõ những yêu cầu đặc thù của tài liệu giáo dục địa phương với tư cách là một loại học liệu giáo dục.
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
Về phương pháp định tính:
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, công trình nghiên cứu, báo cáo chuyên ngành trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc đối với 16 cá nhân có chuyên môn và vai trò quản lý trong hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương, bao gồm:
- Nhóm cán bộ quản lý giáo dục: 06 người (02 cán bộ thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, 04 cán bộ thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố).
- Nhóm nhân sự tại các đơn vị tham gia xuất bản: 10 người (06 cán bộ quản lý và tác giả biên soạn, 04 biên tập viên trực tiếp thực hiện).
- Phương pháp phân tích nội dung: Đánh giá có hệ thống nội dung thể hiện trong các bản thảo, tài liệu giáo dục địa phương đã phát hành và các văn bản chỉ đạo liên quan, tập trung vào mục tiêu giáo dục, đặc trưng địa phương, tính sư phạm và quy chuẩn trình bày thông tin.
Về phương pháp định lượng:
- Phương pháp khảo sát, thống kê thứ cấp: Thu thập dữ liệu tổng thể về số lượng đầu sách, quy mô xuất bản, thị phần và phạm vi triển khai của các đơn vị xuất bản trên toàn quốc.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Khảo sát trực tuyến qua Google Form theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Thu về 1.079 phiếu khảo sát hợp lệ (do thiết lập trường bắt buộc nên không có phiếu lỗi hay thiếu dữ liệu).
- Mẫu khảo sát phân bố theo 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở Giáo dục và Đào tạo; (2) Biên tập viên và cán bộ quản lý tại các đơn vị xuất bản; (3) Cán bộ quản lý trường học và giáo viên trực tiếp sử dụng tài liệu giáo dục địa phương tại ba cấp học (Tiểu học, THCS, THPT) trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 26:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (các thang đo đều đạt từ 0.7 trở lên) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation > 0.3).
- Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation). Thang đo khoảng cách cho 5 mức độ đánh giá được xác định theo công thức $d = \frac{\text{Maximum} - \text{Minimum}}{n} = \frac{5 - 1}{5} = 0,8$.
| Giá trị khoảng cách |
Mức độ tham gia |
Mức độ đồng ý |
Mức độ hợp tác / Chất lượng biên tập |
| 1,00 - 1,80 |
Không bao giờ |
Hoàn toàn không đồng ý |
Rất thấp |
| 1,81 - 2,60 |
Hiếm khi |
Không đồng ý |
Thấp |
| 2,61 - 3,40 |
Thỉnh thoảng |
Trung lập |
Trung bình |
| 3,41 - 4,20 |
Thường xuyên |
Đồng ý |
Cao |
| 4,21 - 5,00 |
Luôn luôn |
Hoàn toàn đồng ý |
Rất cao |
- Thống kê suy diễn: Áp dụng phép kiểm định t-test mẫu độc lập (Independent Samples T-test) để so sánh sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm đối tượng; sử dụng hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient) để đánh giá chiều hướng và mức độ tương quan giữa các khâu xuất bản với chất lượng tài liệu và hiệu quả sử dụng. Mức ý nghĩa thống kê thiết lập tại $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%, giá trị $p < 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo ba mạch nghiên cứu: nghiên cứu về tài liệu giáo dục và sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông; nghiên cứu về giáo dục địa phương và quản lý dạy học nội dung địa phương; nghiên cứu về hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục và xuất bản tài liệu giáo dục địa phương. Kết quả tổng quan khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa tài liệu giáo dục địa phương nhưng cũng chỉ ra sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu hoạt động này dưới lăng kính của khoa học xuất bản. Chương 1 xác định rõ khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới: xây dựng cơ sở lý luận, hệ thống tiêu chí đánh giá và cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mối liên hệ giữa các khâu của quy trình xuất bản với chất lượng và hiệu quả sử dụng tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam.
Chương 2: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng: hoạt động xuất bản, giáo dục của địa phương, tài liệu giáo dục địa phương và hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương. Luận án chỉ ra đặc điểm kép của tài liệu giáo dục địa phương: vừa tuân thủ các quy chuẩn khắt khe của xuất bản phẩm chuyên ngành, vừa đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông và mang đậm tính đặc thù bản địa. Tác giả khái quát vai trò, nội dung và quy trình xuất bản tài liệu giáo dục địa phương (được mô hình hóa tại Sơ đồ 2.1).
Chương 2 phân tích các cơ sở chính trị, pháp lý và các yếu tố tác động (kinh tế, văn hóa, công nghệ, nguồn nhân lực) đến hoạt động này. Luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương và khung phân tích nghiên cứu (Sơ đồ 2.2), trong đó phân định ba thành phần có mối quan hệ phụ thuộc: chất lượng quy trình thực hiện các khâu xuất bản, chất lượng tài liệu giáo dục địa phương sau xuất bản, và hiệu quả sử dụng tài liệu trong nhà trường. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm xuất bản tài liệu giáo dục địa phương của một số quốc gia châu Á nhằm rút ra các bài học gợi mở cho Việt Nam về phân cấp quản lý, thu hút nguồn lực và kiểm soát bản quyền.
Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại 5 đơn vị xuất bản đại diện:
| Tên đơn vị khảo sát |
Vai trò và phạm vi hoạt động |
Thị phần / Tỷ lệ tham gia |
| Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
Đơn vị giữ vai trò chủ lực trong xuất bản SGK và tài liệu GDĐP, quy mô tổ chức bản thảo lớn trên phạm vi toàn quốc |
Chiếm khoảng 85,1% tổng số tài liệu GDĐP cả nước |
| Nhà xuất bản Dân trí |
Đơn vị đại diện cho nhóm có quy mô và tỷ lệ tham gia xuất bản tài liệu GDĐP ở mức thấp |
Tỷ lệ tham gia thấp |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định |
Đơn vị liên kết tổ chức bản thảo chủ yếu tại khu vực phía Nam |
Phạm vi tại 18 tỉnh và 5 thành phố |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Trường Phổ thông Công nghệ Giáo dục |
Đơn vị phối hợp tổ chức bản thảo tại khu vực phía Bắc |
Phạm vi tại 5 tỉnh, thành phố |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất bản Giáo dục |
Đơn vị liên kết tổ chức bản thảo tại nhiều vùng, miền trong cả nước |
Phạm vi đa dạng nhiều vùng, miền |
Chương 3 phân tích sâu thực trạng bốn khâu của hoạt động xuất bản dựa trên dữ liệu thống kê mô tả và biểu đồ:
- Công tác kế hoạch và tổ chức bản thảo: Khảo sát mốc thời gian xây dựng kế hoạch thực hiện tài liệu giáo dục địa phương (Biểu đồ 3.1) và mức độ hợp tác giữa các bên liên quan gồm cơ quan quản lý giáo dục, tác giả, chuyên gia địa phương và đơn vị xuất bản (Biểu đồ 3.2). Kết quả cho thấy việc lập kế hoạch tại một số địa phương còn bị động, phụ thuộc vào tiến độ phê duyệt hành chính.
- Hoạt động biên tập và hoàn thiện bản thảo: So sánh giá trị trung bình đánh giá các tiêu chí trong hoạt động biên tập và thẩm định hoặc rà soát bản thảo (Biểu đồ 3.3); đánh giá chất lượng hình ảnh, tư liệu minh họa trong tài liệu giáo dục địa phương (Biểu đồ 3.4). Dữ liệu chỉ ra khâu kiểm chứng bản quyền hình ảnh, bản đồ địa phương và tính sư phạm của các hoạt động trải nghiệm còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế.
- Hoạt động in ấn và phát hành: So sánh phân bố các mức độ đánh giá đối với chất lượng in ấn, màu sắc, độ bền và tiến độ phát hành tài liệu đến nhà trường (Biểu đồ 3.5). Khâu này còn gặp trở ngại về định giá, thủ tục đấu thầu in ấn tại địa phương và việc phát hành tài liệu giấy chưa đồng bộ trước khai giảng.
- Đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt ra: So sánh tần suất các thách thức trong hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương (Biểu đồ 3.6). Luận án nhận diện ba nhóm vấn đề lớn đặt ra: (1) Bất cập trong lập kế hoạch dài hạn, phân định trách nhiệm chủ thể và huy động tác giả am hiểu địa phương; (2) Thiếu hụt tiêu chuẩn xử lý biên tập tư liệu địa phương và kiểm soát bản quyền nội dung, hình ảnh; (3) Hạn chế về tiến độ in ấn, cung ứng tài liệu giấy và sự chậm trễ trong triển khai phiên bản học liệu điện tử.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam thời gian tới
Chương 4 xác định định hướng phát triển hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hội nhập; đổi mới nội dung, hình thức và phương thức tổ chức; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số; hoàn thiện cơ chế, chính sách và nguồn lực.
Bốn nguyên tắc xây dựng giải pháp được xác lập gồm: (1) Đảm bảo tính mục tiêu và phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông; (2) Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ và liên thông giữa các cấp học; (3) Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và bền vững; (4) Lấy người học và người dạy làm trung tâm.
Trên cơ sở phân tích biểu đồ tương quan giữa hiệu quả sử dụng tài liệu giáo dục địa phương trong trường học và các biến nghiên cứu đối với nhóm đối tượng đơn vị xuất bản (Biểu đồ 4.1) và nhóm đối tượng cán bộ quản lý - giáo viên (Biểu đồ 4.2), luận án đề xuất bốn nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý: Ban hành quy chế phối hợp chuẩn giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và các nhà xuất bản; hoàn thiện quy trình thẩm định, cơ chế tài chính và bản quyền.
- Nhóm giải pháp về kế hoạch và tổ chức bản thảo: Xây dựng kế hoạch xuất bản trung và dài hạn; thành lập ban biên soạn liên ngành gồm chuyên gia giáo dục và các nhà nghiên cứu văn hóa, lịch sử địa phương.
- Nhóm giải pháp về chất lượng biên soạn - biên tập: Nâng cao năng lực chuyên môn và kiến thức bản địa cho biên tập viên; chuẩn hóa quy trình biên tập chi tiết, kiểm chứng nguồn tư liệu, số liệu và chuẩn mực minh họa hình ảnh.
- Nhóm giải pháp về in ấn, phát hành và đánh giá hiệu quả sử dụng: Tối ưu hóa quy trình in ấn và cung ứng đúng tiến độ năm học; triển khai đồng bộ nền tảng học liệu điện tử; thiết lập hệ thống thu thập và xử lý phản hồi từ giáo viên, học sinh sau khi sử dụng tài liệu.
Chương 4 khép lại bằng việc xác định mức độ ưu tiên, tính khả thi và lộ trình thực hiện các giải pháp theo các giai đoạn cụ thể, đặc biệt thích ứng với bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính và điều chỉnh quản lý giáo dục.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án góp phần hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương dưới góc độ khoa học xuất bản. Công trình làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, chủ thể và quy trình xuất bản của loại tài liệu mang tính chất lưỡng dụng (vừa là xuất bản phẩm, vừa là học liệu dạy học bắt buộc). Đồng thời, luận án xây dựng khung phân tích và hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá chất lượng hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương, phân biệt rõ giữa chất lượng quy trình xuất bản, chất lượng tài liệu sau xuất bản và hiệu quả sử dụng tài liệu trong nhà trường.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm thông qua kết hợp dữ liệu định tính (16 cuộc phỏng vấn sâu) và dữ liệu định lượng (1.079 phiếu khảo sát hợp lệ và số liệu thứ cấp từ 5 đơn vị xuất bản). Luận án phản ánh bức tranh thực trạng, chỉ ra thị phần chủ đạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (85,1%) cùng sự tham gia của các đơn vị khác; kiểm định và khẳng định mối tương quan thuận giữa chất lượng thực hiện các khâu xuất bản với chất lượng tài liệu và hiệu quả sử dụng. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp đồng bộ gắn với nguyên tắc, lộ trình và mức độ ưu tiên khả thi, hỗ trợ các cơ quan quản lý và các đơn vị xuất bản giải quyết các nút thắt trong công tác tổ chức, biên tập, in ấn và phân phối tài liệu giáo dục địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến, do đó tính đại diện ngẫu nhiên tuyệt đối cho toàn bộ giáo viên và cán bộ quản lý trên toàn quốc còn có những giới hạn nhất định. Mặt khác, phạm vi khảo sát định lượng chuyên sâu tập trung vào 5 đơn vị xuất bản tiêu biểu; đồng thời nghiên cứu tiếp cận thuần túy dưới góc độ khoa học xuất bản mà không đi sâu đánh giá phương pháp giảng dạy hay hiệu quả giáo dục học đường thuần túy. Ngoài ra, giai đoạn khảo sát từ tháng 07/2025 đến tháng 06/2026 diễn ra trong bối cảnh các chính sách sáp nhập đơn vị hành chính đang trong quá trình định hình, nên một số tác động thực tế lâu dài chưa thể đánh giá toàn diện ngay tại thời điểm hoàn thành luận án.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình sau có thể mở rộng nghiên cứu tác động của việc sáp nhập đơn vị hành chính đến công tác điều chỉnh, hợp nhất nội dung và tái bản tài liệu giáo dục địa phương; khảo cứu sâu quy trình sản xuất và chuẩn hóa học liệu số giáo dục địa phương tương tác trên các nền tảng công nghệ mới; cũng như đánh giá tác động giáo dục lâu dài của tài liệu thông qua các phương pháp đo lường sư phạm chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Tuyên giáo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, xây dựng quy chế phối hợp giữa các bên, chuẩn hóa quy trình thẩm định nội dung và tháo gỡ rào cản tài chính, đấu thầu in ấn, phát hành tài liệu giáo dục địa phương.
- Đối với các nhà xuất bản và đơn vị liên kết xuất bản: Cung cấp khung tiêu chí chất lượng và quy trình kiểm soát bản thảo chuyên biệt; định hướng phương pháp biên tập tư liệu địa phương, thẩm định bản quyền hình ảnh, tổ chức in ấn đúng thời hạn năm học và phát triển tài liệu số.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở đào tạo chuyên ngành Xuất bản, Báo chí và Quản lý giáo dục: Là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về chuyên ngành Xuất bản (mã số 9 32 04 01), cung cấp phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp SPSS và mô hình khung phân tích chất lượng xuất bản phẩm giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ tham gia xuất bản tài liệu giáo dục địa phương của các đơn vị khảo sát trong luận án được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu khảo sát của luận án, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ vai trò chủ lực, chiếm khoảng 85,1% tổng số tài liệu giáo dục địa phương trên phạm vi cả nước. Nhà xuất bản Dân trí đại diện cho nhóm đơn vị có quy mô và tỷ lệ tham gia ở mức thấp. Các đơn vị liên kết khác có phạm vi hoạt động theo vùng: Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất bản Giáo dục Gia Định tổ chức bản thảo tại 18 tỉnh và 5 thành phố (chủ yếu ở phía Nam); Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Trường Phổ thông Công nghệ Giáo dục phối hợp tại 5 tỉnh, thành phố (chủ yếu ở phía Bắc); Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất bản Giáo dục tham gia tại nhiều vùng miền trên cả nước.
-
Mẫu khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi của luận án có quy mô và cơ cấu ra sao?
Khảo sát định lượng được thực hiện qua Google Form, thu về 1.079 phiếu khảo sát hợp lệ (không có phiếu trống do cài đặt trường thông tin bắt buộc). Mẫu được phân bố theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trên ba miền Bắc, Trung, Nam, bao gồm ba nhóm đối tượng: cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở Giáo dục và Đào tạo; biên tập viên và cán bộ quản lý tại các đơn vị xuất bản; cán bộ quản lý nhà trường cùng giáo viên trực tiếp sử dụng tài liệu giáo dục địa phương ở cả ba cấp học (Tiểu học, THCS, THPT).
-
Nghiên cứu sinh đã phỏng vấn sâu những đối tượng nào và với số lượng bao nhiêu?
Luận án tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với 16 người, chia làm hai nhóm: nhóm cán bộ quản lý giáo dục gồm 06 người (02 người thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, 04 người thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo); nhóm nhân sự tại các đơn vị tham gia xuất bản gồm 10 người (06 cán bộ quản lý và tác giả, 04 biên tập viên trực tiếp).
-
Khung phân tích chất lượng của luận án phân biệt các thành tố cơ bản nào?
Khung phân tích của luận án (Sơ đồ 2.2) phân biệt rõ ba thành tố có mối liên hệ mật thiết: chất lượng quy trình thực hiện các khâu xuất bản (kế hoạch, tổ chức bản thảo, biên soạn, biên tập, in ấn, phát hành); chất lượng của tài liệu giáo dục địa phương sau khi xuất bản (nội dung, tính sư phạm, hình thức, mỹ thuật); và hiệu quả sử dụng thực tế của tài liệu trong quá trình dạy học tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
-
Giai đoạn nghiên cứu từ tháng 07/2025 đến tháng 06/2026 có ý nghĩa gì trong luận án?
Giai đoạn này được luận án tập trung phân tích nhằm cập nhật các cơ chế, chính sách và định hướng chỉ đạo mới liên quan đến giáo dục và xuất bản (đặc biệt là Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị), đồng thời đánh giá bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính và sự điều chỉnh trong công tác quản lý giáo dục, từ đó bổ sung căn cứ thực tiễn vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp mang tính khả thi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hoạt động xuất bản tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam hiện nay" của tác giả Trần Thọ Xương là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc ngành Xuất bản, giải quyết toàn diện vấn đề xuất bản tài liệu giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận xuất bản, quản lý chất lượng với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (1.079 phiếu khảo sát định lượng và 16 phỏng vấn sâu), luận án đã làm rõ thực trạng, các nút thắt kỹ thuật - nghiệp vụ tại các đơn vị xuất bản và khẳng định mối tương quan giữa quy trình xuất bản với hiệu quả sử dụng tài liệu trong nhà trường. Hệ thống bốn nhóm giải pháp, các nguyên tắc thực hiện cùng lộ trình cụ thể mà luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý, biên tập và hoàn thiện tài liệu giáo dục địa phương tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.