Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Hội đồng nhân dân cấp cơ sở giữ vai trò đại diện trực tiếp cho quyền làm chủ của nhân dân tại 18 đơn vị hành chính gồm 17 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Với quy mô dân số đạt 197.889 người và tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu kiện toàn bộ máy chính quyền địa phương trở nên cấp thiết. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của 461 đại biểu dân cử nhiệm kỳ 2016-2021 trong bối cảnh địa phương chuyển mình mạnh mẽ từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn thể chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2021-2026. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý huyện Thuận Thành với tổng diện tích đất canh tác 4.869,7 ha và thời gian khảo sát thực tế trong giai đoạn 2016-2022.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được thể hiện qua các chỉ số mục tiêu: hướng đến việc nâng tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo từ cơ sở lên trên 90%, giảm 15% tỷ lệ khiếu kiện vượt cấp và bảo đảm 100% nghị quyết ban hành đúng thẩm quyền, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt trọng tâm vào nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ giữa các cơ quan quyền lực. Đồng thời, đề tài kết hợp học thuyết Dân chủ đại diện và mô hình Quản trị địa phương hiện đại nhằm phân tích cơ chế thực thi quyền lực của cơ quan dân cử.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm then chốt: Hội đồng nhân dân cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương; Đại biểu dân cử là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân; Hoạt động giám sát quyền lực là phương thức kiểm soát việc thực thi pháp luật của Ủy ban nhân dân; và Tiếp xúc cử tri là kênh tương tác trực tiếp nhằm bảo đảm quyền làm chủ của cử tri.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm 217 biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân, 1.169 văn bản nghị quyết cấp xã và hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội của 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong suốt nhiệm kỳ 2016-2021.

Về quy mô khảo sát, nghiên cứu thực hiện với cỡ mẫu toàn diện gồm 461 đại biểu Hội đồng nhân dân trúng cử và 74 điểm tiếp xúc cử tri cố định. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu tổng thể kết hợp chọn mẫu phân tầng theo đặc thù kinh tế của từng cụm xã nông nghiệp và đô thị hóa. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh chính xác sự khác biệt về năng lực giám sát giữa các địa bàn có tốc độ phát triển hạ tầng khác nhau.

Phương pháp phân tích định lượng được ứng dụng để thống kê, so sánh tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kinh tế, trong khi phương pháp phân tích định tính giúp đối chiếu tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hoạt động ban hành nghị quyết, Hội đồng nhân dân cấp xã tại Thuận Thành đã ban hành 1.169 nghị quyết, bao gồm 247 nghị quyết về công tác nhân sự và 922 nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội, tăng 18% so với nhiệm kỳ trước đó. Cấp huyện cũng đã ban hành 83 nghị quyết định hướng quan trọng.

Thứ hai, về cơ cấu tổ chức bộ máy, toàn huyện bầu được 461 đại biểu trên tổng số 475 chỉ tiêu phân bổ, thiếu 14 đại biểu tại một số địa bàn. Tỷ lệ đại biểu nữ đạt 26,46% với 122 người; đại biểu trẻ tuổi dưới 35 chiếm 16,7% với 77 người; đại biểu ngoài Đảng đạt 15,83% tương ứng 73 người; và số đại biểu tái cử chiếm 31,23% với 144 người. Về khối công tác, đại biểu thuộc khối cơ quan Đảng chiếm 28,2%, khối chính quyền chiếm 26,2%, khối Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chiếm 12,99%, còn lại 32,61% thuộc các đơn vị, tổ chức khác.

Thứ ba, hoạt động giám sát thực địa được đẩy mạnh với 332 cuộc giám sát chuyên đề tại cấp xã và 32 cuộc giám sát cấp huyện. Trong kỳ lấy phiếu tín nhiệm theo Nghị quyết 85/2014/QH13, toàn huyện có 174 cán bộ cấp xã được lấy phiếu, trong đó 127 đồng chí đạt trên 80% số phiếu tín nhiệm cao.

Thứ tư, công tác tiếp xúc cử tri được tổ chức định kỳ 4 đợt mỗi năm tại 74 điểm tiếp xúc, thu hút từ 4.500 đến 5.200 lượt cử tri tham gia, tiếp nhận và phân loại xử lý trên 350 kiến nghị thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả tích cực xuất phát từ sự đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ huyện và việc chuẩn hóa quy trình điều hành kỳ họp theo luật định. Tuy nhiên, việc tỷ lệ kiêm nhiệm còn cao khi khối chính quyền và Đảng chiếm trên 54% tổng số đại biểu đã tạo ra rào cản tâm lý nhất định, làm giảm tính độc lập trong hoạt động phản biện và giám sát Ủy ban nhân dân cùng cấp.

So với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực đồng bằng sông Hồng, huyện Thuận Thành có tỷ lệ giải quyết đơn thư đạt mức khá, nhưng các tranh chấp liên quan đến 94 dự án bồi thường giải phóng mặt bằng với diện tích 174,8 ha vẫn là điểm nóng cần tháo gỡ.

Dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu đại biểu theo thành phần công tác và biểu đồ cột chồng so sánh sự biến động số lượng nghị quyết kinh tế - xã hội giữa 18 xã, thị trấn qua từng năm, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng mức độ đồng đều trong hoạt động lập pháp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã cần đổi mới quy trình thẩm tra dự thảo nghị quyết, kéo dài thời gian gửi tài liệu cho đại biểu từ 3 ngày lên tối thiểu 7 ngày trước kỳ họp, phấn đấu đạt mục tiêu 100% nghị quyết ban hành đúng thẩm quyền và đạt tính khả thi trên 95% trước quý IV/2023.

Thứ hai, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện chỉ đạo tổ chức định kỳ tối thiểu 2 cuộc giám sát chuyên đề mỗi năm tại từng xã, tập trung vào lĩnh vực quản lý đất đai và đầu tư công với mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết dứt điểm các kiến nghị sau giám sát lên trên 90% trong giai đoạn 2023-2025.

Thứ ba, Phòng Nội vụ phối hợp cùng Trung tâm Chính trị huyện xây dựng khung bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, thực hiện đào tạo 100% đại biểu về kỹ năng chất vấn, phân tích dự toán ngân sách, đồng thời cơ cấu tăng tỷ lệ đại biểu nữ lên trên 30% và đại biểu trẻ lên trên 20% trong nhiệm kỳ 2026-2031.

Thứ tư, Ủy ban nhân dân phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thiết lập phần mềm tiếp nhận và quản lý đơn thư trực tuyến tại 18 xã, thị trấn, rút ngắn thời gian phản hồi ý kiến cử tri từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc kể từ đầu năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu dân cử các cấp có thể tham khảo 4 nhóm quy trình chuẩn hóa kỳ họp để nâng tỷ lệ đại biểu tham gia phát biểu chất vấn tại hội trường lên mức trên 80%.

Nhóm cán bộ làm công tác tổ chức, xây dựng Đảng và chính quyền địa phương có thể sử dụng bộ số liệu phân tích cơ cấu 461 đại biểu làm căn cứ hoạch định nhân sự cho 18 đơn vị hành chính trong các kỳ bầu cử tiếp theo.

Nhóm giảng viên, học viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước có thể khai thác toàn bộ dữ liệu 1.169 nghị quyết và 332 cuộc giám sát thực tế như một case study điển hình về quản trị công cấp cơ sở.

Nhóm chuyên gia phân tích chính sách công và cán bộ Mặt trận Tổ quốc có thể ứng dụng mô hình tiếp xúc cử tri tại 74 điểm để xây dựng khung đánh giá mức độ hài lòng của hơn 197.000 người dân đối với bộ máy chính quyền.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã tại Thuận Thành có điểm gì nổi bật? Cơ quan dân cử cấp xã đã ban hành 1.169 nghị quyết, tập trung vào 922 nghị quyết kinh tế - xã hội nhằm giải quyết các bài toán hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên 4.869,7 ha đất nông nghiệp.

Cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Thuận Thành hiện nay ra sao? Toàn huyện có 461 đại biểu trúng cử, trong đó đại biểu nữ chiếm 26,46%, đại biểu trẻ tuổi chiếm 16,7%, người ngoài Đảng chiếm 15,83% và tỷ lệ tái cử đạt 31,23% trên tổng số đại biểu.

Quy mô tổ chức tiếp xúc cử tri tại địa phương đạt kết quả thế nào? Mỗi năm huyện tổ chức 4 đợt tiếp xúc tại 74 điểm thôn, khu phố, tiếp nhận trên 350 kiến nghị và thu hút sự tham gia trực tiếp của khoảng 5.000 cử tri mỗi đợt.

Hạn chế lớn nhất trong công tác giám sát tại địa phương là gì? Số lượng đại biểu kiêm nhiệm chiếm trên 54% tổng số đại biểu, dẫn đến việc tổ chức 332 cuộc giám sát cơ sở đôi khi còn nể nang, chưa truy đến cùng trách nhiệm giải quyết dứt điểm đơn thư.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân xã? Địa phương cần tập huấn kỹ năng chất vấn thực tế cho 100% đại biểu và nâng dần tỷ lệ đại biểu chuyên trách tại Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã lên tối thiểu 2 người trong nhiệm kỳ tới.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hoạt động của 461 đại biểu tại 18 xã, thị trấn thuộc huyện Thuận Thành trong nhiệm kỳ 2016-2021.
  • Khẳng định vai trò của 1.169 nghị quyết được ban hành trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương đạt mức thu ngân sách trên 1.799 tỷ đồng.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại trong 332 cuộc giám sát cơ sở và tình trạng kiêm nhiệm của đại biểu dân cử.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực hoạt động đại diện và giám sát chính quyền địa phương.
  • Kế hoạch triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ và đào tạo nhân lực được đề xuất thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2023-2026.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho các cơ quan Đảng, chính quyền và nhà nghiên cứu trong quá trình đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp cơ sở hiện nay.