Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động marketing đóng vai trò là chính sách chức năng nền tảng, định hướng cho các hoạt động quản trị khác nhằm kết nối năng lực sản xuất với nhu cầu thị trường. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với sản lượng trung bình đạt từ 6 đến 7 triệu tấn mỗi năm, giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và toàn cầu. Tuy nhiên, diễn biến thị trường xuất khẩu gạo trong năm 2019 bộc lộ nhiều khó khăn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao giá trị hạt gạo và năng lực tiếp thị của các doanh nghiệp kinh doanh lương thực.

Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh (Sunrise Food) là doanh nghiệp có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu gạo chất lượng cao sang các thị trường quốc tế như Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Nga, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, đồng thời khai thác thị trường nội địa. Mặc dù ban lãnh đạo doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của marketing, việc tổ chức thực hiện các chính sách này trên thực tế vẫn chưa được triển khai bài bản và theo đúng quy trình chuẩn hóa. Nhằm mục tiêu tối đa hóa sản lượng bán, việc hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp cho sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng trở thành đòi hỏi cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh, trọng tâm là sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp, góp phần nâng cao sản lượng tiêu thụ sản phẩm này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing, marketing hỗn hợp (4P) và các lý thuyết quản trị liên quan.
    • Tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh giai đoạn 2019 – 2021.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng triển khai các chính sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp đối với sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp cho sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp (bao gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến hỗn hợp) của Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh, tập trung vào sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh, có trụ sở chính đặt tại Lô B3, Số 25, Ngõ 57 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh và dữ liệu hoạt động nội bộ trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp từ ngày 29/4/2022 đến ngày 08/7/2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu ngành hàng lúa gạo, chuyên sâu vào sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng tại thị trường tiêu thụ nội địa của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị marketing kinh điển làm nền tảng phân tích:

  • Khái niệm marketing và marketing hỗn hợp: Tác giả viện dẫn định nghĩa của Viện Marketing Công chứng Anh (Chartered Institute of Marketing - CIM), quan điểm quản trị của Peter Drucker ("mục đích của marketing là làm cho việc bán hàng trở nên không cần thiết"), cùng các lý thuyết của Philip Kotler (2020) và PGS.TS. Trần Thị Thập (2014) về phối thức marketing hỗn hợp (Marketing Mix - 4P) gồm bốn thành tố: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
  • Chiến lược cạnh tranh: Vận dụng 3 chiến lược định vị cạnh tranh của Michael Porter (Tối thiểu hóa chi phí, Khác biệt hóa, Tập trung); 3 chiến lược định hướng giá trị khách hàng của Michael Treacy và Fred Wiersema (Dẫn đầu chất lượng nhưng giá cả phải chăng, Lòng trung thành của khách hàng, Dẫn đầu về sản phẩm); cùng mô hình phân loại vị thế cạnh tranh trên thị trường (Khống chế, Mạnh, Thuận lợi, Có thể trụ được, Yếu, Không có khả năng tồn tại).
  • Lý thuyết các cấp độ sản phẩm: Áp dụng mô hình cấu trúc sản phẩm 3 cấp độ (Sản phẩm cốt lõi, Sản phẩm hiện thực, Sản phẩm bổ sung) theo Giáo trình Marketing căn bản của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (2013).
  • Lý thuyết giá, kênh phân phối và truyền thông: Hệ thống hóa các phương pháp định giá (theo chi phí, theo giá trị khách hàng, theo đối thủ cạnh tranh); thiết kế cấu trúc kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp qua bán buôn, bán lẻ; hệ thống marketing liên kết dọc - VMS, hệ thống marketing ngang, phân phối đa kênh); các công cụ xúc tiến tích hợp (quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mại, bán hàng trực tiếp) và bốn phương pháp xác định ngân sách truyền thông (tỷ lệ phần trăm theo doanh thu, cân bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ, theo khả năng tài chính).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh, tài liệu lưu trữ nội bộ tại Phòng Kinh doanh (Sale), Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và thông tin công bố trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích số liệu chuỗi thời gian, so sánh đối chiếu giữa các năm để làm rõ biến động về cơ cấu nhân sự, sản lượng và thực trạng triển khai từng chính sách 4P tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý thuyết cơ bản về hoạt động marketing

Chương này trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về marketing và phối thức marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của marketing định hướng giá trị khách hàng và phân tích chi tiết bốn biến số cấu thành phối thức 4P:

  1. Chính sách sản phẩm: Khái quát hóa ba cấp độ sản phẩm; các quyết định thuộc tính (chất lượng hiệu suất, tính năng, kiểu dáng và thiết kế); các quyết định chiến lược về thương hiệu (định vị, đặt tên, bảo hộ nhãn hiệu); vai trò của bao bì như một công cụ tiếp thị trực quan; quản trị dòng sản phẩm và danh mục sản phẩm theo 4 chiều kích (bề rộng, bề dài, độ sâu và tính nhất quán).
  2. Chính sách giá: Xác định giá là công cụ duy nhất trong 4P trực tiếp tạo ra doanh thu; phân tích các mô hình định giá dựa trên chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi, điểm hòa vốn), định giá theo giá trị cảm nhận và định giá theo cạnh tranh; các nhân tố nội vi (chiến lược tổng thể, người ra quyết định) và ngoại vi (đường cầu, độ co giãn của cầu, kinh tế vĩ mô); các chiến lược giá điển hình như giá hớt váng, giá thâm nhập, giá theo danh mục và giá chiết khấu.
  3. Chính sách phân phối: Phân tích bản chất của mạng lưới chuyển giao giá trị; cấu trúc kênh phân phối cho người tiêu dùng cá nhân (B2C) và khách hàng tổ chức (B2B); phương thức tổ chức kênh liên kết dọc (VMS), liên kết ngang, đa kênh; các bước thiết kế và đánh giá kênh theo tiêu chí kinh tế, mức độ kiểm soát và khả năng thích ứng; chức năng của các trung gian bán buôn và bán lẻ.
  4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích cơ chế tác động của 4 công cụ chính (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng); các nhân tố quy định cấu trúc phối thức xúc tiến (đặc tính sản phẩm, giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng); đánh giá ưu nhược điểm của 4 phương pháp xác lập ngân sách truyền thông.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động marketing hỗn hợp cho sản phẩm gạo sữa Mai Vàng của công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động marketing tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh chính thức đi vào hoạt động ngày 10/02/2010 do bà Phan Thị Hà Anh sáng lập với văn phòng đầu tiên tại Hà Nội. Năm 2011, công ty ký hợp đồng hợp tác với các nhà máy xay xát nhằm chủ động chất lượng chế biến. Năm 2012, bổ nhiệm bà Lê Thị Hà giữ chức Phó Giám đốc phụ trách tài chính và sản xuất. Năm 2013, công ty tái định vị, thay đổi logo thương hiệu hướng tới xuất khẩu. Năm 2014, thương hiệu toàn cầu SUNRISE FOOD chính thức thâm nhập thị trường quốc tế. Năm 2015, mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng 303A Tòa nhà Hoa Lâm, Số 2 Thi Sách, Quận 1) và bổ sung nhân sự giám sát đóng hàng tại cảng/kho bãi. Năm 2018, thiết lập trụ sở chính tại tòa nhà Sunrise, Lô B3, Số 25, Ngõ 57 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.
Chỉ tiêu thông tin Chi tiết ghi nhận trong văn bản
Tên giao dịch đối ngoại SUNRISE FOODSTUFF JOINT STOCK COMPANY
Mã số doanh nghiệp 0104438140
Thương hiệu đăng ký VinaGrain / SUNRISE FOOD
Cơ sở chế biến Hệ thống nhà máy xay xát chế biến tại Miền Bắc và Miền Nam
Vốn điều lệ danh nghĩa 10.000 đồng (Tổng số: 1.000 cổ phần; Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần)
Thị trường xuất khẩu Nga, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách kinh doanh; Phó Tổng Giám đốc phụ trách định mức tiêu chuẩn kỹ thuật) và 7 phòng ban chức năng:

    • Phòng Sale: Tiếp nhận đơn hàng, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy doanh số.
    • Phòng Kế hoạch: Bộ phận tập trung nhân sự lớn nhất; điều phối đơn hàng với nhà máy xát, kiểm tra quy cách đóng gói, thuê kho bãi, thuê container vận chuyển và nghiệm thu khối lượng.
    • Phòng Kế toán: Quản lý dòng tiền, ghi nhận tiền đặt cọc đơn hàng, lập báo cáo tài chính.
    • Phòng Chứng từ: Chuyên trách soạn thảo hồ sơ thông quan, kiểm dịch xuất khẩu.
    • Phòng IT: Gồm 5 nhân sự phụ trách phần cứng, phần mềm, website doanh nghiệp và vận hành gian hàng trên sàn thương mại điện tử Alibaba.
    • Phòng Marketing: Gồm 2 nhân sự phụ trách truyền thông nội bộ, tổ chức hội chợ xúc tiến B2B, quản trị fanpage bán lẻ và hỗ trợ nghiên cứu thị trường.
    • Phòng Quản lý nhân sự: Trực tiếp do Giám đốc công ty quản lý và điều hành.
  • Danh mục sản phẩm: Doanh nghiệp phân định danh mục theo hai khu vực thị trường:

    • Thị trường nội địa: Gạo tấm thơm, Gạo lài miên, Gạo ST25 và Gạo sữa Mai Vàng.
    • Thị trường xuất khẩu: Gạo trắng hạt dài, Gạo hạt ngắn, Gạo Calrose, Gạo Jasmine thơm dẻo, Gạo nếp, Gạo Organic (Black rice, Red Dragon rice).
  • Thực trạng marketing hỗn hợp cho Gạo sữa Mai Vàng:

    • Chính sách sản phẩm: Gạo sữa Mai Vàng được định vị ở phân khúc chất lượng cao cho bữa ăn gia đình. Doanh nghiệp thực hiện cải tiến mẫu mã bao bì từ dạng truyền thống sang bao bì mới có tính thẩm mỹ và nhận diện thương hiệu rõ ràng hơn; kiểm soát chất lượng qua dây chuyền nhà máy xay xát liên kết.
    • Chính sách giá: Áp dụng phương pháp định giá dựa trên biến động chi phí nguyên liệu đầu vào và giá thị trường của các đối thủ cạnh tranh trong phân khúc gạo cao cấp; áp dụng biểu giá phân phối theo khối lượng đặt hàng.
    • Chính sách phân phối: Sử dụng cấu trúc phân phối tinh gọn (kênh ít cấp bậc trung gian nhất). Sản phẩm từ nhà máy xay xát được phân phối trực tiếp đến cửa hàng trưng bày của công ty, các đại lý bán lẻ và giao hàng trực tiếp theo đơn của khách hàng nhằm kiểm soát giá bán và tiếp nhận thông tin phản hồi trực tiếp.
    • Chính sách xúc tiến: Hoạt động truyền thông chủ yếu tập trung vào giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ thương mại, trưng bày tại điểm bán và lập trang mạng xã hội (Facebook) phục vụ bán lẻ gạo nội địa. Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến chưa có ngân sách độc lập dài hạn, nhân sự thực hiện mỏng (2 người) dẫn đến hiệu quả lan tỏa thương hiệu còn hạn chế.
    • Nhân tố ảnh hưởng và đánh giá chung: Tác giả phân tích tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô (chính sách phát triển nông nghiệp, công nghệ chế biến sau thu hoạch, biến đổi khí hậu) và vi mô ngành gạo; ghi nhận ưu điểm về chất lượng hạt gạo và vị thế xuất khẩu, đồng thời chỉ ra hạn chế căn bản là hoạt động marketing chưa được vận hành theo quy trình chuyên nghiệp, thiếu tính đồng bộ giữa 4 chính sách.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp cho sản phẩm gạo sữa Mai Vàng của công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh

Dựa trên định hướng phát triển của công ty (mở rộng độ phủ thương hiệu gạo Việt Nam toàn cầu và phát triển mạng lưới phân phối gạo chất lượng cao nội địa), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp chính sách sản phẩm: Hoàn thiện quy chuẩn đóng gói bao bì cho Gạo sữa Mai Vàng; đa dạng hóa dung tích đóng gói (túi 2kg, 5kg) nhằm phù hợp với quy mô gia đình hiện đại; nâng cao tiêu chuẩn kiểm soát độ ẩm và tỷ lệ tấm tại nhà máy xay xát; tăng cường dịch vụ khách hàng (chính sách đổi trả, tư vấn bảo quản).
  • Giải pháp chính sách giá: Xây dựng khung giá linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch lúa; áp dụng biểu chiết khấu thanh toán nhanh và chiết khấu theo sản lượng tiêu thụ định kỳ cho các đại lý; xây dựng chính sách giá khuyến khích tiêu dùng thử nghiệm đối với khách hàng mới.
  • Giải pháp chính sách phân phối: Mở rộng hệ thống đại lý bán lẻ tại khu vực phía Bắc và khu vực đô thị; tăng cường sự hiện diện của sản phẩm tại các chuỗi siêu thị và cửa hàng thực phẩm sạch; tối ưu hóa quy trình luân chuyển hàng hóa giữa kho bãi miền Bắc và miền Nam nhằm rút ngắn thời gian giao hàng.
  • Giải pháp chính sách xúc tiến: Hoàn thiện kế hoạch truyền thông tích hợp; đẩy mạnh hoạt động tiếp thị số (digital marketing) thông qua việc chăm sóc nội dung trên Fanpage Facebook và website; kết hợp quảng bá trực quan tại các điểm bán lẻ (POSM); tham gia thường niên vào các hội chợ triển lãm nông sản để kết nối đối tác B2B; bố trí ngân sách tiếp thị dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu dự kiến.
  • Khuyến nghị với doanh nghiệp: Đề xuất Ban Giám đốc kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ phận marketing, tuyển dụng thêm nhân sự chuyên trách, phân tách rõ chức năng giữa tiếp thị nội địa và bán hàng xuất khẩu, đồng thời đầu tư ngân sách tương xứng cho công tác nghiên cứu thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng vận hành sản xuất kinh doanh và hoạt động phân phối của một doanh nghiệp thương mại lương thực quy mô vừa tại Việt Nam:

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về quy trình điều phối đơn hàng xuất nhập khẩu và phân phối nội địa của Sunrise Food. Quy trình phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận Sale, Kế hoạch, Kế toán, Chứng từ và IT được làm rõ, chứng minh vai trò gắn kết của chuỗi cung ứng từ nhà máy xay xát tại hai miền Bắc - Nam ra hệ thống kho cảng và điểm bán lẻ. Dữ liệu cho thấy doanh nghiệp đã xuất khẩu thành công sản phẩm gạo sang các thị trường yêu cầu cao như EU, Nhật Bản, Nga, Singapore, Đài Loan.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp 4P bám sát các đặc tính thực tế của sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng, chỉ ra sự cần thiết phải đồng bộ hóa thiết kế bao bì mới, linh hoạt hóa chính sách chiết khấu giá, hoàn thiện kênh phân phối trực tiếp và chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến hỗn hợp trên nền tảng số.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận chỉ ra thực trạng điển hình của nhiều doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam: năng lực sản xuất, chế biến và logistics xuất khẩu tốt nhưng năng lực tiếp thị bán lẻ nội địa còn hạn chế do thiếu hụt bộ máy marketing chuyên biệt (phòng marketing chỉ có 2 nhân sự). Đây là cơ sở thực tế có giá trị phục vụ công tác tái cơ cấu nguồn lực tiếp thị tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở ngành hàng lúa gạo và tập trung duy nhất vào sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng; chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm phong phú của công ty (như ST25, Gạo tấm thơm, Gạo hữu cơ xuất khẩu). Thời gian nghiên cứu số liệu kinh doanh bị giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2021. Nguồn dữ liệu sử dụng phần lớn là số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng; chưa tiến hành các cuộc khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng tiêu dùng để đo lường mức độ nhận biết thương hiệu và mức độ hài lòng đối với Gạo sữa Mai Vàng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Từ phạm vi nghiên cứu của tác giả, các đề tài tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực nghiệm hành vi người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm gạo đặc sản, phân tích hiệu quả tài chính của các chiến dịch xúc tiến bán lẻ trên sàn thương mại điện tử nội địa hoặc so sánh chiến lược marketing xuất khẩu gạo sang thị trường khó tính (EU, Nhật Bản) với thị trường tiêu dùng nội địa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về việc vận dụng khung lý thuyết Marketing Mix 4P (theo trường phái Philip Kotler và PTIT) vào một mặt hàng nông sản thiết yếu cụ thể. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp phân tích thực trạng các phòng ban chức năng trong mối liên hệ với quy trình thực hiện đơn hàng nông sản.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh lúa gạo: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình kênh phân phối tinh gọn (kết nối trực tiếp từ nhà máy xay xát đến đại lý bán lẻ nhằm cắt giảm tầng nấc trung gian), kinh nghiệm thay đổi nhận diện bao bì gạo đóng gói và các vấn đề quản trị nhân sự tiếp thị trong doanh nghiệp nông sản vừa và nhỏ.
  • Nội dung nổi bật: Bố cục mô tả quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng tại Chương 2, làm rõ vai trò của Phòng Kế hoạch và Phòng IT trong quản trị chuỗi cung ứng lúa gạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng thuộc phân khúc nào và được định vị ra sao trong danh mục sản phẩm của công ty?
Trong danh mục sản phẩm của Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh, Gạo sữa Mai Vàng là một trong 4 dòng sản phẩm chính dành riêng cho thị trường tiêu thụ nội địa (cùng với Gạo tấm thơm, Gạo lài miên và Gạo ST25). Sản phẩm được định vị ở phân khúc chất lượng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng gia đình, có cải tiến mẫu mã bao bì mới nhằm nâng cao tính nhận diện thương hiệu.

2. Quy mô và chức năng của bộ phận Marketing tại Công ty Bình Minh được ghi nhận như thế nào trong báo cáo?
Bộ phận Marketing của công ty có cơ cấu nhân sự gồm 2 người. Chức năng chính bao gồm: phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh; xúc tiến doanh nghiệp tại các hội chợ thương mại; vận hành chiến dịch quảng bá trên trang thương mại điện tử Alibaba; quản lý trang mạng xã hội (Facebook) bán gạo nội địa; triển khai các chính sách khuyến mại và đảm nhiệm công tác truyền thông nội bộ.

3. Doanh nghiệp áp dụng mô hình phân phối nào cho sản phẩm gạo tại thị trường trong nước?
Nhằm tối ưu hóa giá thành đến tay người tiêu dùng, công ty áp dụng mô hình kênh phân phối ít thành viên nhất: sau khi tiếp nhận thành phẩm chế biến từ hệ thống nhà máy xay xát tại miền Bắc và miền Nam, công ty trực tiếp phân phối sản phẩm đến hệ thống cửa hàng trưng bày, các đại lý bán lẻ và khách hàng đặt mua, hạn chế sử dụng nhiều tầng nấc trung gian bán buôn.

4. Dữ liệu tài chính và thời gian được tác giả sử dụng để đánh giá thực trạng nghiên cứu là giai đoạn nào?
Tác giả thu thập và phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh từ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch trong phạm vi giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 7 năm 2022.

5. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần của công ty được ghi nhận với số liệu cụ thể là bao nhiêu?
Theo tài liệu hồ sơ doanh nghiệp được trích dẫn tại trang 42 của văn bản, vốn điều lệ ghi nhận là 10.000 đồng, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, tương ứng tổng số 1.000 cổ phần và số cổ phần được quyền chào bán là 0.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing hỗn hợp và phân tích sát thực trạng triển khai phối thức 4P cho sản phẩm Gạo sữa Mai Vàng tại Công ty Cổ phần Lương thực Bình Minh. Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế về nguồn cung chế biến, chất lượng sản phẩm và năng lực xuất khẩu, đồng thời làm rõ điểm nghẽn về quy mô nhân sự tiếp thị và tính đồng bộ trong hoạt động truyền thông bán lẻ nội địa. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính khả thi, cung cấp căn cứ hữu ích giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp và nâng cao sản lượng tiêu thụ nông sản.