Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khủng hoảng tài chính và các biến động kinh tế trong nước và quốc tế đã tác động trực tiếp đến sự vận hành của nền kinh tế. Trong tiến trình phục hồi và phát triển kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian huyết mạch nhằm luân chuyển vốn cho toàn xã hội. Đối với tầng lớp cá nhân và hộ gia đình – lực lượng đóng góp đáng kể vào cấu trúc kinh tế xã hội – việc tiếp cận nguồn vốn ổn định là điều kiện tiên quyết để duy trì chi phí sinh hoạt, mở rộng quy mô kinh doanh nhỏ lẻ và gia tăng chất lượng sống. Về phía ngân hàng, cho vay ngắn hạn là một trong những nghiệp vụ tín dụng cốt lõi, vừa tạo lập phần lớn thu nhập và lợi nhuận, vừa duy trì khả năng thanh khoản linh hoạt.
Thực tế tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng cho thấy phần lớn cư dân có xu hướng kinh doanh vừa và nhỏ, quy mô hộ gia đình, do đó nhu cầu vốn ngắn hạn là rất lớn. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng (BIDV Sóc Trăng) đã chủ động xây dựng nhiều chính sách mở rộng tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh vẫn gặp phải nhiều trở ngại, áp lực cạnh tranh và rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành thực tế. Từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Hồng Quân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng".
Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu và hệ thống nhiệm vụ cần giải quyết:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Sóc Trăng nhằm xác định các nguyên nhân, hạn chế; từ đó tìm ra các giải pháp giải quyết các vấn đề trong cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2019 đến năm 2021.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng được đánh giá dựa trên các yếu tố nào?
- Hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2019-2021 như thế nào?
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng cần thực hiện các biện pháp gì để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng (địa chỉ trụ sở: số 05 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các lý thuyết kinh tế - ngân hàng hiện hành:
- Khung pháp lý và khái niệm:
- Định nghĩa Ngân hàng thương mại (NHTM) căn cứ theo Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Khái niệm nguồn vốn huy động theo quy định tại Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM.
- Bản chất của hoạt động cho vay theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; trong đó cho vay ngắn hạn được xác định là phương thức cấp tín dụng có thời hạn thu hồi vốn gốc và lãi dưới 12 tháng.
- Khái niệm nghiệp vụ cho vay lưu vụ căn cứ theo Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Phân loại và tiêu chuẩn nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5) căn cứ theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Khung lý luận chuyên ngành:
- Khái niệm về các chức năng nền tảng của NHTM: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
- Phân loại các hình thức tín dụng ngắn hạn dựa trên nghiên cứu của Phan Thị Thu Hà (2010), bao gồm: cho vay từng lần (theo món), cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng và cho vay quay vòng.
- Các chỉ tiêu lượng hóa đánh giá hoạt động tín dụng: cơ cấu dư nợ và doanh thu theo lý luận của Dương Hữu Hạnh (1973), lợi nhuận hoạt động và tỷ lệ nợ xấu.
- Hệ thống nhân tố tác động theo nghiên cứu của Nguyễn Diễm (2021), gồm nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội) và nhóm nhân tố chủ quan nội tại ngân hàng (chất lượng cán bộ tín dụng, quy trình công nghệ thẩm định, nền tảng công nghệ ngân hàng và quy mô nguồn vốn).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các mốc thời gian để làm rõ xu hướng vận động của các chỉ tiêu tín dụng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ các Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên đã được kiểm toán của BIDV Chi nhánh Sóc Trăng trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận tảng tảng về tổ chức hoạt động của NHTM. Tác giả làm rõ ba nghiệp vụ cơ bản: nghiệp vụ huy động vốn (chiếm tỷ trọng nguồn vốn lớn nhất), nghiệp vụ sử dụng vốn (trọng tâm là cho vay để tạo thu nhập chính) và các nghiệp vụ trung gian khác (chuyển tiền, thanh toán hộ, thu hộ). Song song đó, ba chức năng trọng yếu gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền được phân tích cụ thể qua các sơ đồ luân chuyển dòng tiền.
Về hoạt động cho vay ngắn hạn, chương này chỉ ra các đặc điểm nổi bật: quy mô mỗi khoản vay tương đối nhỏ nhưng số lượng hợp đồng phát sinh rất lớn; thủ tục quản lý và theo dõi thu hồi nợ đòi hỏi nhiều thời gian; nhu cầu vốn phụ thuộc mật thiết vào chu kỳ kinh tế nhưng kém co giãn theo lãi suất vay; rủi ro mang tính chất phân tán trên diện rộng. Về mặt vai trò, tín dụng ngắn hạn giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tối ưu hóa lợi nhuận thực tế nhờ cơ chế trả góp và giảm thiểu rủi ro phi hệ thống; đồng thời hỗ trợ người vay nhanh chóng thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh cấp thiết.
Bên cạnh việc phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính và các nhân tố ảnh hưởng, Chương 1 đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và đối thủ cạnh tranh:
- Ethiopia (Tổ chức tài chính Metemamen với sản phẩm Eshet): Khai thác thị trường hộ nghèo nông thôn thông qua tuyển dụng nhân viên tín dụng bản địa để xây dựng niềm tin và giám sát chặt chẽ chu trình thu hồi nợ.
- Thái Lan: Tận dụng các kênh truyền thông đại chúng và mạng xã hội (Facebook, website) để quảng bá các gói vay tiêu dùng trả góp giá trị nhỏ (dưới 250 USD, kỳ hạn 6–12 tháng) gắn kèm chính sách khuyến mãi.
- Trung Quốc (Ngân hàng điện tử Mybank thuộc Ant Financial/Alibaba): Khai thác Big Data từ giao dịch thương mại điện tử và ví Alipay để thiết lập hệ thống chấm điểm tín dụng mở rộng cho vay hộ nông dân mà không phụ thuộc vào hồ sơ tín dụng truyền thống.
- Kinh nghiệm tại địa bàn Sóc Trăng (Vietcombank Chi nhánh Sóc Trăng): Thiết lập kỷ luật thẩm định nghiêm ngặt với các khoản vay có bảo đảm (yêu cầu giấy phép kinh doanh, vòng quay vốn cao) và giới hạn cho vay tín chấp cho nhóm khách hàng trả lương qua tài khoản ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Sóc Trăng
Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình phát triển và cơ cấu bộ máy của BIDV Sóc Trăng. Tiền thân của chi nhánh là Ngân hàng Kiến thiết Hậu Giang (thành lập năm 1977 theo Quyết định số 32/CP của Chính phủ). Sau khi tỉnh Hậu Giang chia tách, BIDV Sóc Trăng chính thức được thành lập ngày 01/04/1992 theo Nghị quyết số 29/QT-NH của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 7 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Kế hoạch tài chính, Tổ chức hành chính, Tổ điện toán) và 7 Phòng giao dịch trực thuộc.
Tình hình tài chính tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2019–2021 phản ánh những chuyển biến đáng chú ý:
- Công tác huy động vốn: Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn huy động. Tổng nguồn vốn huy động năm 2021 đạt 4.007 tỷ đồng, tăng 72 tỷ đồng so với năm 2020.
- Quy mô tín dụng: Doanh số cho vay tăng trưởng liên tục, đạt 7.107 tỷ đồng vào năm 2021; trong đó dư nợ cho vay khách hàng cá nhân luôn chiếm ưu thế với tỷ trọng trên 50%.
- Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 148 tỷ đồng; năm 2020 sụt giảm 42,96% xuống còn 84 tỷ đồng (giảm 63 tỷ đồng) do tác động của dịch bệnh và yêu cầu gia tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; sang năm 2021 lợi nhuận phục hồi mạnh đạt 137 tỷ đồng (tăng 53 tỷ đồng, tương ứng 62,55%).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (tỷ đồng) |
Năm 2020 (tỷ đồng) |
Năm 2021 (tỷ đồng) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| Thu nhập từ lãi |
807 |
770 |
730 |
-4,63 |
-5,09 |
| Thu nhập ngoài lãi |
445 |
410 |
327 |
-7,87 |
-20,22 |
| Chi phí hoạt động |
658 |
685 |
593 |
+4,01 |
-13,45 |
| Lợi nhuận trước thuế |
148 |
84 |
137 |
-42,96 |
+62,55 |
Đi sâu vào hoạt động cho vay ngắn hạn KHCN, kết quả ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô: năm 2019 đạt hơn 3.000 tỷ đồng, năm 2020 vượt mốc 4.000 tỷ đồng và đến năm 2021 tăng thêm 978 tỷ đồng, đạt mức trên 5.000 tỷ đồng.
Cơ cấu dư nợ ngắn hạn phân theo đối tượng khách hàng thể hiện tỷ trọng áp đảo của phân khúc khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh:
| Đối tượng vay vốn |
Dư nợ 2019 (tỷ đồng) |
Dư nợ 2020 (tỷ đồng) |
Dư nợ 2021 (tỷ đồng) |
Tăng/giảm 2020/2019 (%) |
Tăng/giảm 2021/2020 (%) |
| Cá nhân, hộ kinh doanh |
1.102 |
1.406 |
1.724 |
+27,58 |
+22,55 |
| CTCP, TNHH, DNTN |
863 |
993 |
1.265 |
+15,07 |
+27,34 |
| Tổng dư nợ ngắn hạn |
1.989 |
2.423 |
2.989 |
+21,82 |
+23,36 |
Về cơ cấu theo mục đích sử dụng vốn:
- Tín dụng nông nghiệp tăng trưởng vượt bậc: từ mức 33 tỷ đồng năm 2019 đã tăng lên 101 tỷ đồng năm 2020 (tăng 68 tỷ đồng, tương đương mức tăng 198%) và đạt 117 tỷ đồng năm 2021 (tăng 16,07%).
- Dư nợ lĩnh vực công nghiệp năm 2021 đạt 445 tỷ đồng, ghi nhận mức cao nhất trong chu kỳ 3 năm.
- Dư nợ lĩnh vực tiêu dùng biến động nhẹ: năm 2019 đạt 359 tỷ đồng, năm 2020 giảm xuống 348 tỷ đồng và năm 2021 tăng nhẹ lên 374 tỷ đồng.
Về chất lượng tín dụng và nợ xấu: Tổng nợ xấu năm 2019 là 41,48 tỷ đồng; sang năm 2020 giảm mạnh 33,13 tỷ đồng xuống chỉ còn 8,35 tỷ đồng; đến năm 2021 tăng nhẹ 4,31 tỷ đồng lên 12,67 tỷ đồng. Riêng nhóm khách hàng doanh nghiệp, nợ xấu năm 2020 được kiểm soát về mức 0 tỷ đồng, trước khi tăng nhẹ trở lại vào năm 2021 do chuỗi cung ứng bị đứt gãy trong thời gian giãn cách xã hội.
Đánh giá thực trạng: Chi nhánh đã tận dụng ưu thế mạng lưới bán lẻ, chuyển dịch danh mục cho vay sang KHCN hiệu quả và đa dạng hóa kỳ hạn. Tuy nhiên, công tác thu hồi nợ tại thời điểm đáo hạn còn thiếu triệt để, tỷ lệ nợ quá hạn có chiều hướng tăng khi điều kiện kinh doanh của khách hàng bị gián đoạn.
Chương 3: Định hướng chiến lược kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Sóc Trăng
Chương 3 vạch ra định hướng phát triển của chi nhánh: tiếp tục duy trì định vị ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng, đẩy mạnh tỷ trọng cho vay ngắn hạn gắn liền với các lĩnh vực kinh tế trọng điểm như nông nghiệp ứng dụng công nghệ, chế biến thủy hải sản và tiêu dùng dân sinh.
Trên cơ sở nhận diện hạn chế tại Chương 2, tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:
- Đơn giản hóa quy trình, thủ tục cấp tín dụng: Tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ thẩm định nhưng vẫn giữ vững tính tuân thủ pháp lý nhằm giải tỏa tâm lý e ngại của khách hàng cá nhân.
- Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng: Rà soát chặt chẽ khả năng tài chính và dòng tiền thực tế của cá nhân/hộ kinh doanh; thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và chủ động đôn đốc thu hồi nợ trước và đúng thời hạn đáo hạn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại: Ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu chấm điểm tín dụng tự động, triển khai các kênh đăng ký vay vốn trực tuyến và mở rộng tiện ích thanh toán qua tài khoản.
- Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng: Định kỳ đào tạo nghiệp vụ thẩm định, nâng cao kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế tối đa rủi ro đạo đức trong khâu cấp tín dụng.
- Phát triển sản phẩm và truyền thông tiếp thị: Thiết kế các gói cho vay ngắn hạn với lãi suất ưu đãi linh hoạt phù hợp với chu kỳ sản xuất nông nghiệp mùa vụ tại địa phương; tăng cường quảng bá sản phẩm thông qua các kênh tiếp cận trực quan, gần gũi với người dân nông thôn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực các chỉ số tài chính, nghiệp vụ cho vay ngắn hạn tại BIDV Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021:
| Hạng mục tổng hợp |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Huy động vốn ngắn hạn (% tổng nguồn vốn) |
> 70% |
> 70% |
> 70% |
| Tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh (tỷ đồng) |
- |
- |
7.107 |
| Dư nợ ngắn hạn KHCN (tỷ đồng) |
1.102 |
1.406 |
1.724 |
| Dư nợ ngắn hạn nông nghiệp (tỷ đồng) |
33 |
101 |
117 |
| Tổng nợ xấu (tỷ đồng) |
41,48 |
8,35 |
12,67 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
148 |
84 |
137 |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM, tổng hợp khung pháp lý điều chỉnh và hệ thống chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng bán lẻ.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, quy mô dư nợ, cơ cấu ngành nghề vay vốn và tình hình kiểm soát nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021; đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác cấp tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Hạn chế: Dữ liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở phạm vi 3 năm (2019–2021) tại một đơn vị chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn Sóc Trăng. Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính, chưa xây dựng các mô hình định lượng đánh giá các yếu tố quyết định đến rủi ro vỡ nợ hoặc sự hài lòng của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian khảo sát sang các năm tiếp theo để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi sau đại dịch; kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi sơ cấp để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp cận vốn vay ngắn hạn của người dân nông thôn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ, phân tích báo cáo tài chính chi nhánh ngân hàng.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng cấp chi nhánh, đặc biệt là các đơn vị đang hoạt động tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: hệ thống phân loại các hình thức cho vay ngắn hạn theo luật định, bài học kinh nghiệm quốc tế về tín dụng vi mô/tiêu dùng và chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2019–2021 của BIDV Sóc Trăng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân lịch sử và mốc thời gian thành lập BIDV Chi nhánh Sóc Trăng được ghi nhận như thế nào?
Tiền thân của chi nhánh là Ngân hàng Kiến thiết Hậu Giang thành lập năm 1977 theo Quyết định số 32/CP của Chính phủ. Sau khi tỉnh Hậu Giang tách thành hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, BIDV Sóc Trăng chính thức được thành lập ngày 01/04/1992 theo Nghị quyết số 29/QT-NH ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đặt trụ sở tại số 05 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng.
2. Lợi nhuận trước thuế của BIDV Sóc Trăng biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021 và do nguyên nhân nào?
Năm 2019 lợi nhuận đạt 148 tỷ đồng. Năm 2020 lợi nhuận giảm mạnh 42,96% xuống còn 84 tỷ đồng (giảm 63 tỷ đồng) do thu nhập từ lãi và ngoài lãi suy giảm dưới tác động của dịch Covid-19, đồng thời ngân hàng phải gia tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Đến năm 2021, lợi nhuận phục hồi đạt 137 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 62,55% so với năm 2020.
3. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh tại chi nhánh thay đổi như thế nào?
Dư nợ ngắn hạn nhóm cá nhân, hộ kinh doanh liên tục tăng và chiếm tỷ trọng chi phối: năm 2019 đạt 1.102 tỷ đồng; năm 2020 đạt 1.406 tỷ đồng (tăng 305 tỷ đồng, tương đương 27,58%); đến năm 2021 đạt 1.724 tỷ đồng (tăng thêm 317 tỷ đồng, tương đương 22,55%).
4. Xu hướng biến động của nợ xấu tại BIDV Sóc Trăng trong giai đoạn khảo sát ra sao?
Nợ xấu có xu hướng giảm đáng kể trong năm 2020 nhưng tăng nhẹ trở lại vào năm 2021: năm 2019 tổng nợ xấu là 41,48 tỷ đồng; năm 2020 giảm mạnh 33,13 tỷ đồng xuống mức 8,35 tỷ đồng; năm 2021 tăng thêm 4,31 tỷ đồng lên 12,67 tỷ đồng do hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng bị ngưng trệ bởi dịch bệnh. Riêng nợ xấu của nhóm doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận bằng 0 tỷ đồng.
5. Khóa luận tổng hợp những kinh nghiệm quốc tế nổi bật nào về phát triển cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân?
Tác giả đúc kết 3 kinh nghiệm thực tế: (1) Kinh nghiệm từ tổ chức Metemamen (Ethiopia) với sản phẩm Eshet tuyển dụng nhân viên địa phương và giám sát thu nợ chặt chẽ; (2) Kinh nghiệm từ Thái Lan về tiếp thị số qua Facebook, website và tối giản thủ tục cho các khoản vay trả góp dưới 250 USD; (3) Kinh nghiệm từ ngân hàng số Mybank (Trung Quốc) tận dụng Big Data thương mại điện tử và ví Alipay để chấm điểm tín dụng tự động cho nông dân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Quân đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại, đồng thời phác thảo chi tiết thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2019–2021. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu tài chính, công trình đã làm rõ tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ bán lẻ, diễn biến thu nhập, chi phí và biến động nợ xấu trước tác động của đại dịch Covid-19. Các giải pháp đề xuất về tinh giản thủ tục, quản trị rủi ro tín dụng, đẩy mạnh công nghệ và đào tạo nhân sự mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ tích cực cho định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ bền vững tại địa phương.