LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ cùng với sự đồng hành của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, đặc biệt là sự phát triển của thành phần doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò ngày một quan trọng và đang khẳng định vị thế của mình. Theo thống kê, nƣớc ta hiện nay có khoảng hơn 600.000 DNVVN, chiếm khoảng 97% tổng doanh số các doanh nghiệp trong nƣớc, đóng góp khoảng 90% GDP, những doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực kinh tế của đất nƣớc nhƣ giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống ngƣời lao động. Vì thế sự tồn tại và phát triển của các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc, góp phần đƣa Việt Nam thành một nƣớc công nghiệp phát triển.
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNVVN nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới kỹ thuật công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất,… để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên trƣờng quốc tế. Một trong các khó khăn lớn nhất mà hầu hết các doanh nghiệp đều vƣớng phải đó là vấn đề về vốn. Các doanh nghiệp đƣợc thành lập và đi vào hoạt động luôn cần phải có một lƣợng vốn nhất định. Nguồn vốn này chủ yếu là các nguồn vốn tự có của các chủ doanh nghiệp hay vay từ các tổ chức tín dụng, trong đó các NHTM có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn đối với các DNVVN để giúp các doanh nghiệp vƣợt qua khó khăn khi thiếu vốn hoạt động.
Vậy sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN quan trọng như thế nào? Thứ nhất, hoạt động tín dụng DN nói chung và tín dụng đối với DNVVN, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lƣợng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để đầu tƣ cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nƣớc. Thứ hai, hiện nay tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM, trong đó doanh thu từ tín dụng DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM trong giai đoạn hiện nay. c 2 Thứ ba, mở rộng tín dụng đối với DNVVN tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bƣớc thay đổi cơ cấu doanh thu theo hƣớng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là một hƣớng đi mới mà các NHTM đang lựa chọn. Tuy nhiên trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế hiện nay, tất cả các lĩnh vực phải đối mặt với sự trì trệ, khả năng huy động vốn gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó ngân hàng phải đối mặt với nợ xấu tăng cao nên khả năng cung ứng vốn cho DNVVN cũng gặp nhiều hạn chế.
Chính vì thế, để có cái nhìn tống quan hơn về tình hình cung ứng vốn cho doanh nghiệp tại ngân hàng và từ đó hình thành nên các giải pháp đề xuẩt để có thể mở ra con đƣờng phát triển cho các DNVVN nên em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM”. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7 TPHCM. Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, góp phần tích cực vào sự phát triển của chi nhánh. Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tín dụng của NHTM và tín dụng DNVVN.
Tổng hợp xử lý số liệu, phân tích, đánh giá về tình tình hoạt động của Agribank chi nhánh 7, TPHCM giai đoạn 2012- 2014 nhằm tìm ra và phát huy những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại yếu kém trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Dựa trên cơ sở phân tích và định hƣớng phát triển của ngân hàng để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7 giai đoạn 2012-2014 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung Phân tích và đánh giá tình hình HĐTD đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM. c 3 Phạm vi không gian Các số liệu và thông tin liên quan đến Agribank chi nhánh 7 đƣợc thu thập từ nhiều phòng ban khác nhau trong ngân hàng.
Số liệu cụ thể về hoạt động tin dụng đƣợc thu thập từ Phòng Kinh Doanh tại chi nhánh. Phạm vi thời gian Thời gian nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh 7 giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập thông tin: sử dụng dữ liệu thông tin từ các báo cáo qua các năm (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của ngân hàng giai đoạn 2012-2014, các văn bản hƣớng dẫn thực hiện, Quyết định, Nghị quyết liên quan đến vấn đề tín dụng của Chính phủ và NHNN Việt Nam. Phƣơng pháp phân tích: sử dụng phƣơng pháp tổng hợp thống kê, mô tả, các phƣơng pháp so sánh tuyệt đối, tƣơng đối nhằm mục đích so sánh, xem xét sự thay đổi của tình hình hoạt động tín dụng qua các giai đoạn.
Kết cấu tổng quát của khóa luận Khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với DNVVN Chƣơng 2: Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM c 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Khái quát chung về DNVVN 1.1 Khái niệm DNVVN Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2009 thì: ―Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thẹo quy định pháp luật, đƣợc chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc theo số lao động bình quân năm‖ Bảng 1.1 Phân loại DNVVN Ngành nghể DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn Số lao động vốn vốn Nông lâm < 10 ngƣời < 20 tỷ đồng 10 ngƣời 20 tỷ đến 200 ngƣời nghiệp và đến 200 100 tỷ đồng đến 300 thủy sản ngƣời ngƣời Công < 10 ngƣời < 20 tỷ đồng 10 ngƣời 20 tỷ đến 200 ngƣời nghiệp và đến 200 100 tỷ đồng đến 300 xây dựng ngƣời ngƣời Thƣơng < 10 ngƣời < 20 tỷ đồng 10 ngƣời 20 tỷ đến 50 ngƣời mại và Dịch đến 50 100 tỷ đồng đến 100 vụ ngƣời ngƣời 1.2 Đặc điểm của DNVVN Đƣợc thành lập chủ yếu từ nguồn vốn tiết kiệm của cá nhân, gia đình và vay mƣợn từ bạn bè nên các DNVVN ở Việt Nam thƣờng có quy mô rất nhỏ. Nguồn nhân lực tại các DNVVN ở Việt Nam có mặt bằng chất lƣợng thấp hơn so với các nƣớc khác, khoảng 43% ngƣời đứng đầu doanh nghiệp có trình độ dƣới cao đẳng, đa phần họ không đƣợc đào tạo các chuyên môn về quản trị doanh nghiệp và các kiến thức liên quan đến quản trị tài chính. c 5 Quy mô sản xuất nhỏ cùng với sự thiếu hụt về vốn nên các DNVVN không đủ điều kiện để trang bị thêm trang thiết bị, do đó nhiều doanh nghiệp vẫn còn sử dụng những thiết bị cũ, nhiều dây chuyền sản xuất lạc hậu chƣa đáp ứng đƣợc tốc độ phát triển chung của nền kinh tế.3 Vai trò của DNVVN Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế: Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả. DNVVN của Việt Nam cung cấp cho thị trƣờng một khối lƣợng lớn hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu.
DNVVN rất phù hợp trong việc hỗ trợ các DN lớn, nhƣ làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên nhiên liệu đầu vào… DNVVN nhờ hoạt động với quy mô nhỏ lên rất linh hoạt trong việc trong việc chuyển hƣớng kinh doanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang ngành nghề hiệu quả hơn. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường phát triển các mối quan hệ kinh tế, đặc biết là mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài thông qua các DN xuất, nhập khẩu hàng hoá. Phát triển DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế, thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp hình thành và phát triển trong những ngành nghề khác nhau, nhƣng có mối quan hệ mật thiết và liên kết với nhau, chia sẻ rủi ro làm tăng hiệu quả nền kinh tế.
Vai trò của DNVVN đối với xã hội Tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội. Đặc điểm chung của DNVVN là hoạt động chủ yếu trong các ngành sử dụng nhiều lao động, do đó đã tạo việc làm cho ngƣời lao động, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cƣ. Nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội. c 6 Phát triển DNVVN tại thành thị cũng nhƣ các vùng nông thôn sẽ phát huy đƣợc lợi thế của từng vùng và đều góp phần tăng thu nhập của các tầng lớp dân cƣ, rút ngắn sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh.
DNVVN làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh, một bộ phận cán bộ trong các DNVVN đã qua thử thách và đƣợc đào tạo, chọn lọc trở thành các doanh nhân tiêu biểu biết cách làm giầu cho bản thân và xã hội.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng và tín dụng đối với DNVVN 1.