Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, huyện Chơn Thành giữ vị trí cửa ngõ phía Nam chiến lược của tỉnh Bình Phước với diện tích tự nhiên 389,83 km² và quy mô dân số 107.350 người. Năm 2019, kinh tế địa phương ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng khi tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 7.151 tỷ đồng và tổng thu ngân sách nhà nước đạt 814,551 tỷ đồng (tăng 6,9% so với năm 2018). Đi kèm với sự bùng nổ của các khu công nghiệp và dự án hạ tầng lớn như Khu công nghiệp Becamex - Bình Phước hay trạm biến áp 500kV, tình hình khiếu nại, tố cáo và kiến nghị liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng ngày càng gia tăng phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, thẩm quyền và quy trình tiếp công dân tại Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện những kết quả đạt được, nhận diện các điểm nghẽn hành chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tiếp công dân theo tinh thần cải cách hành chính công. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng tỷ lệ giải quyết đơn thư dứt điểm lên trên 90%, giảm thiểu các điểm nóng khiếu kiện vượt cấp và tạo tiền đề vững chắc để xây dựng Chơn Thành trở thành thị xã văn minh trong giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng của lý thuyết Quản trị công hiện đại và lý thuyết Nền hành chính phục vụ, trong đó khẳng định tiếp công dân là phương thức tương tác dân chủ trực tiếp giữa chính quyền và nhân dân. Khung lý thuyết làm rõ bốn khái niệm trụ cột: tiếp công dân theo Luật Tiếp công dân năm 2013, giải quyết khiếu nại theo Luật Khiếu nại năm 2011, xử lý tố cáo theo Luật Tố cáo năm 2018 và tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của người dân.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chức năng quản lý nhà nước về tiếp công dân thông qua việc vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi gồm Nghị định số 64/2014/NĐ-CP và Thông tư số 06/2014/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ. Khung phân tích tập trung vào 3 yếu tố cốt lõi: cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Tiếp công dân cấp huyện, trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu chính quyền địa phương, và mức độ phối hợp liên ngành giữa Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Trung tâm Phát triển quỹ đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với thống kê mô tả và tổng hợp phân tích thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống báo cáo công tác tiếp công dân định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành và 9 xã, thị trấn trực thuộc trong mốc thời gian từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 111 hồ sơ khiếu nại, 31 hồ sơ tố cáo và 417 lượt đơn thư kiến nghị, phản ánh phát sinh trong giai đoạn khảo sát. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh bức tranh toàn cảnh, triệt tiêu sai số và đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho công tác tiếp dân cấp huyện. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chiếu với mô hình quản lý của quận Sơn Trà (thành phố Đà Nẵng) là để tìm ra bài học kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ thông tin và kiện toàn nhân lực. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, trong giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận 111 đơn khiếu nại, trong đó có 78 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết (chiếm 70,27%) và 33 đơn không thuộc thẩm quyền hoặc trùng lặp (chiếm 29,73%). Hầu hết các khiếu nại đều liên quan đến giá bồi thường đất và chính sách tái định cư khi thu hồi đất dự án.

Thứ hai, đối với công tác giải quyết tố cáo, địa phương tiếp nhận 31 đơn, gồm 18 đơn thuộc thẩm quyền, 8 đơn không thuộc thẩm quyền và 5 đơn mạo danh hoặc trùng lắp. Kết quả đã giải quyết dứt điểm 11 đơn thuộc thẩm quyền, còn tồn đọng 7 đơn (tỷ lệ giải quyết đạt 61,11%).

Thứ ba, số lượng kiến nghị, phản ánh có xu hướng tăng liên tục qua từng năm: năm 2016 ghi nhận 76 vụ việc, năm 2017 tăng lên 87 vụ việc, năm 2018 có 81 vụ việc, năm 2019 chạm mốc 103 vụ việc (tăng 35,53% so với năm 2016) và 6 tháng đầu năm 2020 ghi nhận 70 vụ việc. Tỷ lệ đơn kiến nghị thuộc thẩm quyền xử lý luôn ở mức cao, dao động từ 85% đến 97%.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và nhân sự, Ban Tiếp công dân huyện được bố trí trụ sở riêng diện tích khoảng 60m² nhưng chỉ có 02 nhân sự (01 Phó Chánh Văn phòng kiêm Trưởng ban và 01 chuyên viên). Tại cấp xã, có 5/9 xã (chiếm 55,56%) chưa có phòng tiếp dân độc lập, phải bố trí ghép với phòng làm việc chung.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu tiếp nhận đơn thư qua biểu đồ cột và bảng số liệu phân loại theo lĩnh vực, kết quả cho thấy áp lực tiếp dân tỷ lệ thuận với tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án công nghiệp. Việc giải quyết các vướng mắc về đất đai chiếm hơn 80% tổng thời lượng tiếp dân định kỳ của lãnh đạo huyện.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại quận Cẩm Lệ hay huyện An Biên, nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tồn đọng đơn thư tại Chơn Thành là do cơ chế phối hợp giữa các phòng chuyên môn chưa đồng bộ. Thêm vào đó, việc người đứng đầu đôi khi ủy quyền cho cấp phó tiếp công dân định kỳ chưa bám sát quy định tại Khoản 5 Điều 13 Luật Tiếp công dân năm 2013, làm giảm hiệu quả đối thoại trực tiếp. Ở cấp xã, cán bộ làm công tác tiếp dân phần lớn là văn thư kiêm nhiệm, hưởng phụ cấp không chuyên trách nên còn hạn chế về kỹ năng phân loại và hướng dẫn pháp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy bằng cách sửa đổi quy chế, bố trí thêm 01 Phó Trưởng ban chuyên trách tại Ban Tiếp công dân huyện Chơn Thành và chuyển giao nhiệm vụ tiếp dân cấp xã sang cho công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm nhiệm, hoàn thành trong quý II/2021 dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

Thứ hai, chuẩn hóa năng lực đội ngũ thông qua việc tổ chức định kỳ 01 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc mỗi năm với thời lượng 3 đến 5 ngày cho 100% cán bộ tiếp dân cấp huyện và xã, mục tiêu nâng cao kỹ năng xử lý tình huống và đối thoại hành chính giai đoạn 2021 - 2023 do Phòng Nội vụ phối hợp Thanh tra huyện chủ trì.

Thứ ba, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu bằng việc thực hiện nghiêm túc lịch tiếp dân định kỳ tối thiểu 01 ngày/tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chấm dứt tình trạng ủy quyền không đúng quy định, bảo đảm 100% các vụ việc khiếu nại phức tạp được đối thoại trực tiếp từ năm 2021 dưới sự giám sát của Thường trực Huyện ủy.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tuyên truyền pháp luật bằng cách đưa phần mềm quản lý đơn thư vào vận hành đồng bộ tại 9 xã, thị trấn, đồng thời tăng tần suất phát sóng chuyên đề Luật Tiếp công dân trên đài truyền thanh cơ sở lên 2 lần/tuần, hướng tới mục tiêu giải quyết dứt điểm trên 90% đơn thư phát sinh hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Lãnh đạo và chuyên viên Ban Tiếp công dân cấp huyện: Nắm vững khung quy trình 4 bước tiếp dân theo chuẩn quy định, phương pháp phân loại 100% đơn thư chính xác để hạn chế tình trạng chuyển đơn lòng vòng và giảm tải áp lực hành chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân và công chức tư pháp cấp xã: Tiếp cận bộ giải pháp xử lý kiến nghị ngay tại cơ sở, nâng cao kỹ năng hòa giải đối với các tranh chấp đất đai nhằm ngăn chặn 100% tình trạng khiếu kiện vượt cấp.

Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công và Luật Hành chính: Khai thác hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2016 - 2020 gồm 111 vụ khiếu nại và 31 vụ tố cáo làm tư liệu đối sánh học thuật cho các đề tài về cải cách hành chính nhà nước.

Cơ quan thanh tra và cơ quan xây dựng chính sách: Vận dụng các đề xuất hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật để kiến nghị bổ sung quy định về tổ chức Ban Tiếp công dân cấp huyện và chế độ đãi ngộ cho cán bộ tiếp dân cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến lượng đơn thư tiếp công dân tại huyện Chơn Thành tăng cao giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Tốc độ phát triển kinh tế nhanh với tổng mức bán lẻ đạt 7.151 tỷ đồng năm 2019 và hàng loạt dự án hạ tầng lớn như Khu công nghiệp Becamex - Bình Phước đã khiến số vụ việc bồi thường, thu hồi đất tăng mạnh, tạo áp lực lớn lên công tác tiếp dân.

Hạn chế lớn nhất về mặt nhân sự tiếp công dân tại huyện Chơn Thành là gì? Ban Tiếp công dân huyện chỉ có 02 cán bộ và thiếu vị trí Phó Trưởng ban chuyên trách, trong khi tại 9 xã thị trấn thì 100% cán bộ tiếp dân là người kiêm nhiệm, chưa được đào tạo nghiệp vụ pháp lý bài bản.

Tại sao luận văn khuyến nghị bố trí công chức Tư pháp kiêm nhiệm tiếp dân cấp xã? Công chức Tư pháp - Hộ tịch có chuyên môn luật vững vàng, am hiểu sâu sắc quy định của Luật Khiếu nại và Luật Đất đai, giúp phân loại chính xác hồ sơ ngay từ bước đầu và giải thích pháp luật thấu đáo cho người dân.

Mục tiêu giải quyết đơn thư của huyện Chơn Thành trong giai đoạn tới được đặt ra như thế nào? Huyện đặt mục tiêu giải quyết dứt điểm từ 90% trở lên số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh hàng năm, xử lý dứt điểm 7 vụ việc tố cáo còn tồn đọng và đảm bảo 100% cán bộ tiếp dân được tập huấn định kỳ hàng năm.

Quy trình tiếp công dân chuẩn hóa tại Ủy ban nhân dân huyện gồm mấy bước? Quy trình gồm 4 bước bắt buộc: tiếp đón và xác định nhân thân; tiếp nhận thông tin và ghi chép nội dung; phân loại và xử lý đơn thư theo đúng thẩm quyền; ghi chép vào sổ theo dõi và cập nhật phần mềm quản lý để ban hành thông báo trả lời.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý công và các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động tiếp công dân cấp huyện.
  • Bóc tách thực trạng xử lý 111 đơn khiếu nại, 31 đơn tố cáo và 417 kiến nghị tại huyện Chơn Thành trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Chỉ rõ những nút thắt về cơ cấu bộ máy mỏng, sự phối hợp thiếu đồng bộ và tình trạng 55,56% số xã thiếu phòng tiếp dân chuyên dụng.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu giải quyết dứt điểm trên 90% đơn thư và hoàn thiện thể chế tiếp dân cấp huyện.
  • Đề ra lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2021 - 2025 nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, kỷ cương và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là cung cấp luận cứ thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ đắc lực cho Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước khi chuyển dịch lên mô hình thị xã. Các cấp chính quyền địa phương hãy áp dụng ngay quy trình chuẩn hóa và kế hoạch bồi dưỡng cán bộ để xây dựng nền hành chính phục vụ minh bạch, củng cố niềm tin vững chắc của quần chúng nhân dân.