Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn cho phân khúc khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp một trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ các biến động tài chính và đại dịch Covid-19 giai đoạn 2019–2021.
Về mặt thực tiễn, cá nhân và hộ gia đình được xác định là một bộ phận kinh tế quan trọng, có nhu cầu lớn về vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ cũng như phục vụ các nhu cầu chi tiêu sinh hoạt, cải thiện chất lượng cuộc sống (mua sắm phương tiện, sửa chữa nhà ở, trang trải chi phí y tế, giáo dục). Đối với tổ chức tín dụng, cho vay ngắn hạn là nghiệp vụ cốt lõi, giữ vai trò tạo lập phần lớn thu nhập từ lãi và duy trì khả năng thanh khoản cho hệ thống. Mặc dù Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng (BIDV Sóc Trăng) đã triển khai nhiều chính sách đẩy mạnh phân khúc bán lẻ này, hoạt động thực tế vẫn gặp phải các vướng mắc trong khâu kiểm soát rủi ro, quy trình thẩm định và công tác thu hồi nợ.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng nhằm nhận diện các nguyên nhân và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với mảng hoạt động này.
Mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm hai nội dung:
- Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
Để giải quyết các mục tiêu nêu trên, khóa luận thiết lập ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng được đánh giá dựa trên các yếu tố nào?
- Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng từ năm 2019 đến năm 2021 diễn biến như thế nào?
- BIDV Sóc Trăng cần thực hiện các biện pháp gì để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại BIDV Sóc Trăng (địa chỉ số 05 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng) và phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý hiện hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành tín dụng ngân hàng:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Trích dẫn Điều 20 quy định về khái niệm, chức năng và phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại; Khoản 16 Điều 4 quy định khái niệm cho vay là hình thức cấp tín dụng theo thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi.
- Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, làm rõ quy định về các phương thức huy động vốn.
- Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Khoản 5 Điều 3 quy định về hình thức cho vay lưu vụ đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình).
- Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại tài sản có, xác định nợ xấu thuộc các nhóm nợ 3, 4 và 5.
- Giáo trình và tài liệu học thuật: Lý thuyết phân loại hình thức tín dụng ngắn hạn của Phan Thị Thu Hà (2010); khái niệm về cơ cấu dư nợ, doanh thu tín dụng của Dương Hữu Hạnh / Nguyễn Hữu Hạnh (1973); nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng của Nguyễn Diễm (2021).
Khung phân tích lý thuyết phân định rõ ba chức năng nền tảng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền); đặc điểm của tín dụng ngắn hạn cá nhân (quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn, chi phí theo dõi thu nợ cao, phụ thuộc chu kỳ kinh tế và ít co giãn theo lãi suất); các hình thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, thấu chi, cấp hạn mức tín dụng, cho vay dự phòng, cho vay quay vòng); hệ thống chỉ tiêu lượng giá (dư nợ, doanh thu, lợi nhuận, nợ xấu) cùng hai nhóm nhân tố tác động (khách quan: pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội; chủ quan: nhân sự, công nghệ thẩm định, công nghệ ngân hàng, quy mô nguồn vốn).
Bên cạnh đó, tác giả đưa vào các trường hợp nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn:
- Kinh nghiệm phát triển gói sản phẩm tín dụng cá nhân "Eshet" của tổ chức tài chính Metemamen tại Ethiopia dành cho hộ nghèo nông thôn, tập trung vào giám sát quy trình và tuyển dụng nhân viên tín dụng người địa phương.
- Bài học từ Thái Lan về tiếp thị qua mạng xã hội/truyền hình, đơn giản hóa thủ tục và triển khai các chương trình chiết khấu, quà tặng cho các khoản vay tiêu dùng trả góp giá trị nhỏ dưới 250 USD.
- Kinh nghiệm xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng toàn quốc dựa trên dữ liệu lớn (Big Data) và ví điện tử Alipay của ngân hàng điện tử Mybank (thuộc Ant Financial / Alibaba) tại Trung Quốc.
- Bài học quản trị rủi ro và điều kiện ràng buộc tài sản đảm bảo, tài khoản trả lương qua thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng là phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả số liệu. Dữ liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên đã được kiểm toán của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021. Phương pháp phân tích số liệu bao gồm so sánh số tuyệt đối, số tương đối nhằm đánh giá biến động của các chỉ tiêu huy động vốn, doanh số cho vay, cơ cấu dư nợ, phân loại nợ xấu và kết quả tài chính qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về định chế ngân hàng thương mại, từ khái niệm, chức năng trung gian đến bản chất của các nghiệp vụ cơ bản (nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các dịch vụ trung gian thanh toán). Tác giả định nghĩa cho vay ngắn hạn là phương thức cấp tín dụng có thời hạn thu hồi dưới 12 tháng nhằm tài trợ vốn lưu động hoặc tiêu dùng phục vụ đời sống.
Nội dung chương trình bày chi tiết bảy phương thức cho vay ngắn hạn đang được áp dụng trong hệ thống ngân hàng, phân tích vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với việc phân tán rủi ro và gia tăng biên lợi nhuận của tổ chức tín dụng. Tác giả cũng phân loại các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và quản trị tín dụng bán lẻ, đồng thời tổng hợp các bài học kinh nghiệm quốc tế và bài học từ các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn tỉnh Sóc Trăng để làm cơ sở đối chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng
Chương 2 mô tả quá trình hình thành của BIDV Sóc Trăng từ tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Hậu Giang (thành lập năm 1977 theo Quyết định số 32/CP), chính thức tái lập và hoạt động từ ngày 01/04/1992 theo Nghị quyết số 29/QT-NH của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách tín dụng và kế toán), 4 khối nghiệp vụ (Tác nghiệp, Quản lý rủi ro, Quan hệ khách hàng, Quản lý trực thuộc) quản lý trực tiếp 7 Phòng Giao dịch trực thuộc.
Thực trạng tài chính và hoạt động tín dụng của BIDV Sóc Trăng trong giai đoạn 2019–2021 được thể hiện qua các bảng tổng hợp số liệu:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 |
Tăng/giảm (%) |
Chênh lệch 2021/2020 |
Tăng/giảm (%) |
| Doanh thu từ lãi |
807 |
770 |
730 |
-37,00 |
-4,63% |
-39,00 |
-5,09% |
| Thu nhập ngoài lãi |
445 |
410 |
327 |
-35,00 |
-7,87% |
-83,00 |
-20,22% |
| Chi phí hoạt động |
658 |
685 |
593 |
+26,00 |
+4,01% |
-92,00 |
-13,45% |
| Lợi nhuận trước thuế |
148 |
84 |
137 |
-63,00 |
-42,96% |
+53,00 |
+62,55% |
Nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng trên 70% tổng nguồn vốn chi nhánh. Năm 2021, tổng vốn huy động đạt 4.007 tỷ đồng. Về mặt sử dụng vốn, doanh số cho vay cá nhân luôn chiếm trên 50% tổng doanh số giải ngân trong cả 3 năm. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 sụt giảm mạnh về 84 tỷ đồng do chi nhánh chủ động trích lập dự phòng rủi ro trước nguy cơ nợ xấu bùng phát từ dịch bệnh, sau đó phục hồi lên 137 tỷ đồng vào năm 2021.
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Phân loại đối tượng |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Biến động 2020/2019 (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng (%) |
Biến động 2021/2020 (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng (%) |
| Cá nhân, hộ kinh doanh |
1.102 |
1.406 |
1.724 |
+305 |
+27,58% |
+317 |
+22,55% |
| Doanh nghiệp (CTCP, TNHH, DNTN) |
863 |
993 |
1.265 |
+130 |
+15,07% |
+271 |
+27,34% |
| Tổng dư nợ ngắn hạn |
1.989 |
2.399 |
2.989 |
+434 |
+21,82% |
+588 |
+24,51% |
Dư nợ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu tín dụng ngắn hạn của chi nhánh, tăng từ 1.102 tỷ đồng (năm 2019) lên 1.724 tỷ đồng (năm 2021). Về mục đích sử dụng vốn, dư nợ ngắn hạn ngành nông nghiệp tăng mạnh từ 33,87 tỷ đồng (năm 2019) lên 101 tỷ đồng (năm 2020, tăng 198%) và đạt 117 tỷ đồng (năm 2021). Dư nợ công nghiệp năm 2021 đạt 445 tỷ đồng. Dư nợ tiêu dùng dao động từ 359 tỷ đồng (2019), 348 tỷ đồng (2020) và 374 tỷ đồng (2021).
Bảng 3: Diễn biến nợ xấu theo đối tượng tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
| Nhóm đối tượng |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 |
Chênh lệch 2021/2020 |
| Cá nhân, hộ kinh doanh |
12,15 |
8,35 |
9,29 |
-3,80 |
+0,94 |
| Doanh nghiệp (CTCP, TNHH, DNTN) |
28,38 |
0,00 |
3,38 |
-28,38 |
+3,38 |
| Tổng nợ xấu |
41,48 |
8,35 |
12,67 |
-33,13 |
+4,31 |
Tổng nợ xấu của chi nhánh giảm mạnh từ 41,48 tỷ đồng (2019) xuống còn 8,35 tỷ đồng (2020), sau đó tăng nhẹ lên 12,67 tỷ đồng vào năm 2021. Đáng chú ý, nợ xấu nhóm khách hàng doanh nghiệp được xử lý triệt để về mức 0 đồng trong năm 2020, trước khi phát sinh 3,38 tỷ đồng vào năm 2021. Nợ xấu phân theo mục đích vay tập trung cao nhất ở nhóm thương mại dịch vụ (đạt 9,21 tỷ đồng năm 2021, tăng 55,20% so với 2020); nợ xấu nhóm nông nghiệp năm 2021 là 2,04 tỷ đồng; trong khi nợ xấu cho vay công nghiệp duy trì ở mức 0 đồng trong cả hai năm 2020 và 2021.
Chương 2 kết luận bằng việc đánh giá bốn thành tựu chính (duy trì tăng trưởng huy động, mở rộng dư nợ bán lẻ, kiểm soát tốt nợ quá hạn, hoàn thiện quy trình thu hồi nợ) cùng năm hạn chế kỹ thuật: lỗi đường truyền hệ thống CNTT làm gián đoạn giao dịch; cạnh tranh gay gắt từ các TCTD trên địa bàn; tỷ lệ sử dụng ngân hàng số Smart Banking còn thấp do tâm lý e ngại rủi ro của người dân nông thôn; kỹ năng tư vấn tiếp thị của một số cán bộ tín dụng còn rập khuôn; và rủi ro gia tăng nợ xấu do khách hàng cung cấp hồ sơ thiếu minh bạch dưới áp lực suy thoái hậu dịch bệnh.
Chương 3: Định hướng chiến lược kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng
Chương 3 trình bày các định hướng chiến lược kinh doanh tổng thể và định hướng riêng cho mảng tín dụng ngắn hạn khách hàng cá nhân của BIDV Sóc Trăng. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tập trung vào: nâng cao hiệu quả công nghệ thông tin và dịch vụ khách hàng; đơn giản hóa và chuẩn hóa thủ tục thẩm định; phát triển năng lực và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự tín dụng; kiểm soát chặt chẽ hồ sơ pháp lý và tài sản đảm bảo để hạn chế nợ xấu phát sinh.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả định lượng thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính cụ thể tại BIDV Sóc Trăng qua 3 năm (2019–2021):
- Hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục: dư nợ đạt 1.102 tỷ đồng năm 2019, tăng 27,58% lên 1.406 tỷ đồng năm 2020, và tiếp tục tăng 22,55% lên 1.724 tỷ đồng năm 2021.
- Tỷ trọng cho vay cá nhân luôn chiếm trên 50% tổng doanh số cấp tín dụng của chi nhánh, khẳng định sự chuyển dịch chiến lược sang phân khúc bán lẻ.
- Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp so với đầu kỳ: từ mức đỉnh 41,48 tỷ đồng năm 2019 giảm mạnh xuống 8,35 tỷ đồng năm 2020 và giữ ở mức 12,67 tỷ đồng năm 2021.
- Hiệu quả tài chính thể hiện qua sự phục hồi của chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, từ 84 tỷ đồng (năm 2020) tăng 62,55% lên 137 tỷ đồng (năm 2021).
Về giải pháp, đề tài đưa ra các kiến nghị dựa trên chính các hạn chế nội tại: cải thiện hạ tầng đường truyền tránh lỗi kết nối phần mềm; đẩy mạnh tuyên truyền hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử Smart Banking; đào tạo lại kỹ năng giao tiếp và tư vấn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng; siết chặt công tác thẩm định thực tế đối với các phương án vay vốn thương mại dịch vụ có độ rủi ro cao.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về hoạt động cho vay ngắn hạn, các phương thức cấp tín dụng bán lẻ và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng về hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn đặc thù (khủng hoảng dịch bệnh Covid-19), xác định rõ cơ cấu dư nợ và nợ xấu theo từng ngành nghề kinh doanh thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở mốc thời gian năm 2021, chưa phản ánh được diễn biến thị trường tín dụng trong giai đoạn bình thường hóa hoàn toàn sau đại dịch Covid-19.
- Không gian nghiên cứu chỉ gói gọn tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Sóc Trăng), chưa có sự so sánh đối chiếu đa chi nhánh hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và phân tích so sánh định tính dựa trên báo cáo tài chính thứ cấp, chưa xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường cụ thể mức độ tác động của các yếu tố nội tại và môi trường vĩ mô đến rủi ro tín dụng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích từ năm 2022 trở đi, triển khai thêm phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân, hoặc xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro nợ xấu tín dụng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp một.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại đang nghiên cứu đặc điểm tiêu dùng, chu kỳ dòng tiền và tập quán vay vốn của khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại địa bàn nông thôn Tây Nam Bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống phân tích cơ cấu dư nợ và phân loại nợ xấu theo đối tượng và mục đích sử dụng vốn chi tiết trong Chương 2, đi kèm việc đánh giá mô hình phân bổ các phòng ban chức năng của chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Dư nợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng thay đổi như thế nào qua giai đoạn 2019–2021?
Dư nợ khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh tăng trưởng đều qua từng năm: năm 2019 đạt 1.102 tỷ đồng, năm 2020 tăng thêm 305 tỷ đồng (tương ứng tăng 27,58%) lên mức 1.406 tỷ đồng, và năm 2021 tiếp tục tăng thêm 317 tỷ đồng (tương ứng tăng 22,55%) đạt mức 1.724 tỷ đồng.
2. Nợ xấu của BIDV Sóc Trăng tập trung cao nhất ở nhóm mục đích sử dụng vốn nào?
Nợ xấu tập trung cao nhất ở mục đích vay vốn thương mại dịch vụ. Cụ thể vào năm 2021, nợ xấu nhóm thương mại dịch vụ đạt 9,21 tỷ đồng, chiếm phần lớn tổng nợ xấu của toàn chi nhánh và tăng 3,27 tỷ đồng (tăng 55,20%) so với năm 2020 do ảnh hưởng đình trệ kinh doanh từ dịch bệnh.
3. Tại sao lợi nhuận trước thuế năm 2020 của BIDV Sóc Trăng lại sụt giảm tới 42,96% so với năm 2019?
Lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm từ 148 tỷ đồng xuống còn 84 tỷ đồng (giảm 63 tỷ đồng) chủ yếu do ngân hàng chủ động tăng trích lập dự phòng rủi ro khi dịch Covid-19 bùng phát, trước nguy cơ giãn cách xã hội làm gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu.
4. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của BIDV Sóc Trăng gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu tổ chức chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Khối Quản lý tác nghiệp (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Tài chính, Tổ Điện toán), Khối Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng), Khối Quan hệ khách hàng (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân) và Khối Quản lý trực thuộc gồm 07 Phòng Giao dịch.
5. Các điểm nghẽn chính về mặt kỹ thuật và vận hành tại BIDV Sóc Trăng được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ ra 5 điểm nghẽn: hạ tầng đường truyền nhà mạng hay bị lỗi gây gián đoạn giao dịch; cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn; tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ số Smart Banking còn thấp do tâm lý ngại thao tác sai; năng lực giao tiếp và tiếp thị của một số cán bộ tín dụng còn thiếu linh hoạt; và khách hàng cung cấp thông tin không minh bạch gây khó khăn cho thẩm định thu hồi nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng ngắn hạn bán lẻ và phản ánh chi tiết thực trạng cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021. Dữ liệu thực chứng cho thấy chi nhánh đã duy trì được sự tăng trưởng liên tục về dư nợ cho vay cá nhân và kiểm soát nợ xấu ở mức khả quan bất chấp các áp lực từ dịch Covid-19. Những hạn chế về công nghệ, thói quen giao dịch tại quầy và chất lượng nhân sự được nhận diện là cơ sở thực tế cho việc xây dựng các định hướng phát triển tín dụng bán lẻ an toàn tại đơn vị.