Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc là thủ tục hành chính do cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc thực hiện, căn cứ vào thông tin gốc để cấp bản sao có nội dung chính xác cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Xuất phát từ nhu cầu giao dịch dân sự, kinh tế, hành chính ngày càng tăng cũng như thực tế thất lạc bản chính giấy tờ của người dân, tần suất yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc tại các cơ quan hành chính cơ sở liên tục gia tăng. Để điều chỉnh hoạt động này, Nhà nước đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ, Quyết định số 1024/QĐ-BTP ngày 09/05/2018 và Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020 của Bộ Tư pháp.
Tuy nhiên, từ thực tiễn thi hành, công tác này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn còn có điểm chưa rõ ràng dẫn tới sự nhầm lẫn giữa cấp bản sao từ sổ gốc và chứng thực bản sao từ bản chính; đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch còn hạn chế về kỹ năng công nghệ thông tin trong việc số hóa dữ liệu sổ gốc; cơ sở vật chất, trang thiết bị lưu trữ, máy tính, đường truyền internet tại cấp xã chưa đồng bộ. Đồng thời, yêu cầu chuyển đổi số quốc gia và xây dựng Chính phủ điện tử theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP đặt ra sức ép phải số hóa đồng bộ và cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc.
Trước bối cảnh đó, tác giả Bùi Phan Hiểu thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật với đề tài "Hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc từ thực tiễn Ủy ban nhân dân phường Xuân La, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Diệu Linh tại Học viện Hành chính Quốc gia (năm 2024).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng của hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, nghiên cứu hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; từ đó khuyến nghị một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc được nâng cao hơn, khắc phục những hạn chế còn tồn đọng.
Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống những vấn đề lý luận về hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc.
- Phân tích thực trạng quy định pháp luật hộ tịch hiện hành và thực trạng công tác cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Chỉ rõ phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc trong thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi không gian: UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu từ năm 2019 đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực trạng hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết và pháp lý, khóa luận kế thừa và phân tích các quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Luật Hộ tịch năm 2014; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ; cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.
Khóa luận phân định rõ các khái niệm pháp lý nền tảng:
- "Bản chính" là giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; hoặc giấy tờ do cá nhân tự lập có xác nhận, đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- "Sổ gốc" là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định pháp luật, trong đó chứa nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính đã cấp.
- "Cấp bản sao từ sổ gốc" được tác giả định nghĩa là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức nhằm phục vụ các quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính.
- Phân biệt với "Chứng thực bản sao từ bản chính": Cấp bản sao từ sổ gốc do cơ quan đang lưu giữ sổ gốc thực hiện và chỉ căn cứ duy nhất vào sổ gốc; trong khi chứng thực bản sao từ bản chính do UBND cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc công chứng viên thực hiện căn cứ trực tiếp trên bản chính xuất trình.
- Phân biệt với "Công chứng": Hoạt động công chứng do công chứng viên chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; còn cấp bản sao từ sổ gốc chỉ đơn thuần là hành vi hành chính sao chép lại thông tin đã lưu trữ mà không làm phát sinh giá trị pháp lý mới hay bảo đảm về mặt nội dung ý chí giao dịch.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp luận nghiên cứu chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc.
- Phương pháp phân tích, liệt kê để làm rõ các khía cạnh lý luận, thẩm quyền, thủ tục và các quy định pháp luật hiện hành.
- Phương pháp tổng hợp để đánh giá số liệu thực tế thu thập tại UBND phường Xuân La.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin từ các báo cáo hành chính, kết luận thanh tra, hồ sơ lưu trữ.
- Phương pháp so sánh, đánh giá để đối chiếu giữa quy định pháp luật với thực tiễn thực thi và giữa các hình thức chứng thực, cấp bản sao.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật trung ương và địa phương (Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội), hệ thống sổ sách lưu trữ, báo cáo tổng kết cải cách hành chính, báo cáo công tác tư pháp - hộ tịch của UBND phường Xuân La qua các năm từ 2019 đến 2023, cùng các kết luận kiểm tra giai đoạn 2020–2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và quy định pháp luật về hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng và phân tích chi tiết khung pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc:
- Bản chất và vai trò: Cấp bản sao từ sổ gốc là phương thức hỗ trợ thực hiện quyền con người, quyền công dân trong các quan hệ dân sự, cư trú, lao động, học tập; đồng thời là công cụ hỗ trợ hoạt động hành chính, giúp các cơ quan tiếp nhận hồ sơ tin tưởng vào tính xác thực của giấy tờ mà không bắt buộc xuất trình bản chính, giảm chi phí và rủi ro thất lạc giấy tờ.
- Quy định pháp luật hiện hành về thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp xã: UBND cấp xã có thẩm quyền cấp bản sao đối với tất cả các loại sổ gốc thuộc thẩm quyền quản lý trên các lĩnh vực: Tư pháp - Hộ tịch (khai sinh, kết hôn, khai tử, giám hộ...), Địa chính - Đô thị, Giáo dục - Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo trợ xã hội, Công thương...
- Giá trị pháp lý và nguyên tắc tiếp nhận: Theo Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, bản sao từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch. Điều 6 Nghị định này nghiêm cấm cơ quan tiếp nhận bản sao yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp có căn cứ nghi ngờ bản sao giả mạo, bất hợp pháp.
- Quy trình, thời hạn và chủ thể yêu cầu: Chủ thể yêu cầu bao gồm cá nhân/tổ chức được cấp bản chính, người đại diện theo pháp luật hoặc ủy quyền, người thừa kế theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Thời hạn giải quyết phải bảo đảm ngay trong ngày tiếp nhận hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu hồ sơ nộp sau 15 giờ (kèm phiếu hẹn theo Thông tư số 01/2020/TT-BTP).
- Cấp bản sao điện tử từ sổ gốc: Triển khai theo Điều 10 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Chỉ thị số 27/CT-TTg, bản sao điện tử có chữ ký số của cơ quan quản lý sổ gốc được gửi vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, có giá trị sử dụng nhiều lần và thay thế bản chính trong môi trường số.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại Ủy ban nhân dân phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Chương này tập trung khảo sát điều kiện tự nhiên - xã hội, cơ cấu tổ chức bộ máy và kết quả triển khai công tác cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La:
- Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy: Phường Xuân La là địa bàn đô thị hóa nhanh của quận Tây Hồ với 20 tòa chung cư cao tầng, bao gồm cả chung cư thương mại và tái định cư, tập trung nhiều dự án như Khu đô thị Nam Thăng Long (Ciputra), Tây Hồ Tây. UBND phường gồm Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 02 Ủy viên (quân sự, công an) theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Bộ phận Một cửa niêm yết công khai 176 thủ tục hành chính, trong đó Chủ tịch UBND phường làm Trưởng bộ phận, 01 Phó Chủ tịch (Văn hóa - Xã hội) làm Phó Trưởng bộ phận, cùng 03 công chức chuyên trách (02 Văn phòng - Thống kê, 01 Tư pháp - Hộ tịch có trình độ cử nhân Luật).
- Vận hành quy trình và ứng dụng phần mềm: Phường vận hành cơ chế Một cửa kết hợp các phần mềm chuyên ngành: quản lý hộ tịch, một cửa điện tử, văn thư - lưu trữ, dịch vụ công trực tuyến. Kinh phí mua sổ cấp bản sao được Sở Tư pháp cấp hàng năm; việc thu phí cấp bản sao thực hiện theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội và nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
- Công tác kiểm tra và giải quyết kiến nghị: Từ năm 2020 đến năm 2024, UBND phường tiến hành 11 cuộc thanh tra, kiểm tra về công tác hộ tịch, chứng thực; chỉ ra 03 hạn chế cần khắc phục: (1) chưa mở sổ nhật ký tiếp nhận và trả kết quả theo quy định; (2) chưa thực hiện đầy đủ chính sách đối với công chức Một cửa theo Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội; (3) chưa giải quyết dứt điểm hồ sơ xin cấp trích lục bản đồ địa chính. Trong giai đoạn này, phường tiếp nhận 01 phản ánh của công dân qua Cổng CNTT thành phố về việc chậm trả kết quả, không in phiếu hẹn/phiếu thu; UBND phường đã xử lý dứt điểm, gửi thư xin lỗi và yêu cầu công chức rút kinh nghiệm.
- Thống kê kết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2 của khóa luận phản ánh chi tiết khối lượng thực hiện giai đoạn 2019–2023:
| Lĩnh vực trích lục / cấp bản sao |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Trích lục Hộ tịch (hồ sơ) |
576 |
532 |
541 |
648 |
679 |
| Trích lục hồ sơ Văn hóa (hồ sơ) |
— |
17 |
17 |
17 |
17 |
| Trích lục hồ sơ Giáo dục (hồ sơ) |
— |
01 |
01 |
08 |
03 |
| Trích lục hồ sơ Lao động – Xã hội (hồ sơ) |
40 |
63 |
28 |
86 |
30 |
| Trích lục hồ sơ Địa chính (hồ sơ) |
67 |
96 |
63 |
44 |
72 |
| Tổng cộng (hồ sơ) |
683 |
709 |
650 |
803 |
824 |
| Đánh giá hài lòng |
350/350 (100%) |
350/350 (100%) |
317/317 (100%) |
652/652 (100%) |
450/450 (100%) |
Nhu cầu cấp bản sao từ sổ gốc tại phường Xuân La tập trung chủ yếu ở lĩnh vực hộ tịch (chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 576 hồ sơ năm 2019 lên 679 hồ sơ năm 2023, tăng 1,18 lần). Tổng số hồ sơ tăng từ 683 hồ sơ năm 2019 lên 824 hồ sơ năm 2023. Chỉ số cải cách hành chính và chỉ số hài lòng (SIPAS) của phường duy trì xếp thứ 2 trong tổng số 8 phường thuộc quận Tây Hồ.
- Bất cập, hạn chế được chỉ ra:
- Quy định về phí, lệ phí: Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP và Thông tư số 226/2016/TT-BTC không quy định biểu mức thu phí cấp bản sao từ sổ gốc, dẫn đến tình trạng áp dụng không thống nhất giữa các địa phương (nơi thu 5.000 đồng, nơi thu 8.000 đồng, nơi không thu nhưng khống chế số lượng 01–05 bản).
- Thời hạn hiệu lực của bản sao: Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định bản sao có giá trị thay bản chính nhưng không xác định thời hạn sử dụng. Dẫn đến rủi ro công dân dùng bản sao cũ từ sổ gốc chưa cập nhật biến động (ly hôn, nhận con nuôi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đính chính hộ tịch), trong khi Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP cấm cơ quan tiếp nhận yêu cầu xuất trình bản chính.
- Hạn chế về thủ tục chứng minh quyền yêu cầu: Chưa có quy định cụ thể về danh mục các loại giấy tờ xuất trình để chứng minh quan hệ ủy quyền hoặc thừa kế khi người được cấp bản chính đã chết.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại Ủy ban nhân dân phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trên cơ sở nhận diện các vướng mắc, tác giả đề xuất 2 nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:
- Phương hướng hoàn thiện: Đồng bộ hóa hệ thống pháp luật chứng thực và hộ tịch; gắn công tác cấp bản sao với chuyển đổi số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; nâng cao trách nhiệm giải trình và sự hài lòng của công dân.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Kiến nghị Chính phủ và Bộ Tài chính sửa đổi, ban hành văn bản quy định thống nhất mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc trên phạm vi cả nước.
- Sửa đổi quy định về giá trị pháp lý của bản sao: Bổ sung nguyên tắc phân định bản sao vô thời hạn (đối với giấy tờ cố định nội dung) và bản sao có thời hạn (đối với giấy tờ có biến động hộ tịch, nhân thân hoặc quyền tài sản); bổ sung cơ chế kiểm tra đối chiếu dữ liệu điện tử để hạn chế việc lạm dụng bản sao đã hết tính cập nhật.
- Ban hành hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ phải xuất trình nhằm chứng minh quan hệ nhân thân, quan hệ đại diện và quyền thừa kế khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện tại UBND phường Xuân La:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực công nghệ thông tin cho công chức Tư pháp - Hộ tịch đáp ứng yêu cầu số hóa dữ liệu sổ gốc lịch sử.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí kho lưu trữ sổ gốc chuyên dụng đạt chuẩn kỹ thuật; bổ sung trang thiết bị máy scan, máy tính cấu hình cao và đường truyền mạng bảo đảm vận hành phần mềm một cửa liên thông.
- Đẩy mạnh số hóa toàn bộ sổ hộ tịch giấy sang cơ sở dữ liệu điện tử, kết nối liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo tinh thần Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Chỉ thị số 27/CT-TTg.
- Tăng cường công tác kiểm tra công vụ nội bộ, duy trì mở sổ nhật ký theo dõi, thực hiện đúng quy định về phiếu hẹn và phiếu thu tại Bộ phận Một cửa.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu thực tế, khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình giải quyết thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La giai đoạn 2019–2023:
- Tổng số lượng hồ sơ được giải quyết trong 5 năm là 3.669 hồ sơ; tăng từ 683 hồ sơ (2019) lên 824 hồ sơ (2023). Trong đó, trích lục hộ tịch chiếm ưu thế tuyệt đối (2.976 hồ sơ, chiếm trên 81% tổng lượng tiếp nhận).
- Khảo sát mức độ hài lòng của công dân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đạt tỷ lệ 100% trong số các phiếu lấy ý kiến hàng năm (từ 317 đến 652 lượt đánh giá/năm). Phường duy trì vị trí thứ 2/8 phường thuộc quận Tây Hồ về chỉ số CCHC và chỉ số SIPAS.
- Ghi nhận kết quả 11 cuộc thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2020–2024, chỉ ra chính xác 03 tồn tại về sổ nhật ký, chế độ chính sách cho cán bộ Một cửa và tiến độ trích lục bản đồ địa chính; đồng thời giải quyết dứt điểm 01 phản ánh của công dân qua Cổng CNTT thành phố.
Về mặt đóng góp:
- Hệ thống hóa một cách có căn cứ các vấn đề lý luận chuyên sâu về cấp bản sao từ sổ gốc, làm rõ sự khác biệt giữa hoạt động này với chứng thực bản sao từ bản chính và hoạt động công chứng.
- Đưa ra bức tranh thực tiễn chi tiết về công tác cấp bản sao từ sổ gốc tại một địa bàn cấp xã có tốc độ đô thị hóa nhanh của Thủ đô Hà Nội.
- Phát hiện các khoảng trống lập pháp cụ thể (sự thiếu vắng quy định mức phí trong hệ thống thông tư của Bộ Tài chính, cơ chế kiểm soát giá trị pháp lý của bản sao khi bản chính có biến động) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có giá trị thực tiễn đối với cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu thực tiễn và khảo sát số liệu chỉ tập trung tại một đơn vị hành chính duy nhất là UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, chưa có sự so sánh đối chiếu với các phường khác trong cùng quận hoặc các xã ngoại thành thuộc mô hình nông thôn.
- Giai đoạn nghiên cứu (2019–2023) có 2 năm chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 (2020–2021), làm gián đoạn một phần tiến độ giao dịch trực tiếp và ảnh hưởng đến tính liên tục của một số chỉ tiêu hồ sơ.
- Về nội dung, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch và địa chính, chưa đi sâu đánh giá toàn diện các loại sổ gốc thuộc các ngành khác (như công thương, giáo dục độc lập).
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên phường trên địa bàn quận Tây Hồ hoặc liên quận tại thành phố Hà Nội để có đánh giá đa chiều hơn.
- Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả vận hành dịch vụ công cấp bản sao điện tử từ sổ gốc trong điều kiện liên thông dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đề án 06) và mô hình chính quyền đô thị không tổ chức HĐND phường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Luật học, Quản lý nhà nước, Hành chính công tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo luật khi nghiên cứu về thủ tục hành chính, tư pháp hộ tịch và tổ chức chính quyền địa phương.
- Cán bộ, công chức Tư pháp - Hộ tịch và công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp xã tham khảo quy trình xử lý nghiệp vụ, phương pháp ghi chép sổ trích lục và quản lý hồ sơ thực tế.
- Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước tham khảo phần phân tích bất cập về thu phí, lệ phí và đề xuất sửa đổi Nghị định số 23/2015/NĐ-CP cùng các thông tư hướng dẫn liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân biệt sự khác nhau căn bản giữa "cấp bản sao từ sổ gốc" và "chứng thực bản sao từ bản chính" ở những điểm nào?
Tác giả chỉ rõ 3 điểm phân biệt: (1) Về chủ thể thực hiện: Cấp bản sao từ sổ gốc chỉ do duy nhất cơ quan đang quản lý sổ gốc thực hiện; chứng thực bản sao từ bản chính do UBND cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện, cơ quan đại diện ngoại giao và công chứng viên thực hiện. (2) Về đối tượng và căn cứ: Cấp bản sao từ sổ gốc căn cứ hoàn toàn vào thông tin lưu trong sổ gốc; chứng thực bản sao căn cứ vào bản chính xuất trình tại thời điểm yêu cầu. (3) Về độ xác thực: Bản sao cấp từ sổ gốc có độ tin cậy cao hơn do đối chiếu trực tiếp với hồ sơ gốc lưu trữ, tránh được rủi ro bản chính giả mạo hoặc bị tẩy xóa.
2. Khối lượng hồ sơ cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La giai đoạn 2019–2023 tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào?
Số liệu Bảng 2 của khóa luận chứng minh lĩnh vực Hộ tịch (trích lục hộ tịch) chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, dao động từ 532 đến 679 hồ sơ mỗi năm (tổng cộng 2.976 hồ sơ trong 5 năm), chiếm trên 81% tổng lượng hồ sơ tiếp nhận của cả phường. Các lĩnh vực tiếp theo gồm Địa chính (tổng 342 hồ sơ) và Lao động - Xã hội (tổng 247 hồ sơ).
3. Công tác thanh tra, kiểm tra từ năm 2020 đến 2024 tại phường Xuân La đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào?
Qua 11 cuộc thanh tra, kiểm tra, UBND phường đã chỉ ra 03 hạn chế cần khắc phục: (1) Chưa mở sổ nhật ký tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ hành chính theo quy định; (2) Chưa thực hiện đầy đủ chính sách đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận Một cửa theo Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội; (3) Chưa giải quyết dứt điểm các hồ sơ xin cấp trích lục bản đồ địa chính.
4. Bất cập lớn nhất về quy định pháp luật điều chỉnh phí, lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc được khóa luận chỉ ra là gì?
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP và Thông tư số 226/2016/TT-BTC đều không quy định mức thu phí đối với hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc (Thông tư liên tịch số 92/2008 trước đây có quy định nhưng đã hết hiệu lực). Điều này dẫn tới việc thiếu thống nhất trên toàn quốc: một số địa phương tự đặt mức thu (5.000 đồng hoặc 8.000 đồng/bản), trong khi một số nơi không thu nhưng lại hạn chế số lượng bản sao cấp cho người dân.
5. Vì sao quy định về thời hạn của bản sao cấp từ sổ gốc tại Điều 3 và Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP lại tạo ra kẽ hở thực tiễn?
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP không giới hạn thời hạn sử dụng của bản sao từ sổ gốc, khiến về nguyên tắc bản sao có giá trị vô thời hạn. Đồng thời, Điều 6 nghiêm cấm cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu nộp bản chính để đối chiếu. Quy định này tạo kẽ hở khi các sự kiện pháp lý làm thay đổi nội dung bản chính (như ly hôn, đính chính hộ tịch, thay đổi quyền sở hữu đất đai), nhưng công dân vẫn sử dụng bản sao cũ cấp từ trước đó để giao dịch, gây khó khăn cho việc kiểm soát tính chính xác của cơ quan tiếp nhận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Phan Hiểu đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, từ việc chuẩn hóa hệ thống lý luận, đối chiếu thẩm quyền pháp lý đến việc khảo sát thực tiễn tại UBND phường Xuân La giai đoạn 2019–2023. Công trình làm nổi bật vai trò trung tâm của công tác trích lục hộ tịch, chỉ rõ những bất cập về khung pháp lý thu phí và giá trị thời hạn của bản sao, đồng thời ghi nhận thực tế vận hành bộ máy cải cách hành chính tại cơ sở. Các giải pháp hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và đẩy mạnh số hóa sổ gốc theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với hoạt động tư pháp - hộ tịch cấp xã hiện nay.