Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác tiếp công dân giữ vị trí then chốt trong nền hành chính nhà nước, đóng vai trò cầu nối trực tiếp giữa nhân dân với các cơ quan công quyền. Điều 3 Hiến pháp năm 2013 ghi nhận: "Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Thông qua hoạt động tiếp công dân, chính quyền các cấp tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, từ đó kịp thời xử lý bất cập trong thực thi đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp và kéo dài vẫn diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương nhưng chưa có giải pháp giải quyết triệt để.

Thực tiễn tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách đối với công tác này. Huyện Thủy Nguyên có diện tích 242,87 km², dân số trên 33 vạn người (năm 2019 là 333.810 người), bao gồm 37 đơn vị hành chính cấp xã (35 xã và 2 thị trấn). Theo định hướng phát triển, huyện chuẩn bị các điều kiện để thành lập Thành phố Thủy Nguyên trực thuộc thành phố Hải Phòng vào năm 2025. Nhằm đáp ứng tiêu chí đô thị, hàng loạt dự án hạ tầng kỹ thuật, giao thông và công nghiệp trọng điểm được triển khai đồng loạt, bao gồm: tuyến Quốc lộ 10 từ Bến Kiền, Đá Bạc sang Quảng Ninh; Nhà máy nhiệt điện 600 MW (xã Tam Hưng); Nhà máy Xi măng Hải Phòng (thị trấn Minh Đức); mở rộng Công ty Công nghiệp Tàu thủy Nam Triệu; cải tạo đường tỉnh 359; đường bao phía nam xã Thủy Sơn; cùng các công trình cầu liên tỉnh kết nối Hải Dương và Quảng Ninh như cầu Dinh, cầu Phà Rừng, cầu Hoàng Văn Thụ.

Quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư phục vụ các dự án nêu trên làm phát sinh lượng lớn đơn thư tranh chấp, khiếu kiện, đưa Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên trở thành điểm nóng về trật tự hành chính. Trong giai đoạn 2022–2023, toàn huyện ghi nhận 1.430 lượt tiếp với 2.125 người trên 1.391 vụ việc, tiếp nhận tổng cộng 2.317 đơn thư qua các kênh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp bảo đảm hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận và khảo sát thực tiễn hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; từ đó đánh giá kết quả thực thi nhiệm vụ của cán bộ tiếp dân và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, củng cố niềm tin của nhân dân đối với chính quyền huyện.

Để đạt được mục tiêu đó, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả từ các công trình nghiên cứu khoa học liên quan để vận dụng vào bối cảnh huyện Thủy Nguyên.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân cấp huyện.
  3. Khảo sát thực trạng hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2022–2023, phân tích những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm chất lượng hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Không gian hành chính tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên (đường Đà Nẵng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thực tiễn hoạt động và các số liệu báo cáo thống kê từ ngày 01/01/2022 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật thực định, bao gồm:

  • Hiến pháp năm 2013 (Điều 3).
  • Luật Tiếp công dân năm 2013 (Điều 3 về nguyên tắc tiếp công dân; Khoản 1 Điều 4 về khái niệm tiếp công dân; Điều 7 về nghĩa vụ công dân; Điều 8 về trách nhiệm của người tiếp công dân; Điều 13 về Trụ sở Tiếp công dân cấp huyện; Điều 14 về nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Tiếp công dân).
  • Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2018.
  • Nghị định số 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (Điều 8 về nhiệm vụ quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp huyện; Khoản 3 Điều 9 về cơ cấu tổ chức; Điều 18 về điều kiện bảo đảm).
  • Thông tư số 04/2021/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân (Điều 3 về mục đích tiếp công dân).
  • Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
  • Nội quy tiếp công dân và các phương châm giao tiếp hành chính nội bộ của UBND huyện Thủy Nguyên: phương châm "5 biết" (Biết nghe dân nói, Biết nói dân hiểu, Biết làm dân tin, Biết xin lỗi, Biết cảm ơn), "5 rõ" (Rõ người, Rõ việc, Rõ quy trình, Rõ trách nhiệm, Rõ hiệu quả), "3 không" (Không chậm trễ giải quyết hồ sơ và công việc, Không sách nhiễu, phiền hà nhân dân, Không để tổ chức, công dân đi lại nhiều lần) và "10 nguyên tắc giao tiếp với nhân dân".

Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật Mác - Lênin, kết hợp quan điểm, đường lối của Đảng và hệ thống văn bản pháp luật về quản lý nhà nước.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, xử lý đơn thư theo từng quý năm 2022 và Báo cáo số 760/BC-UBND ngày 08/12/2023 của UBND huyện Thủy Nguyên; kế thừa các công trình nghiên cứu cấp cơ sở (luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hồng Tuyển, 2022), cấp thành phố (đề tài của Vũ Minh Tuân - Phó Chánh Thanh tra TP Hải Phòng, 2018), cấp bộ (nghiên cứu của Viện Chiến lược và Khoa học Thanh tra, 2019) và các bài viết trên Tạp chí Thanh tra (Quỳnh An, 2023; Việt Anh, 2022).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống số liệu: Thống kê định lượng các chỉ số hành chính như số lượt tiếp, cơ cấu vụ việc, số đoàn đông người, phân loại nội dung đơn và tỷ lệ xử lý đơn theo thẩm quyền.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy định pháp luật hiện hành với việc tổ chức thực thi trên thực tế tại UBND huyện Thủy Nguyên, đồng thời so sánh đối chiếu số liệu hành chính giữa năm 2022 và năm 2023.

Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ các báo cáo hành chính chính thức của UBND huyện Thủy Nguyên, Thanh tra huyện Thủy Nguyên, các nghị quyết của HĐND thành phố Hải Phòng và hệ thống sổ sách theo dõi tiếp công dân tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện

Chương 1 làm rõ lịch sử hình thành, khái niệm, nguyên tắc, hình thức và quy trình tiếp công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Về nguồn gốc lịch sử, tác giả điểm lại các dấu mốc: thời nhà Lý (1009–1054), vua Lý Thái Tông vi hành tìm hiểu nguyện vọng nhân dân và ban hành bộ Hình thư năm 1042 nhằm hạn chế việc xét xử phiền nhiễu; thời chúa Nguyễn Ánh (1778) đặt hòm thư cho dân chúng kêu oan; thời Minh Mạng (1820–1840) thiết lập hệ thống Tam pháp ty (gồm Đại lý tự, Bộ Hình và Viện Đô sát) thực hiện cơ chế tiếp nhận đơn và bảo mật thông tin người tố cáo. Sang thời kỳ hiện đại, hoạt động này chuyển từ quan hệ thứ bậc thời phong kiến ("bẩm tấu", "xin diện kiến") sang quan hệ hành chính dân chủ, bình đẳng, nơi công dân thực hiện quyền hiến định và cơ quan nhà nước thực thi trách nhiệm phục vụ.

Khái niệm tiếp công dân được chuẩn hóa tại Khoản 1 Điều 4 Luật Tiếp công dân năm 2013: "Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quy định tại Điều 4 của Luật này đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật".

Khóa luận phân tích 3 nguyên tắc pháp lý cốt lõi quy định tại Điều 3 Luật Tiếp công dân năm 2013:

  1. Tiếp công dân phải tiến hành tại nơi tiếp công dân cố định của cơ quan, tổ chức (Trụ sở, địa điểm tiếp công dân).
  2. Bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo vệ an toàn cho người tố cáo; bảo đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử.
  3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền theo luật định.

Về hình thức, hoạt động tại Trụ sở cấp huyện chia làm 3 loại: tiếp thường xuyên (trong giờ hành chính các ngày làm việc do Ban Tiếp công dân đảm nhận); tiếp định kỳ (Chủ tịch UBND cấp huyện tiếp ít nhất 02 ngày trong một tháng); tiếp đột xuất (Chủ tịch UBND huyện tiếp khi phát sinh vụ việc phức tạp, gay gắt, đoàn đông người).

Quy trình tiếp công dân tại Trụ sở cấp huyện được chuẩn hóa theo Thông tư 04/2021/TT-TTCP và áp dụng riêng cho 3 nhóm việc (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị/phản ánh) qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Xác định nhân thân người đến trình bày và tính hợp pháp của người đại diện hoặc người được ủy quyền (nếu có); thực hiện các biện pháp bảo mật đối với trường hợp tố cáo.
  • Giai đoạn 2: Lắng nghe, ghi chép nội dung; xác định bản chất vụ việc và yêu cầu cụ thể; tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do công dân cung cấp.
  • Giai đoạn 3: Phân loại, xử lý đơn (xử lý đơn thuộc thẩm quyền hoặc chuyển đơn/hướng dẫn đối với đơn không thuộc thẩm quyền); hoàn tất thủ tục bằng cách vào sổ theo dõi và tổng hợp hồ sơ.

Chương này cũng xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể: người tiếp công dân phải lắng nghe, giải thích chính sách, báo cáo cấp cứu 115 khi có sự cố sức khỏe hoặc phối hợp công an ngăn chặn hành vi gây rối; Trưởng ban Tiếp công dân (do Phó Chánh Văn phòng HĐND & UBND huyện phụ trách) quản lý, điều hành hoạt động tại trụ sở và tham mưu cho lãnh đạo; công dân có nghĩa vụ chấp hành nội quy, xuất trình giấy tờ tùy thân, cử đại diện khi có từ 05 người trở lên có cùng nội dung và không tự ý quay phim, chụp ảnh khi chưa được đồng ý.

Chương 2: Thực trạng của hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện thực tiễn, mô hình tổ chức, quy chế vận hành và kết quả số liệu tiếp công dân tại địa phương trong giai đoạn 2022–2023.

Về điều kiện tự nhiên - xã hội: Huyện Thủy Nguyên có diện tích 242,87 km², mật độ dân cư cao và tập trung nhiều dọc các trục quốc lộ, tỉnh lộ. Khi triển khai các dự án giao thông, năng lượng, công nghiệp lớn (Quốc lộ 10, đường 359, đường bao Thủy Sơn, Nhà máy xi măng Hải Phòng, Nhà máy nhiệt điện Tam Hưng), công tác giải phóng mặt bằng tác động đồng loạt đến quyền lợi đất đai của nhiều hộ dân. Tình trạng đơn vị bồi thường, hỗ trợ tái định cư chưa đạt được đồng thuận dẫn tới số lượng đơn thư và các đoàn khiếu kiện tăng mạnh trong cùng một thời điểm. Thêm vào đó, nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều, nhiều đơn thư viết tay dùng văn nói, sai thẩm quyền hoặc gửi vượt cấp.

Về tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất: Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên đặt tại đường Đà Nẵng, thị trấn Núi Đèo. Nơi đây bố trí phòng tiếp công dân và phòng tiếp nhận đơn riêng biệt. Ban Tiếp công dân trực thuộc Văn phòng HĐND & UBND huyện do một Phó Chánh Văn phòng phụ trách. Ban phối hợp chặt chẽ với Công an huyện để bảo đảm an ninh trật tự, phối hợp với Thanh tra huyện xác minh xử lý đơn thư, và phối hợp Phòng Văn hóa - Thông tin để công khai lịch tiếp trên Cổng thông tin điện tử huyện.

Về thời gian và lịch tiếp:

  • Tiếp thường xuyên: Thực hiện các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7h30–11h30, chiều 13h30–17h00).
  • Tiếp định kỳ: Chủ tịch UBND huyện tiếp định kỳ 2 ngày/tháng (thường vào thứ Ba và thứ Năm, bắt đầu từ 8h00).

Về chế độ đãi ngộ: Địa phương áp dụng mức chi bồi dưỡng theo Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hải Phòng (mức chi từ 50.000 đến 150.000 đồng/ngày/người). Từ ngày 19/7/2022, chế độ được nâng lên theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND (mức chi từ 60.000 đến 180.000 đồng/ngày/người tùy theo đối tượng trực tiếp hay phối hợp).

Kết quả tiếp công dân và xử lý đơn thư năm 2022–2023 được tác giả tổng hợp từ các báo cáo chính thức của UBND huyện Thủy Nguyên qua các bảng biểu thống kê:

Tiêu chí thống kê tiếp công dân Năm 2022 Năm 2023 So sánh biến động
Tổng số lượt tiếp 853 lượt 615 lượt Giảm 27,9%
- Số người được tiếp 1.175 người 990 người Giảm 15,7%
- Số vụ việc tiếp nhận 845 vụ việc 562 vụ việc Giảm 33,5%
Tiếp thường xuyên 815 lượt (1.135 người, 829 vụ) 579 lượt (935 người, 526 vụ) Lượt tiếp giảm 29%
- Đoàn đông người (tiếp thường xuyên) 35 đoàn (449 người) 31 đoàn (387 người) Giảm 4 đoàn, 62 người
Tiếp định kỳ và đột xuất của Thủ trưởng 08 lượt (10 người, 08 vụ việc) 14 lượt (15 người, 14 vụ việc) Tăng 6 lượt
- Đoàn đông người 0 đoàn (03 người) 01 đoàn (02 người) Tăng 1 đoàn
Ủy quyền tiếp của Thủ trưởng 30 lượt (30 người, 30 vụ việc) 22 lượt (40 người, 22 vụ việc) Giảm 8 lượt
- Đoàn đông người 0 đoàn (0 người) 04 đoàn (22 người) Tăng 4 đoàn

Tổng cộng số ngày tiếp của Chủ tịch UBND huyện và ủy quyền tiếp đạt 38 lượt (năm 2022) và 36 lượt (năm 2023), duy trì trung bình 3 lượt/tháng, đảm bảo đúng quy định của Luật Tiếp công dân 2013.

Về cơ cấu phân loại đơn qua hoạt động tiếp công dân:

Loại hình đơn tiếp nhận qua tiếp công dân Năm 2022 (đơn) Năm 2023 (đơn) Cơ cấu chung (%)
Đơn khiếu nại 137 70 Chiếm khoảng 9,2%
Đơn tố cáo 28 25 Chiếm khoảng 2,6%
Đơn kiến nghị, phản ánh 1.344 467 Chiếm khoảng 88,2%
Tổng số đơn tiếp nhận qua tiếp công dân 1.509 562 Giảm 62,8%

Về thẩm quyền giải quyết đối với đơn tiếp nhận qua tiếp công dân:

  • Năm 2022: Thuộc thẩm quyền 1.038 đơn (69%), không thuộc thẩm quyền 471 đơn (31%).
  • Năm 2023: Thuộc thẩm quyền 488 đơn (87%), không thuộc thẩm quyền 74 đơn (13%). Tỷ lệ đơn sai thẩm quyền giảm mạnh phản ánh công tác tuyên truyền, hướng dẫn ban đầu có hiệu quả.

Về công tác xử lý tổng thể nguồn đơn tiếp nhận tại Trụ sở Tiếp công dân huyện (bao gồm cả đơn tiếp nhận trực tiếp và đơn gửi qua dịch vụ bưu chính, cơ quan cấp trên chuyển đến):

Tiêu chí xử lý đơn tổng thể tại Trụ sở Năm 2022 Năm 2023 Tỷ lệ biến động
Tổng số đơn tiếp nhận 1.509 đơn 808 đơn Giảm 46,5%
Số đơn kỳ trước chuyển sang 0 đơn 0 đơn Không tồn đọng
Số đơn đủ điều kiện xử lý 1.509 đơn (100%) 808 đơn (100%) Đạt chuẩn 100%
Đơn khiếu nại 137 đơn 70 đơn Giảm 49%
Đơn tố cáo 28 đơn 25 đơn Giảm 11%
Đơn kiến nghị, phản ánh 1.344 đơn 713 đơn Giảm 47%
Đơn thuộc thẩm quyền / Không thuộc thẩm quyền 1.038 / 471 đơn 488 / 74 đơn Sai thẩm quyền giảm rõ rệt
Kết quả xử lý đơn thuộc thẩm quyền 882 / 1.038 (82%) 624 / 734 (85%) Tăng 3% hiệu suất

Đánh giá chung: Khóa luận chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại gồm: số lượng đoàn đông người tiếp nhiều lần vẫn duy trì ở mức cao; nhiều đơn thư viết tay dùng văn nói gây khó khăn cho việc phân loại; áp lực công việc lên cán bộ tiếp dân rất lớn khi triển khai các dự án quy mô toàn huyện; cơ chế phối hợp xử lý dứt điểm giữa cấp xã và cấp huyện đôi lúc còn chậm trễ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng chưa đáp ứng kỳ vọng của một bộ phận người dân, cùng với trình độ pháp lý hạn chế của người khiếu kiện.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp bảo đảm hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Chương 3 xây dựng các dự báo tình hình và đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân:

Về dự báo tình hình (giai đoạn 2023–2025): Khi huyện Thủy Nguyên hoàn tất các điều kiện nâng cấp lên Thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng, các dự án hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông tiếp tục được mở rộng. Tranh chấp đất đai, bồi thường tái định cư vẫn là tâm điểm phát sinh đơn thư. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải chủ động phòng ngừa khiếu kiện đông người từ cơ sở.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp về chấp hành và hoàn thiện pháp luật: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tiếp công dân theo Thông tư số 04/2021/TT-TTCP; rà soát tính hợp pháp và hợp lý của các quyết định hành chính liên quan đến thu hồi đất và bồi thường; thực hiện nghiêm quy định đối thoại trước khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
  2. Nhóm giải pháp bảo đảm về điều kiện kinh tế: Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy tính, phần mềm cơ sở dữ liệu tiếp công dân tại Trụ sở; thực hiện thanh toán đầy đủ, kịp thời chế độ phụ cấp bồi dưỡng theo Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND nhằm động viên tinh thần cán bộ tiếp dân.
  3. Nhóm giải pháp bảo đảm năng lực, trình độ cán bộ: Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước, kỹ năng giao tiếp hành chính và kỹ năng phân loại, xử lý đơn thư; quán triệt thực hiện nghiêm túc phương châm hành động "5 biết", "5 rõ", "3 không" và "10 nguyên tắc giao tiếp với nhân dân"; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Ban Tiếp công dân với Thanh tra huyện và các phòng chuyên môn.
  4. Nhóm giải pháp về người dân: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai, khiếu nại, tố cáo tại 37 xã, thị trấn; công khai minh bạch quy hoạch, chính sách giá đất đền bù để người dân nắm rõ; hướng dẫn người dân viết đơn đúng thể thức và gửi đúng cơ quan có thẩm quyền.
  5. Nhóm giải pháp khác: Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại ngay tại cơ sở; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp huyện; chủ động nắm bắt tâm tư nhân dân tại các vùng dự án để xử lý mâu thuẫn từ giai đoạn sớm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động thực tế tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên trong hai năm 2022 và 2023:

  • Tiếp nhận 1.430 lượt tiếp với 2.125 người trên 1.391 vụ việc; tổng số đơn tiếp nhận qua các nguồn đạt 2.317 đơn.
  • Tỷ lệ xử lý đơn thuộc thẩm quyền đạt 82% vào năm 2022 (882/1.038 đơn) và tăng lên 85% vào năm 2023 (624/734 đơn).
  • Tỷ lệ đơn không thuộc thẩm quyền tiếp nhận qua tiếp công dân giảm rõ rệt từ 31% năm 2022 xuống còn 13% năm 2023.
  • Chủ tịch UBND huyện duy trì nghiêm túc quy định tiếp công dân với trung bình 3 lượt/tháng (gồm cả tiếp trực tiếp và ủy quyền).
  • Tỷ lệ đơn đủ điều kiện xử lý đạt 100% trong cả 2 năm; cơ cấu đơn thư cho thấy kiến nghị, phản ánh chiếm tỷ trọng áp đảo (89%), khiếu nại và tố cáo chỉ chiếm 11%.

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiếp công dân cấp huyện và phân tích mô hình phối hợp liên ngành (Ban Tiếp công dân, Thanh tra huyện, Công an huyện, các phòng chuyên môn) tại một địa bàn đang có tốc độ đô thị hóa nhanh. Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực tế về phân loại đơn thư và lượt tiếp dân trong bối cảnh chuẩn bị thành lập Thành phố Thủy Nguyên, đồng thời chứng minh hiệu quả của các quy chuẩn giao tiếp đặc thù như phương châm "5 biết, 5 rõ, 3 không" trong thực tế tiếp dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Nguồn số liệu thực chứng bị giới hạn trong khoảng thời gian 2 năm (2022–2023) tại địa bàn một huyện cụ thể, chưa đối chiếu so sánh sâu với các quận, huyện khác có cùng tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Việc đánh giá hiệu quả giải quyết đối với các đoàn khiếu kiện đông người chủ yếu căn cứ trên báo cáo hành chính thứ cấp của UBND huyện, chưa tiến hành điều tra xã hội học trực tiếp đối với người dân sau khi được tiếp xúc.

Hướng mở nghiên cứu được xác định: Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự chuyển đổi mô hình tiếp công dân khi huyện Thủy Nguyên chính thức chuyển thành Thành phố trực thuộc thành phố sau năm 2025; nghiên cứu sâu về việc tích hợp cơ sở dữ liệu số hóa và quy trình xử lý đơn thư điện tử đồng bộ từ cấp xã lên chính quyền đô thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật, Thanh tra, Quản lý công, Hành chính công tại các cơ sở đào tạo, đặc biệt là Học viện Hành chính Quốc gia.
  • Cán bộ làm công tác tiếp công dân, công chức thanh tra, chuyên viên văn phòng tại UBND cấp huyện đang gặp phải tình trạng quá tải đơn thư do thu hồi đất giải phóng mặt bằng.
  • Những người nghiên cứu về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải quyết tranh chấp đất đai tại các địa phương đang đô thị hóa.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm: hệ thống biểu bảng thống kê chi tiết về phân loại đơn thư giai đoạn 2022–2023; sơ đồ hóa quy trình 3 giai đoạn tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo Thông tư 04/2021/TT-TTCP; và mô hình triển khai phương châm hành động "5 biết, 5 rõ, 3 không" cùng "10 nguyên tắc giao tiếp với nhân dân".

Câu hỏi thường gặp

Chủ tịch UBND huyện Thủy Nguyên thực hiện trách nhiệm tiếp công dân định kỳ như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Luật Tiếp công dân 2013 và nội quy tại địa phương, Chủ tịch UBND huyện tiếp công dân định kỳ ít nhất 02 ngày trong một tháng, thường vào thứ Ba và thứ Năm, bắt đầu từ 8h00 tại Trụ sở Tiếp công dân. Lịch tiếp được niêm yết công khai tại Trụ sở và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử huyện. Trong năm 2022, có 8 lượt tiếp trực tiếp và 30 lượt ủy quyền; năm 2023 có 14 lượt tiếp trực tiếp và 22 lượt ủy quyền, duy trì trung bình 3 lượt/tháng.

Chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân tại huyện Thủy Nguyên được áp dụng theo mức nào?
Chế độ được thực hiện theo Nghị quyết của HĐND thành phố Hải Phòng. Trước ngày 19/7/2022, áp dụng theo Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND với mức chi từ 50.000 đến 150.000 đồng/ngày/người. Từ ngày 19/7/2022, áp dụng theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung với mức chi nâng lên từ 60.000 đến 180.000 đồng/ngày/người tùy theo tính chất công việc trực tiếp hay phối hợp.

Cơ cấu đơn thư tiếp nhận tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2022–2023 có đặc điểm gì?
Trong tổng số 2.317 đơn tiếp nhận qua hai năm, 100% đơn đủ điều kiện xử lý. Đơn kiến nghị, phản ánh chiếm đa số tuyệt đối với 89% (1.344 đơn năm 2022 và 713 đơn năm 2023); đơn khiếu nại và tố cáo chỉ chiếm 11% (khiếu nại: 137 đơn năm 2022, 70 đơn năm 2023; tố cáo: 28 đơn năm 2022, 25 đơn năm 2023). Tỷ lệ đơn sai thẩm quyền qua tiếp dân giảm từ 31% năm 2022 xuống còn 13% năm 2023.

Quy trình tiếp công dân đến khiếu nại tại Trụ sở Tiếp công dân huyện gồm những giai đoạn nào?
Quy trình tuân thủ 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 là xác định nhân thân người khiếu nại hoặc tính hợp pháp của người đại diện/ủy quyền; Giai đoạn 2 là tiếp nhận thông tin, nghe, ghi chép nội dung và nhận tài liệu chứng cứ do người khiếu nại cung cấp; Giai đoạn 3 là phân loại, xử lý vụ việc theo thẩm quyền (hoặc hướng dẫn, chuyển đơn nếu không thuộc thẩm quyền) và hoàn tất thủ tục vào sổ theo dõi, tổng hợp báo cáo.

Nội dung cốt lõi của phương châm hành động "5 biết, 5 rõ, 3 không" tại UBND huyện Thủy Nguyên là gì?

  • "5 biết": Biết nghe dân nói, Biết nói dân hiểu, Biết làm dân tin, Biết xin lỗi, Biết cảm ơn.
  • "5 rõ": Rõ người, Rõ việc, Rõ quy trình, Rõ trách nhiệm, Rõ hiệu quả.
  • "3 không": Không chậm trễ giải quyết hồ sơ và công việc, Không sách nhiễu, phiền hà nhân dân, Không để tổ chức, công dân đi lại nhiều lần.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Ngọc Anh đã phân tích toàn diện cơ sở pháp lý và thực tiễn hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2022–2023. Nghiên cứu phản ánh xác thực áp lực giải quyết đơn thư đất đai phát sinh từ các dự án lớn trong quá trình địa phương chuẩn bị chuyển đổi thành thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng. Hệ thống số liệu thống kê đầy đủ cùng 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác thanh tra và quản lý nhà nước về tiếp công dân ở cấp huyện.