Chương 1: Lý luận chung về chính sách truyền thông marketing qua phương tiện truyền thông xã hội Chương 2: Thực trạng truyền thông marketing tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Truyền thông Vietstarmax thời gian qua. Chương 3: Đánh giá và đề xuất cho hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Quang cáo và Truyền thông Vietstarmax. Tô Diễm Quỳnh - DI7IMROI-B 3 Khoá luận tốt nghiệp đại học Chương |: Ly thuyét chung CHUONG 1: LY THUYET CHUNG VE HOAT DONG TRUYEN THONG MARKETING QUA PHUONG TIEN TRUYEN THONG XA HOI 1. Marketing và hoạt động truyền thông Marketing 1.
Khái niệm về hoạt động truyền thông marketing Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ định nghĩa truyền thông marketing là một quy trình lập kế hoạch được thiết kế dé dam bảo rằng tất cả các liên hệ thương hiệu mà khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng nhận được đối với một sản phẩm, dich vụ hoặc tổ chức đều phù hợp với người đó và nhất quán theo thời gian. and Schultz, H, 2003) Theo Philip Kotler, truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp. Truyền thông marketing là phương tiện mà các công ty cố gắng thông báo, thuyết phục và nhắc nhở người tiêu dùng với hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp về các sản pham và thương hiệu mà họ bán, (P. Keller, 2012) Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp.
Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng về sự có mặt của doanh nghiệp, của sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớ đến sản pham khi có nhu cầu. Truyền thông marketing là một trong 4 thành tố của marketing mix. Về ban chat truyền thông marketing chính là những hoạt động liên quan đến việc tạo ra và truyền đi những thông tin về thương hiệu (công ty và sản phẩm) tới khách hàng mục tiêu nhằm thuyết phục khách hàng mua, đồng thời thiết lập và duy trì mối quan hệ với họ. Đề đạt được những mục tiêu này, các công ty sử dụng nhiều công cụ truyền thông khac nhau, trong đó các công cụ cơ bản nhất gồm: quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp và các truyền thông qua các phương tiện truyền thông tương tác thường được gọi là marketing tương tác.
Tổ hợp các công cụ truyền thông được công ty sử dụng đồng thời dé tác động vào thị trường mục tiêu được gọi là Marketing Communication Mix. G, 2012) Truyền thông là sự luân chuyên thông tin và hiểu biết từ một người sang người khác thông qua những ký hiệu, tín hiệu có nghĩa. Do đó, truyền thông là một phương tiện dé trao đôi và chia sẻ các ý tường, thái độ, các giá trị, ý kiến và các sự kiện, là một quá trình doi hỏi có sự kết hợp giữa người gửi và người nhận thông tin. (Trần Thị Thập, 2014) Tô Diễm Quỳnh - DI7IMROI-B 4 Khoá luận tốt nghiệp đại học Chương |: Ly thuyét chung Trong marketing, người làm marketing sử dụng tiến trình truyên thông dé tao ra sự tác động qua lại giữa doanh nghiệp và thị trường.
Người làm marketing tác động lên thị trường bằng cách cung cấp những thông tin về sản phâm, dịch vụ. từ đó thuyết phục khách hàng mua sản phâm. Ngược lại những thông tin phản hồi từ thị trường là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra và điều chỉnh những quyết định về hoạt động marketing của mình. Vai trò của truyền thông marketing Truyền thông marketing là một thành t6 quan trọng có vai trò hỗ trợ đắc lực cho các chiến lược marketing mix khác.
Các chiến lược và chiến thuật marketing khác được xây dựng hoàn hảo sẽ giúp cho việc giảm bớt hoạt động truyền thông. Tuy nhiên, có rất ít các dịch vụ, chủ yếu là các dịch vụ được cung cấp trong môi trường cạnh tranh lại có thé bỏ qua được vai trò của truyền thông marketing. Hơn nữa, ngày nay chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn, cho nên quan điểm “hữu xạ tự nhiên hương” không còn phù hợp nữa. (Nguyễn Thượng Thái, 2018) Thông qua chiến lược truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá tri, lợi ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng.
Do vậy, chiến lược truyền thông marketing giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới, và xây dựng một hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải kết hợp chiến lược truyền thông với các thành tô khác của marketing hỗn hợp dé tạo ra hiệu quả tổng hợp. Truyền thông cũng giúp cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu đến với công chúng mục tiêu. G, 2012) Chúng ta đều biết về tiềm năng của quảng cáo trong việc thay đổi suy nghĩ của mọi người, điều này đủ dé bán một sản phẩm cho hang tỷ người.
Quang cáo có sức ảnh hưởng mạnh mẽ ngay cả ở phạm vi địa phương cũng như cấp quốc gia hoặc trên toàn thế giới. Quá trình truyền thông Marketing 1. Mô hình truyền thông Quá trình truyền thông marketing tuy rat đa dang, tuy nhiên có những đặc điểm chung. Đề khái quát hoá quá trình truyền thông Marketing, chúng ta sẽ tìm hiểu mô hình truyền thông dưới đây.
Tìm hiéu mô hình này cho chúng ta định hướng đúng đắn trong quá trình truyền tin. Đó là xác định rõ đối tượng nhận tin, xác định các phan ứng của người nhận tin, xác định thông điệp gửi đi, lựa chọn kênh truyền tin, thu nhận thông tin phản hồi. Đây chính là các quyết định trong truyền thông marketing (Kotler P, Armstrong G, 2012). Tô Diễm Quỳnh - DI7IMROI-B 5 Khoá luận tốt nghiệp đại học Chuong 1: Ly thuyét chung @ © Truyén dat © Thông Mã điệp hoá Giải mã Người chủ thông thông điệp nhận định điệp `.
Người nhận (hông điệp Thong điệp @) [ Thông tin phản hồi [ Phản ứng đáp lại Hình 1. Mô hình quá trình truyền thông (Nguôn: Kotler P, Armstrong G, 2012) Người gửi có thê là một người, một tổ chức, một cơ quan chuyên một thôngđiệp cho đối tượng trong đó chứa đựng những thông tin mã hóa (encode) là tìm tòi mộthệ thống tin hiệu ngôn ngữ nào đó dé diễn đạt nội dung thông điệp. Thông điệp là nhữngthông tin thực sự được chuyền theo một kênh này hay kênh khác đến đối tượng. Giải thích các yếu tố có trong mô hình - Người gửi: là chủ thé của quá trình truyền thông marketing.
Dé là doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông marketing hướng tới khách hàng. - Théng điệp chủ định: Thông điệp chủ định là thông điệp nhăm mục đích tác động vào khách hàng mục tiêu để mong nhận được điều gì đó ở khách hàng theo chủ định của người gửi tin. - _ Mã hoá thông điệp: Là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông dé chuyên các ý tưởng truyền thông thành các hình thức có tính biểu tượng sao cho thuận tiện cho người nhận tin lĩnh hội được ý tưởng đó. - Truyén đạt thông điệp : Tập hợp những ký hiệu bằng một thông điệp do người gửi truyền đi qua nhiều phương tiện.
Tô Diễm Quỳnh - DI7IMROI-B Khoá luận tốt nghiệp đại học Chương |: Ly thuyét chung - Phuong tiện truyền tin : Thông điệp có thé truyền di đến người nhận bang các phương tiện như: truyền hình, truyền thanh, báo chí, Internet. - Giải mã: Là quá trình người nhận thông tin xử lý thông điệp truyền thông marketing đã được mã hóa của chủ thể truyền tin dé hiểu ý tưởng cua chủ thé muốn truyền dat. Đề dam bảo thông điệp có hiệu quả, quá trình mã hóa của người gửi phải tương thích với quá trình giải mã của người nhận. Do vậy, thông điệp về cơ bản phải phải là những tín hiệu quen thuộc đối với người nhận.
- Người nhận tin: Là khách hàng mục tiêu mà chủ thé truyền tin (doanh nghiệp, tổ chức) đang muốn thuyết phục.- Phản ứng đáp lại: Là những phản ứng của người nhận tin sau khi lĩnh hội thông điệp. Người truyền tin cần nắm bắt được phản ứng của người nhận tin dé điều chỉnh chiến lược, chiến thuật truyền thông. - _ Thông tin phản hồi: Thông điệp từ người nhận tác động trở lại người gửi tin. Qua thông tin phản hồi, người gửi tin biết được hiệu quả của chương trình truyền thông.
- Nhiễu: là các tác động đến thông điệp làm cho nó được hiểu sai lệch so với trạng thái ban đầu. Nhiễu có thé là do môi trường vật lý gây ra (tiếng ồn), có thé là do người gửi tin không hiểu được quan điểm, nền tang văn hoa của người nhận tin. Dac thù và quá trình quyết định mua của khách hàng là tổ chức (B2B) 1. Đặc thù của khách hàng tổ chức B2B có nghĩa là "tiếp thị đối với khách hàng tổ chức." Thuật ngữ này bao gồm tat cả các công ty tạo ra các sản phâm và dịch vụ hướng tới các doanh nghiệp khác.
Điều này có thể bao gồm các sản phẩm dịch vụ, các công ty tiếp thị B2B và các công ty cung cấp dịch vụ kinh doanh tổng thể. Uzialko, 2021) Nhu cầu phái sinh: Điều khác biệt cơ bản của các tổ chức so với khách hàng tiêu dùng cá phân là cáo khách hàng tô chức mua hàng hoá và dich vụ dé phục vụ cho các hoạt động của tô chức đó, tức là hàng hoá dịch vụ họ mua là yếu tố đầu vào cho hoạt động của ho (cầu phái sinh). Nhu cầu của khách hàng tô chức là nhu cầu thụ động. Nhu cầu về các yếu tố đầu vào của các khách hàng tô chức nảy sinh do nhu cầu trên thị trường đầu ra của họ là thị trường các khách hàng tiêu dùng cuối cùng.
Một doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì nhu cau thông tin liên lạc, nhu cau vật tư tăng lên. Mặt khác, nhu cầu co giãn thấp khi giá thay đổi, tức là giá cả thay đổi nhiều nhưng cầu thay đổi ít. Ly do là cầu đổi với các yếu tố đầu vào sản xuất của tô chức chỉ thay đổi khi sản lượng đầu ra thay đổi. Đặc điểm cầu phái sinh và thụ động nay sẽ chi phối các đặc điểm khác (nhu cầu.
hành vị mua, số lượng mua, người tham gia mua) của khách hàng tổ chức.