Luận văn thạc sĩ về hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên ở tỉnh Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên ở tỉnh quảng bình, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài

1.3. Nhận xét về các công trình trên và khoảng trống cần được luận văn tiếp tục nghiên cứu

1.4. Những vấn đề lý luận cơ bản về trợ giúp xã hội thường xuyên

1.4.1. Một số vấn đề chung về trợ giúp xã hội

1.4.2. Trợ giúp xã hội thường xuyên

1.5. Kinh nghiệm hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên của một số địa phương

1.5.1. Khái quát hoạt động TGXH của một số tỉnh, thành phố

1.5.2. Bài học rút ra cho tỉnh Quảng Bình

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

2.2. Phương pháp cụ thể

2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.4. Phương pháp thống kê – so sánh

2.5. Phương pháp phân tích - tổng hợp

2.6. Phương pháp lôgic - lịch sử

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2008-2014

3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình ảnh hưởng đến công tác trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Tình hình thực hiện TGXH thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2014

3.2.1. Xác định đối tượng cần được trợ giúp xã hội

3.2.2. Huy động nguồn tài chính cho hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên

3.2.3. Kết quả thực hiện trợ giúp xã hội thường xuyên

3.2.4. Đánh giá chung

3.2.4.1. Những thành tựu cơ bản
3.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020

4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên

4.1.1. Ảnh hưởng tích cực

4.1.2. Ảnh hưởng tiêu cực

4.2. Quan điểm, định hướng thúc đẩy hoạt động TGXH thường xuyên

4.2.1. Quan điểm đẩy mạnh hoạt động TGXH thường xuyên

4.2.2. Định hướng hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên ở Quảng Bình đến năm 2020

4.3. Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động TGXH thường xuyên ở tỉnh Quảng Bình

4.3.1. Hoàn thiện chính sách tài trợ cho hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên

4.3.2. Mở rộng nguồn tài trợ cho hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên

4.3.3. Mở rộng đối tượng được nhận trợ giúp xã hội thường xuyên

4.3.4. Đa dạng hóa các hình thức chăm sóc các đối tượng yếu thế, trong đó ưu tiên trợ giúp tại cộng đồng, gia đình

4.3.5. Nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân về chính sách TGXH thường xuyên đi đôi với thực hiện chính sách có hiệu quả

4.3.6. Mở rộng mạng lưới hoạt động trợ giúp xã hội

4.3.7. Hoàn thiện, nâng cao năng lực tổ chức bộ máy, cán bộ thực hiện chính sách

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động trợ giúp xã hội tại Quảng Bình

Hoạt động trợ giúp xã hội (TGXH) tại Quảng Bình đã trở thành một phần quan trọng trong chính sách an sinh xã hội của tỉnh. Tỉnh Quảng Bình, với nhiều khó khăn về kinh tế và thiên tai, đã triển khai nhiều chương trình TGXH nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế. Những năm qua, chính sách TGXH đã góp phần cải thiện đời sống cho nhiều người dân, đặc biệt là những người già, trẻ em mồ côi và người khuyết tật.

1.1. Định nghĩa và vai trò của trợ giúp xã hội

Trợ giúp xã hội là một chính sách nhằm hỗ trợ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. Vai trò của TGXH không chỉ dừng lại ở việc cung cấp tài chính mà còn bao gồm việc tạo điều kiện cho các đối tượng hòa nhập cộng đồng.

1.2. Lịch sử phát triển hoạt động TGXH tại Quảng Bình

Hoạt động TGXH tại Quảng Bình đã có từ lâu, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Các chương trình TGXH đã được triển khai đồng bộ và hiệu quả hơn, nhờ vào sự quan tâm của chính quyền địa phương.

II. Thực trạng hoạt động trợ giúp xã hội tại Quảng Bình hiện nay

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai các chương trình TGXH, nhưng thực trạng hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Nhiều đối tượng yếu thế vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ đầy đủ, và một số chương trình chưa đạt hiệu quả như mong đợi.

2.1. Các đối tượng được hưởng trợ giúp xã hội

Các đối tượng chính được hưởng TGXH bao gồm người cao tuổi, trẻ em mồ côi, người khuyết tật và những người có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, việc xác định và tiếp cận các đối tượng này vẫn còn nhiều khó khăn.

2.2. Nguồn lực và kinh phí cho hoạt động TGXH

Nguồn lực tài chính cho TGXH chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước và các tổ chức xã hội. Tuy nhiên, kinh phí còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng triển khai các chương trình hỗ trợ.

III. Những thách thức trong hoạt động trợ giúp xã hội tại Quảng Bình

Hoạt động TGXH tại Quảng Bình đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự phân hóa giàu nghèo, thiếu nguồn lực và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách là những vấn đề lớn cần được giải quyết.

3.1. Sự phân hóa giàu nghèo và tác động đến TGXH

Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng, khiến cho nhiều đối tượng yếu thế không thể tiếp cận được các dịch vụ TGXH. Điều này tạo ra một vòng luẩn quẩn trong việc cải thiện đời sống cho những người nghèo.

3.2. Thiếu nguồn lực và sự hỗ trợ từ cộng đồng

Nguồn lực cho TGXH còn hạn chế, và sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động trợ giúp cũng chưa được phát huy tối đa. Điều này làm giảm hiệu quả của các chương trình TGXH.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội tại Quảng Bình

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động TGXH, cần có những giải pháp đồng bộ và cụ thể. Việc hoàn thiện chính sách, tăng cường nguồn lực và nâng cao nhận thức cộng đồng là những yếu tố quan trọng.

4.1. Hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội

Cần có những chính sách rõ ràng và cụ thể hơn để đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng yếu thế. Việc cải cách các thủ tục hành chính cũng là một yếu tố quan trọng.

4.2. Tăng cường nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng

Huy động nguồn lực từ cộng đồng và các tổ chức xã hội sẽ giúp tăng cường hiệu quả của các chương trình TGXH. Cần có các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức về TGXH trong cộng đồng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hoạt động trợ giúp xã hội tại Quảng Bình

Hoạt động TGXH tại Quảng Bình cần được tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Việc giải quyết các vấn đề hiện tại sẽ giúp cải thiện đời sống cho nhiều người dân và góp phần xây dựng một xã hội công bằng hơn.

5.1. Tầm quan trọng của hoạt động TGXH trong tương lai

Hoạt động TGXH sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng yếu thế. Cần có những chính sách dài hạn để duy trì và phát triển hoạt động này.

5.2. Định hướng phát triển hoạt động TGXH tại Quảng Bình

Định hướng phát triển TGXH cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên ở tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về trợ giúp xã hội thƣờng xuyên. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên ở tỉnh Quảng Bình Chương 4: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh hoạt động trợ giúp xã hội thƣờng xuyên ở tỉnh Quảng Bình đến năm 2020. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƢỜNG XUYÊN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.

Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, bài viết về ASXH, trong đó có đề cập đến công tác TGXH thƣờng xuyên ở góc độ lý luận, chính sách, thực tiễn… Cũng có những công trình bài viết riêng về TGXH ở những góc độ, khía cạnh khác nhau. Một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm 1 gồm những công trình nghiên cứu về ASXH: “Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam”, của Lê Bạch Dƣơng và các tác giả, NXB Thế giới, Hà Nội, 2005. Cuốn sách trình bày kết quả khảo sát các nhu cầu và những vấn đề có liên quan đến các nhóm thiệt thòi ở Việt Nam đó là các hộ gia đình nghèo ở nông thôn, lao động di cƣ từ nông thôn ra thành thị và những ngƣời khuyết tật kể cả ngƣời nhiễm HIV/AIDS nhƣ: vấn đề nghèo đói ở nông thôn và nhu cầu trợ giúp xã hội của các hộ nông dân nghèo, nhu cầu trợ giúp xã hội của lao động di cƣ từ nông thôn ra thành thị, những vấn đề mà ngƣời khuyết tật, ngƣời nhiễm HIV/AISD đang phải đối mặt. Nhìn nhận chức năng trợ giúp xã hội thƣờng xuyên nhƣ hệ thống bảo trợ xã hội.

Đồng thời các tác giả đƣa ra những dẫn chứng về số liệu, văn bản, nguồn lực, kết quả thực hiện, điểm mạnh, điểm hạn chế của hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam đối với các nhóm đối tƣợng yếu thế, thiệt thòi. từ đó định hƣớng bảo trợ xã hội cho các nhóm thiệt thòi và dễ bị tổn thƣơng ở Việt Nam trong những năm tới. “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam”, Mai Ngọc Cƣờng, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009. 6 Thông qua những số liệu đƣợc cập nhật, phân tích cặn kẽ, cuốn sách đã cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng hệ thống ASXH Việt Nam hiện nay trên khía cạnh các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ƣu đãi xã hội và trợ giúp xã hội.

Tác giả đã đánh giá chính sách trợ giúp xã hội thƣờng xuyên hiện hành, đặc biệt đã phân tích chỉ rõ những hạn chế, yếu kém của hệ thống chính sách ASXH từ đó đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH, tiến tới xây dựng mô hình ASXH phù hợp với điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Cuốn sách này là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội. ”Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta trong quá trình hội nhập”, Nguyễn Hữu Dũng, tạp chí lao động xã hội (số 332), 4/2008. Tác giả đã làm rõ kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nêu rõ các chính sách ASXH ở nƣớc ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế toàn cầu.

Dựa vào kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Thụy Điển, Đức và thực trạng chính sách ASXH Việt Nam, tác giả phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện chính sách ASXH ở nƣớc ta trong quá trình hội nhập từ đó đƣa ra những kiến nghị cần xây dựng mức chuẩn trợ cấp chung và từ mức chuẩn trợ cấp này xác định mức trợ cấp cho mỗi loại chính sách cụ thể của hệ thống ASXH. Mức chuẩn này đƣợc xác định trên cơ sở mức chi tiêu bình quân để bảo đảm mức sống tối thiểu. Từ mức chuẩn trợ cấp này, xác định mức cho mỗi loại chính sách, bộ phận của chính sách ASXH. Tác giả còn cho rằng TGXH là một bộ phận hợp thành của hệ thống ASXH và phải đƣợc xây dựng trên cơ sở quan điểm gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế và phát triển hệ thống ASXH của Quốc gia.

”An sinh xã hội ở Việt Nam hướng tới 2020” của Vũ Văn Phúc, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2012. Cuốn sách này tập hợp các bài viết trình bày về 7 những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm thế giới về ASXH; Những vấn đề về thực tiễn ASXH ở nƣớc ta. Trong bài ”ASXH ở nƣớc ta: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” tác giả Vũ Văn Phúc nhấn mạnh ”bảo đảm ASXH trở thành vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước, bởi việc chăm lo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân là mục tiêu cao nhất của sự nghiệp xây dựng XHCN ở Việt Nam” [25, tr. Để thực hiện mục tiêu đó, một số tác giả cho rằng Nhà nƣớc cần phải thực hiện nhiều giải pháp khác nhau nhƣ: Tiếp tục quán triệt sâu sắc và vận dụng tốt hơn quan điểm kết hợp hài hòa giữa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội với bảo đảm ASXH ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển [25, tr.

142]; phát triển mạnh và đa dạng hóa hệ thống BHXH, BHYT, tiến tới BHYT toàn dân [25, tr. Có thể nói, mỗi bài viết dù có cách tiếp cận khác nhau nhƣng đều đƣa ra giải pháp nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm cho sự phát triển bền vững của đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay. ”Việt Nam đang hướng tới hệ thống an sinh xã hội năng động, hiệu quả”, Đàm Hữu Đắc, 2009, Tạp chí cộng sản, 13/2009. Bài viết đã nói rõ và mở rộng hơn về khái niệm ASXH và nêu rõ thế nào là hệ thống an sinh xã hội năng động đó là “an sinh xã hội là phƣơng tiện phòng tránh và bảo vệ từng cá nhân trƣớc những rủi ro và sự yếu thế.

Phƣơng pháp tiếp cận mang tính đổi mới đó đƣợc gọi là “Hệ thống an sinh xã hội năng động”. Ngoài ra bài viết còn nêu rõ vai trò của an sinh xã hội không chỉ đơn thuần là phƣơng tiện bồi thƣờng và khắc phục khó khăn cho đối tƣợng, mà là sự đầu tƣ vào yếu tố con ngƣời “vốn con ngƣời”. Đƣa ra mục tiêu chính của hệ thống an sinh xã hội năng động là phát triển dịch vụ xã hội bền vững và dễ tiếp cận hơn, không chỉ chú trọng đến dịch vụ bảo trợ mà còn tăng cƣờng các biện pháp phòng tránh và hỗ trợ hòa nhập việc làm, nhằm xây dựng xã hội hiệu quả về kinh tế, xã 8 hội và hoà nhập cộng đồng tốt hơn. Để thực hiện đƣợc mục tiêu chính đó thì trong bài viết cũng đã đƣa ra đƣợc một số vấn đề cần tập trung giải quyết nhƣ: Bảo đảm thu nhập, ổn định cuộc sống cho ngƣời già; tăng ý nghĩa bảo vệ và giảm thiểu chi phí của bảo hiểm thất nghiệp; tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân; giải quyết tốt thách thức bệnh nghề nghiệp.

Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đang hƣớng tới bảo đảm công bằng trong các chính sách hỗ trợ, không để sót đối tƣợng, nhằm bảo đảm cho mọi thành viên trong xã hội đƣợc bảo vệ về cuộc sống. Đa dạng hoá các hình thức hỗ trợ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đối tƣợng trên cơ sở mở rộng sự tham gia của các đối tƣợng vào các hoạt động trợ giúp. Từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam nói chung và hoạt động TGXH nói riêng. “Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020”, Nguyễn Thị Lan Hƣơng, 2013, Viện khoa học Lao động và Xã hội, Hà Nội.

Cuốn sách này đã giới thiệu một cách có hệ thống và logich những vấn đề chung của an sinh xã hội, nội dung cơ bản của Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 1/6/2012 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng về “Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020” khẳng định: đến năm 2020 cơ bản hình thành hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dân với các yêu cầu: bảo đảm để ngƣời dân có việc làm, thu nhập tối thiểu; tham gia bảo hiểm xã hội, bảo đảm hỗ trợ những ngƣời có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ngƣời cao tuổi thu nhập thấp, ngƣời khuyết tật nặng, ngƣời nghèo…); bảo đảm cho ngƣời dân tiếp cận đƣợc các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở, nƣớc sạch, thông tin), góp phần từng bƣớc nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân. Cuốn sách cũng nêu lên những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại của chính sách an sinh xã hội hiện hành và các định hƣớng chính sách cho giai đoạn từ nay đến năm 2020. Cuốn sách đã nêu lên những khái niệm về an sinh xã hội 9 và đƣa ra những điểm giống và khác nhau của các khái niệm đó từ đó đƣa ra những chức năng, nguyên tắc xây dựng hệ thống an sinh xã hội, các mô hình an sinh xã hội hiện hành và các nhóm chính sách khác nhau nhƣ: nhóm chính sách bảo hiểm xã hội, nhóm chính sách trợ giúp xã hội, nhóm chính sách bảo đảm mức tối thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản cho ngƣời dân. Từ đó làm rõ hơn hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay, đƣa hệ thống an sinh xã hội ở nƣớc ta đáp ứng các yêu cầu nhƣ Nghị quyết 15-NQ/TW đã nêu.

Mai Ngọc Cƣờng (chủ nhiệm đề tài) Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015, Đề tài cấp nhà nƣớc, Chƣơng trình Khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nƣớc, Bộ Khoa học và công nghệ, 2009.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ