Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản trị chuỗi giá trị của doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng hóa đóng vai trò liên kết giữa khâu sản xuất và thị trường tiêu thụ, bảo đảm sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng đúng thời điểm, địa điểm và chất lượng yêu cầu. Đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đặc biệt là mặt hàng gia vị thực phẩm thiết yếu như nước mắm, sự cạnh tranh giữa các thương hiệu trên thị trường Việt Nam ngày càng gia tăng. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến nguồn gốc, độ an toàn vệ sinh thực phẩm và hương vị, buộc các nhà sản xuất và đơn vị phân phối phải liên tục hoàn thiện hệ thống kênh nhằm duy trì lợi thế thương mại.
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ 3H&G (gọi tắt là Công ty 3H&G) là đơn vị phân phối độc quyền các sản phẩm của Masan Consumer tại khu vực phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc đánh giá thực trạng vận hành mạng lưới phân phối nước mắm Masan của đơn vị này có ý nghĩa thiết thực trong việc nhận diện các điểm nghẽn chuỗi cung ứng, từ đó nâng cao mức độ đáp ứng đối với các điểm bán trung gian.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động phân phối của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G đối với sản phẩm nước mắm Masan tại thị trường Thừa Thiên Huế, nhằm đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa, hoàn thiện hoạt động phân phối.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động phân phối hàng hóa của doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm nước mắm Masan dựa trên ý kiến phản hồi của các đại lý, nhà bán lẻ trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động phân phối sản phẩm nước mắm Masan tại thị trường Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối sản phẩm nước mắm của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G.
- Đối tượng khảo sát: Các đại lý, cửa hàng tạp hóa, nhà bán buôn và nhà bán lẻ đang nhập và kinh doanh sản phẩm nước mắm do Công ty 3H&G cung ứng.
- Phạm vi không gian: Văn phòng và kho bãi Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G tại Lô B7, Khu quy hoạch Đồng Cát, Xã Thủy Bằng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế; phạm vi điều tra mở rộng trên địa bàn phân phối phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm TP. Huế, thị xã Hương Thủy, huyện Phú Vang, huyện Phú Lộc, huyện Nam Đông).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 9 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận lý luận phân phối theo quan điểm marketing thương mại của Philip Kotler, GS.TS. Nguyễn Bách Khoa, TS. Cao Tuấn Khanh và PGS. Nguyễn Thị Minh Hoà. Phân phối được định nghĩa là chuỗi quyết định đưa hàng hóa vào kênh với hệ thống tổ chức và điều hành phù hợp để tiếp cận nhu cầu thị trường, chuyển giao quyền sở hữu từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Cấu trúc kênh phân phối được phân tích dựa trên ba biến số: chiều dài (số cấp trung gian), chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc hoặc duy nhất/độc quyền) và loại hình trung gian (nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, tổ chức bổ trợ vận tải, kho bãi, tài chính). Hoạt động kênh được vận hành thông qua sáu dòng chảy cơ bản: dòng sản phẩm, dòng thương lượng, dòng sở hữu, dòng thông tin, dòng xúc tiến và dòng thanh toán.
Trên cơ sở mô hình nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân, Lương Minh Trí (2011) và các nghiên cứu của Hồ Cẩm Ly (2023), Nguyễn Thị Thu Ngân (2023), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sự hài lòng của các đại lý, nhà bán lẻ đối với hoạt động phân phối gồm 5 nhóm nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Cung cấp hàng hóa (CCHH): Đánh giá qua 5 biến quan sát (CCHH1 đến CCHH5) về chất lượng sản phẩm, số lượng giao đúng đơn, uy tín thương hiệu, giao hàng kịp thời và thủ tục đổi trả.
- Chính sách bán hàng (CSBH): Đánh giá qua 4 biến quan sát (CSBH1 đến CSBH4) về tỷ lệ chiết khấu, phương thức thanh toán, sự ổn định của giá theo thỏa thuận và việc thông báo khuyến mãi.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị (CSVC): Đánh giá qua 4 biến quan sát (CSVC1 đến CSVC4) về hỗ trợ trang trí gian hàng, cung cấp quầy kệ/tủ chống bụi, hỗ trợ phương tiện vận chuyển và thiết kế bảng hiệu.
- Nghiệp vụ bán hàng (NVBH): Đánh giá qua 3 biến quan sát (NVBH1 đến NVBH3) về năng lực giải quyết thắc mắc, kiến thức sản phẩm và cẩm nang hướng dẫn của nhân viên.
- Mối quan hệ cá nhân (QHCN): Đánh giá qua 5 biến quan sát (QHCN1 đến QHCN5) về sự thăm hỏi động viên, quà tặng lễ tết, khen thưởng thành tích, ưu tiên khách hàng lâu năm và thiện chí hợp tác.
- Biến phụ thuộc - Sự hài lòng (SHL): Gồm 3 biến quan sát (SHL1 đến SHL3) phản ánh mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục hợp tác và sự sẵn sàng giới thiệu công ty cho đối tác khác. Toàn bộ thang đo sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2024 của Công ty 3H&G, dữ liệu từ hệ thống quản lý phân phối (DMS), tài liệu lưu trữ từ nhà sản xuất Masan Consumer, báo cáo của Kantar WorldPanel và các tài liệu chuyên ngành Marketing.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu khảo sát phỏng vấn cá nhân trực tiếp các chủ đại lý, nhà bán lẻ đang mua sản phẩm nước mắm của Công ty 3H&G.
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng công thức quy mô mẫu theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến phân tích ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Thực tế, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo khu vực địa lý (trung tâm thị trấn, vùng ngoại thành, huyện nông thôn) và quy mô kinh doanh (lớn, vừa, nhỏ), phát ra và thu về 130 phiếu khảo sát hợp lệ từ các đại lý, nhà bán lẻ khu vực phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và hệ số Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và phụ thuộc với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$, $\text{Sig.} < 0,05$ và $\text{Eigenvalue} > 1$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$$
- Kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ đồng ý của đối tượng khảo sát đối với từng biến thuộc các nhóm nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động phân phối
Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về kênh phân phối hàng tiêu dùng. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu ngành: thị trường nước mắm toàn cầu đạt giá trị 11,21 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự báo đạt 5,76% trong 5 năm; mức tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam khoảng 0,3 lít nước mắm/tháng. Tại thị trường nội địa, Masan Consumer nắm giữ vị thế chi phối với 62% thị phần nước mắm (thương hiệu Chin-Su, Nam Ngư), 65% thị phần nước chấm (thương hiệu Đệ Nhị, Siêu Tiết Kiệm), đưa thị phần kết hợp lên mức 63,5%. Khung lý luận này làm căn cứ để xây dựng mô hình giả thuyết nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của trung gian phân phối.
Chương 2: Phân tích hoạt động phân phối của Công ty TNHH MTV Thương mại 3H&G đối với sản phẩm nước mắm Masan trên địa bàn Thừa Thiên Huế
Chương này tập trung phản ánh hiện trạng doanh nghiệp, dòng sản phẩm và hiệu quả phân phối thực tế:
- Đơn vị phân phối và danh mục sản phẩm: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G được cấp phép hoạt động từ ngày 14/8/2018 (MST: 3301632819) do ông Nguyễn Ngọc Hải đại diện pháp luật. Danh mục sản phẩm nước mắm Masan được phân phối gồm 8 mặt hàng chính: CHIN-SU Cá Hồi (41.000 đồng/chai 500ml), CHIN-SU Cá Cơm Biển Đông (52.000 đồng/chai 720ml), CHIN-SU Cá Cơm Biển Đông VIP (93.000 đồng/chai 500ml), Nam Ngư Cá Cơm Tươi (60.000–62.000 đồng/chai 500ml), Nam Ngư Nhãn Vàng (40.000 đồng/chai 650ml), Nam Ngư Phú Quốc chai thủy tinh (60.000 đồng/chai 500ml), Nước chấm Đệ Nhị (16.000 đồng/chai 800ml; 20.000 đồng/chai 900ml) và Nước chấm Siêu Tiết Kiệm (11.000 đồng/chai 800ml; 60.000 đồng/can 4,9L).
- Cấu trúc kênh phân phối: Công ty vận hành 3 mô hình kênh:
- Kênh gián tiếp 1 cấp (chủ lực): Công ty 3H&G $\rightarrow$ Nhà bán lẻ (siêu thị mini, tạp hóa, sạp chợ) $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng.
- Kênh gián tiếp 2 cấp: Công ty 3H&G $\rightarrow$ Nhà bán sỉ $\rightarrow$ Nhà bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng.
- Kênh bán sỉ trực tiếp (ít phổ biến): Công ty 3H&G $\rightarrow$ Nhà bán sỉ $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng.
- Tổ chức lực lượng bán hàng và phân chia tuyến: Đội ngũ gồm 10 nhân viên bán hàng (NVBH), quản lý tổng cộng 1.285 đại lý và điểm bán lẻ (tính đến năm 2024). Mỗi nhân viên quản trị từ 80 đến 100 điểm bán, làm việc 6 ngày/tuần, viếng thăm bình quân 30–40 cửa hàng/ngày theo quy trình chuẩn 6 bước: Chào hỏi $\rightarrow$ Kiểm tra tồn kho $\rightarrow$ Trưng bày $\rightarrow$ Trình bày chương trình trọng tâm $\rightarrow$ Xác nhận đơn hàng $\rightarrow$ Hoàn tất báo cáo qua máy tính bảng (phần mềm Fast).
| STT |
Nhân viên bán hàng |
Số cửa hàng phụ trách |
Khu vực địa bàn |
| 1 |
Trương Hữu Duy |
95 |
Trung tâm TP. Huế |
| 2 |
Phan Văn Tự |
100 |
Trung tâm TP. Huế |
| 3 |
Trần Thị Thùy Linh |
90 |
Hương Thủy |
| 4 |
Phạm Thị Giáo Tiên |
87 |
Hương Thủy |
| 5 |
Trần Bình |
95 |
Phú Vang |
| 6 |
Nguyễn Lê Ngọc Quang |
88 |
Phú Vang |
| 7 |
Phan Đức Thành Tín |
85 |
Phú Lộc |
| 8 |
Nguyễn Ngọc Sơn |
84 |
Phú Lộc |
| 9 |
Nguyễn Thị Kiều Oanh |
81 |
Nam Đông |
| 10 |
Hoàng Trọng Bình |
80 |
Nam Đông |
- Chính sách đặt hàng, định giá và thanh toán: Công ty đặt hàng qua hệ thống DMS của Masan vào Thứ 3 và Thứ 6 đối với gia vị; Masan giao hàng vào Thứ 4 và Thứ 7 hàng tuần. Giá bán buôn/lẻ do Masan ấn định; giá xuất xưởng cho đại lý của 3H&G được tính dựa trên giá gốc nhập khẩu cộng biên độ lợi nhuận từ 2,7% đến 3,2% (ví dụ: thùng giá gốc 500.000 đồng xuất bán khoảng 515.000 đồng). Đại lý thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong hạn định 3 ngày kể từ khi giao nhận.
- Kết quả tiêu thụ nước mắm Masan của 3H&G (2021–2024):
| Năm |
Quý I (tỷ đồng / %) |
Quý II (tỷ đồng / %) |
Quý III (tỷ đồng / %) |
Quý IV (tỷ đồng / %) |
Tổng doanh số (tỷ đồng) |
Số lượng đại lý |
| 2021 |
6,2 (22,6%) |
6,3 (22,9%) |
7,1 (25,8%) |
7,9 (28,7%) |
27,5 |
1.013 |
| 2022 |
6,5 (23,4%) |
6,3 (22,7%) |
6,6 (23,8%) |
8,5 (30,1%) |
27,9 |
1.062 |
| 2023 |
7,7 (23,4%) |
7,1 (21,6%) |
7,3 (22,0%) |
10,8 (32,8%) |
32,9 |
1.118 |
| 2024 |
6,1 (18,1%) |
9,2 (27,3%) |
7,2 (21,4%) |
11,2 (33,2%) |
33,7 |
1.285 |
- Kết quả tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2022–2024: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng từ 74.462,2 triệu đồng (năm 2022) lên trên 92.640 triệu đồng (năm 2023). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 124,7 triệu đồng, năm 2023 giảm 26,6% xuống 91,5 triệu đồng do chi phí tài chính (lãi vay) tăng 46,9% (từ 526,1 triệu lên 772,5 triệu đồng) và chi phí quản lý tăng 53%. Đến năm 2024, lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 118,6 triệu đồng (tăng 29,6%).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm nước mắm Masan của Công ty TNHH MTV Thương mại 3H&G
Từ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện hoạt động cung cấp hàng hóa: Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu bằng dữ liệu lịch sử trên hệ thống DMS, tối ưu hóa mức tồn kho đệm nhằm tránh đứt gãy nguồn cung vào các đợt cao điểm lễ Tết; đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thu hồi hàng lỗi, bao bì hỏng hoặc hàng cận date.
- Hoàn thiện chính sách bán hàng: Xây dựng khung chiết khấu linh hoạt theo nấc doanh số tiêu thụ để khuyến khích đại lý nhập số lượng lớn; công khai minh bạch lịch trình khuyến mãi qua tài liệu in ấn và thông báo trực tiếp; xem xét nới lỏng kỳ hạn công nợ từ 3 ngày lên 5–7 ngày cho các đại lý chiến lược lâu năm.
- Hoàn thiện hoạt động hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị: Tăng cường cấp phát kệ quầy, giá trưng bày đạt chuẩn nhận diện Masan; hỗ trợ bảng hiệu quảng cáo ngoài trời cho các cửa hàng tạp hóa nông thôn; bố trí phương tiện vận tải linh hoạt nhằm giảm thiểu tình trạng chậm chuyến.
- Nâng cao nghiệp vụ bán hàng của đội ngũ nhân viên: Đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ xử lý khiếu nại và hiểu biết chuyên sâu về thuộc tính kỹ thuật sản phẩm (độ đạm, dòng giảm mặn, công nghệ ủ chượp); duy trì hệ thống đánh giá KPI bán hàng gắn liền với thu hồi công nợ và chăm sóc điểm bán.
- Giải pháp điều chỉnh theo từng loại kênh: Thiết lập chính sách bảo vệ giá cho kênh bán buôn để hạn chế tình trạng bán lấn vùng hoặc cạnh tranh phá giá đối với kênh bán lẻ nhỏ lẻ.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả chính
- Mở rộng mạng lưới điểm bán: Số lượng trung gian phân phối tăng đều từ 1.013 điểm (năm 2021) lên 1.062 điểm (năm 2022), 1.118 điểm (năm 2023) và bứt phá đạt 1.285 điểm bán vào năm 2024.
- Tăng trưởng doanh số nước mắm: Tổng doanh thu từ mặt hàng nước mắm của Công ty 3H&G tăng từ 27,5 tỷ đồng (2021) lên 33,7 tỷ đồng (2024). Doanh số mang tính mùa vụ rõ rệt, trong đó Quý IV luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm (đạt từ 28,7% đến 33,2% tổng doanh số) do nhu cầu tích trữ thực phẩm dịp Tết Nguyên Đán.
- Xác định nhân tố tác động then chốt: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test từ mẫu khảo sát 130 trung gian bán lẻ chỉ ra rằng:
- Nhân tố "Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị" (CSVC) là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của các đại lý và nhà bán lẻ trên địa bàn phân phối Thừa Thiên Huế.
- Các trung gian phân phối hầu hết giữ quan điểm đánh giá ở mức trung lập đối với các biến quan sát thuộc nhóm Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng và Mối quan hệ cá nhân.
Kiến nghị của tác giả
- Đối với nhà sản xuất Masan Consumer: Đẩy nhanh tốc độ xử lý các đơn hàng điều phối vào mùa cao điểm; tăng cường cung cấp các ấn phẩm quảng cáo, vật phẩm POSM và tủ kệ trưng bày chống bụi chuyên dụng; thường xuyên phối hợp đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân sự của nhà phân phối.
- Đối với các cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên Huế: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn các hành vi buôn bán nước mắm giả mạo nhãn hiệu, hàng kém chất lượng trôi nổi, bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch và bảo vệ quyền lợi của nhà phân phối chính ngạch.
Đóng góp của đề tài
Công trình cung cấp dữ liệu thực nghiệm về công tác quản trị kênh phân phối ở cấp độ nhà phân phối độc quyền tại địa phương. Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa các chính sách hỗ trợ thương mại của nhà phân phối với sự hài lòng của đại lý bán lẻ trong ngành hàng FMCG, tạo tài liệu tham khảo cho việc xây dựng chính sách kênh phân phối gia vị thực phẩm tại thị trường miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hệ thống bán lẻ tại khu vực phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế (do phân quyền phân phối của Công ty 3H&G), chưa mở rộng phạm vi ra toàn tỉnh hoặc các địa bàn lân cận. Dữ liệu hoạt động kinh doanh năm 2024 mới phản ánh 9 tháng đầu năm, chưa khép kín toàn bộ năm tài chính.
- Hạn chế trong kỹ thuật biên tập văn bản: Khóa luận còn tồn tại lỗi sao chép nguyên văn cơ học tại một số đoạn trong đề cương và mục tiêu (văn bản xuất hiện tên đối tác "Công ty TNHH Vạn Thành" và mặt hàng "sữa TH True Milk"), cho thấy sự thiếu nhất quán trong khâu biên tập số liệu của tác giả.
- Hạn chế về góc độ tiếp cận: Nghiên cứu chỉ đánh giá sự hài lòng từ phía trung gian thương mại (đại lý, bán lẻ), chưa khảo sát trực tiếp hành vi lựa chọn và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng cuối cùng đối với sản phẩm nước mắm Masan.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô điều tra sang các đơn vị phân phối khác; kết hợp phân tích đa chiều giữa lực lượng bán hàng (push strategy) và sức hút từ người tiêu dùng cuối cùng (pull strategy) trong chuỗi cung ứng thực phẩm gia vị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng: Cung cấp ví dụ thực tế về thiết kế kênh phân phối hàng tiêu dùng, bảng hỏi điều tra 24 biến quan sát đo lường sự hài lòng của đại lý và quy trình ứng dụng các công cụ thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, T-Test).
- Cán bộ quản trị bán hàng, giám sát kênh (Supervisors/ASM) ngành FMCG: Cung cấp phương pháp phân chia tuyến bán hàng cụ thể (mô hình 10 nhân viên quản lý 1.285 điểm bán, quy trình thăm viếng 30–40 cửa hàng/ngày), quy chế phối hợp đơn hàng qua hệ thống quản lý phân phối DMS và cơ chế quản lý biên lợi nhuận phân phối (2,7% – 3,2%).
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng hệ thống thang đo 24 biến quan sát tại Bảng 1.1 và Bảng dữ liệu phân bổ tuyến bán hàng theo địa bàn địa phương tại Bảng 2.1 của khóa luận.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty 3H&G phân phối độc quyền những dòng sản phẩm nước mắm Masan nào tại Thừa Thiên Huế?
Công ty phân phối 8 sản phẩm chính gồm: CHIN-SU Cá Hồi (41.000 đ/chai 500ml), CHIN-SU Cá Cơm Biển Đông (52.000 đ/chai 720ml), CHIN-SU Cá Cơm Biển Đông VIP (93.000 đ/chai 500ml), Nam Ngư Cá Cơm Tươi (60.000–62.000 đ/chai 500ml), Nam Ngư Nhãn Vàng (40.000 đ/chai 650ml), Nam Ngư Phú Quốc (60.000 đ/chai 500ml), Nước chấm Đệ Nhị (16.000 đ/chai 800ml; 20.000 đ/chai 900ml) và Nước chấm Siêu Tiết Kiệm (11.000 đ/chai 800ml; 60.000 đ/can 4,9L).
2. Quy trình đặt hàng và giao nhận giữa Masan và Công ty 3H&G diễn ra như thế nào?
Công ty 3H&G đặt hàng thông qua hệ thống DMS của Masan vào Thứ 3 và Thứ 6 đối với các sản phẩm gia vị. Khoản thanh toán phải được chuyển khoản trước 15h00 của ngày đặt hàng. Masan thực hiện giao hàng đến kho của Công ty 3H&G định kỳ vào Thứ 4 và Thứ 7 hàng tuần.
3. Đội ngũ bán hàng của Công ty 3H&G được phân bổ quản lý các tuyến như thế nào?
Công ty bố trí 10 nhân viên bán hàng quản lý 1.285 điểm bán tại 5 khu vực: Trung tâm TP. Huế (Trương Hữu Duy 95 điểm, Phan Văn Tự 100 điểm), Hương Thủy (Trần Thị Thùy Linh 90 điểm, Phạm Thị Giáo Tiên 87 điểm), Phú Vang (Trần Bình 95 điểm, Nguyễn Lê Ngọc Quang 88 điểm), Phú Lộc (Phan Đức Thành Tín 85 điểm, Nguyễn Ngọc Sơn 84 điểm) và Nam Đông (Nguyễn Thị Kiều Oanh 81 điểm, Hoàng Trọng Bình 80 điểm).
4. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của các đại lý bán lẻ?
Theo kết quả phân tích định lượng của tác giả, nhân tố "Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị" (CSVC) là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của các đại lý và nhà bán lẻ. Đối với các yếu tố Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng và Quan hệ cá nhân, phần lớn đại lý có đánh giá ở mức trung lập.
5. Doanh số nước mắm và mạng lưới đại lý của Công ty 3H&G tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2021–2024?
Mạng lưới đại lý tăng từ 1.013 điểm (2021) lên 1.062 điểm (2022), 1.118 điểm (2023) và đạt 1.285 điểm (2024). Doanh số tiêu thụ nước mắm tăng trưởng tương ứng từ 27,5 tỷ đồng (2021) lên 27,9 tỷ đồng (2022), 32,9 tỷ đồng (2023) và đạt 33,7 tỷ đồng (2024), trong đó Quý IV luôn đóng góp doanh số cao nhất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và vận hành kênh phân phối sản phẩm nước mắm Masan của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ 3H&G tại thị trường phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2024. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, quản trị tuyến bán hàng và xử lý khảo sát 130 trung gian thương mại, đề tài đã xác định mức độ tác động của các nhân tố dịch vụ phân phối đến sự hài lòng của đại lý, trong đó nhấn mạnh vai trò của việc hỗ trợ cơ sở vật chất. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế vận hành chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhanh, cung cấp cơ sở thực tiễn cho doanh nghiệp trong việc củng cố hệ thống phân phối tại địa phương.