Chương 1 của Đề án đã khái quát chung về ĐVSN công lập, đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và cơ chế tự chủ tài chính trong ĐVSN công lập. Đồng thời, đề án phân tích các nội dung liên quan đến cơ TCTC, nội dung, các tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện cơ chế TCTC tại các ĐVSN công lập. Đề án nghiên cứu những lý luận cơ bản để từ đó phân tích thực trạng thực hiện cơ chế TCTC tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.
Tổng quan về Bệnh viện Nhi Đồng 2 trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh Bệnh viện Nhi Đồng 2 tọa lạc trên một khu đất cao với diện tích 8,6 hecta có nhiều cây xanh thoáng mát tại trung tâm TP.HCM, và gắn liền với quá trình phát triển của thành phố. Được thành lập từ ngày 01/06/1978; Bệnh viện Nhi Đồng 2 là bệnh viện chuyên khoa Nhi – hạng 1, trực thuộc Sở Y tế TP.HCM, với 1400 giường bệnh, là một trong 4 bệnh viện Nhi hàng đầu tại Việt Nam phụ trách công tác khám, chữa bệnh cho các bé từ 0 đến dưới 16 tuổi. Bệnh viện có 10 phòng chức năng và 39 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, với hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại cùng với đội ngũ các bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu y đức đã đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho các bệnh nhi. Bên cạnh đó, bệnh viện còn là trung tâm đào tạo thực hành cho các trường: Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Đại học Nguyễn Tất Thành, sinh viên các trường quốc tế…; là cơ sở đào tạo y khoa liên tục do Bộ Y tế cấp mã đào tạo.
Bệnh viện cũng là một trung tâm hợp tác nghiên cứu lâm sàng với các viện, bệnh viện đầu ngành trong cả nước, Tổ chức Y tế thế giới, các trường đại học và viện nghiên cứu của các nước phát triển trên thế giới. Từ năm 2004, Bệnh viện đã triển khai thực hiện phẫu thuật ghép thận và ghép gan. Hiện nay bệnh viện đã đưa vào hoạt động khoa Gan – Mật – Tụy và Ghép gan, làm tiền đề phát triển thành trung tâm ghép tạng nhi lớn nhất khu vực phía nam, Từ năm 2010, bệnh viện đã triển khai đơn vị phẫu thuật tim hở và thông tim can thiệp, đã giải quyết được nhiều bệnh tim bẩm sinh phức tạp, cũng là cơ 16 sở nhi khoa duy nhất trong cả nước có phẫu thuật chấn thương sọ não, bệnh lý ngoại thần kinh nhi khoa, ung bướu Nhi… Ngoài ra, năm 2011, bệnh viện đã đưa vào hoạt động khoa Ung Bướu Huyết học, là khoa chuyên điều trị các bệnh ung bướu và bệnh lý về máu cho bệnh nhi. Năm 2020, bệnh viện đã tiến hành ca ghép tế bào gốc đầu tiên trên bệnh nhi nhỏ tuổi, tiến tới trở thành trung tâm ghép tế bào gốc đầu tiên cho các bệnh nhi ở khu vực phía nam.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện Nhi Đồng 2 Bệnh viện Nhi Đồng 2 là ĐVSN công lập trực thuộc Sở Y tế, hoạt động theo cơ chế TCTC của ĐVSN công lập nhóm 2 theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ. Bệnh viện Nhi Đồng 2 là bệnh viện chuyên khoa nhi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xếp hạng I tại Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2020 và được Bộ trưởng Bộ Y tế phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Nhi tại các tỉnh, thành phố: Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung, Đông Nam bộ theo Quyết định số 4026/QĐ-BYT ngày 20 tháng 10 năm 2010. Bệnh viện Nhi Đồng 2 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và hoạt động tài chính, cơ sở vật chất của Sở Y tế nhằm bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành y tế, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Bệnh viện Nhi Đồng 2 là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi và có các nhiệm vụ sau: Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; Đào tạo cán bộ y tế; Nghiên cứu khoa học về y học; Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật; Phòng bệnh: Hợp tác quốc tế: Quản lý kinh 17 tế trong bệnh viện; Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, bệnh viện có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao nhằm đáp ứng công tác Phòng chống thiên tai, thảm họa, phòng chống dịch bệnh, hỗ trợ nhân đạo, công tác chính trị - xã hội trong phạm vi địa phương, khu vực và quốc tế.
Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nhi Đồng 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nhi Đồng 2: GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG CHỨC NĂNG CÁC KHOA LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG (10 PHÒNG) (31 KHOA) (8 KHOA) Bệnh viện Nhi Đồng 2 có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 2 là người đứng đầu Bệnh viện do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền được giao; Phó Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 2 do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 2. Các Phòng chức năng: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Tài chính kế toán (TCKT); Phòng Hành chính quản trị; Phòng Điều dưỡng; Phòng Công nghệ thông tin; Phòng Quản lý chất lượng; Phòng Chỉ đạo tuyến; Phòng Vật tư, trang thiết bị y tế; Phòng Công tác xã hội. 18 Các khoa lâm sàng: Khoa Khám bệnh; Khoa Sức khỏe trẻ em; Khoa Phòng khám chất lượng cao -Tâm lý; Khoa Ngoại tổng hợp; Khoa Bỏng - Chỉnh trực; Khoa Thận niệu; Khoa Ngoại thần kinh; Khoa Liên chuyên khoa (Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt); Khoa Gây mê hồi sức; Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc; Khoa Hồi sức sơ sinh; Khoa cấp cứu; Khoa Điều trị ban ngày; Khoa Sơ sinh; Khoa Thận nội tiết; Khoa Hô hấp 1; Khoa Hô hấp 2; Khoa Nội tổng hợp; Khóa Thần kinh; Khoa Tim mạch; Khoa Nhiễm; Khoa ung bướu huyết học; Khoa Tiêu hóa; Khoa Nội 1; Khoa Nội 2; Khoa Nội 3; Khoa Phẫu thuật trong ngày; Khoa Dinh dưỡng; Khoa Gan, mật, tụy và ghép gan; Khoa COVID-19; Khoa Hồi sức tích cực Nhiễm và COVID-19.
Các Khoa cận lâm sàng: Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa Dược; Khoa Huyết học; Khoa Hóa sinh; Khoa Vi sinh; Khoa Giải phẫu bệnh; Khoa Chẩn đoán hình ảnh. Nhân sự của Bệnh viện Nhi Đồng 2 Năm 2023 nhân sự tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 có 1. Đội ngũ nhân đa dạng về trình độ và chức năng, từ các bác sĩ, điều dưỡng đến nhân viên kỹ thuật, Dược sĩ và nhân viên hành chính. Tỷ lệ các bác sĩ /điều dưỡng và kỹ thuật viên trên 2,2, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và chăm sóc y tế cho bệnh nhi.
Cơ cấu nhân sự (phụ lục 1). Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 2. Căn cứ xác định kinh phí thực hiện tự chủ Tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 là ĐVSN tự chủ về tài chính nhóm 2 theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 và được ủy ban nhân dân TP.HCM giao quyền tự chủ theo giai đoạn 2018 – 2020; giai đoạn 2021 – 2023 và mới đây nhất theo Quyết định số 4811/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao quyền TCTC giai đoạn 2023- 2025 cho Bệnh viện Nhi Đồng 2. 19 Trong năm 2021, bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị giảm sâu nguồn thu của Bệnh viện giảm.
Nên tỉ lệ A/B chỉ đạt 95%. Trong các năm 2022 và năm 2023 đều trên 100% đảm bảo tự chủ theo nhóm II (phụ lục 2). Tình hình giao chỉ tiêu biên chế Bệnh viện Nhi Đồng 2 có 10 phòng chức năng và 39 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, để thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình với số giường chỉ tiêu mà Sở Y tế TP.HCM giao 1400 giường bệnh. Từ năm 2018 bệnh viện đã có quyết định giao quyền tự chủ chi thường xuyên, Bệnh viện xây dựng vị trí đề án vị trí việc làm và trình Sở Y tế phê duyệt theo quy định của Luật viên chức năm 2010, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật cán bộ công chức năm 2019, Nghị định 115/2020/NĐ-CP, Nghị định 85/2023/NĐ-CP, Nghị định 111/2022/NĐ-CP và Thông tư 03/2023/TT-BYT.
Tình hình nhân sự của bệnh viện thực hiện trước trong khi thực hiện tự chủ từ năm 2018 đến nay (phụ lục 3). Ngoài VC-NLĐ ký hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc với bệnh viện còn thêm các giảng viên, bác sĩ nội trú (bác sĩ đã tốt nghiệp đại học y) của các trường đại học khối ngành sức khỏe làm việc tại bệnh viện. Nhân sự của bệnh viện không chỉ là những người trong biên chế chính thức, mà còn có cán bộ giảng (giảng viên trường đại học) và bác sĩ nội trú, những người không thuộc trực tiếp vào biên chế cố định của bệnh viện. Trong số này, cán bộ giảng đặc biệt với chuyên môn sâu vững về cả lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực y khoa, có những người được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo quản lý tại bệnh viện (ví dụ: trưởng khoa, phó trưởng khoa).
Mặc dù, họ không nằm trong đề án vị trí việc làm, tuy nhiên, bệnh viện vẫn ký hợp đồng lao động với cán bộ giảng nhằm hỗ trợ một phần chi phí như: trả một phần lương, thưởng nhằm đánh giá công trình nghiên cứu, sáng tạo và sự đóng góp 20 của họ vào môi trường y tế. Việc này không chỉ duy trì sự đa dạng và chất lượng trong đội ngũ nhân sự mà còn duy trì môi trường làm việc bền vững và hiệu quả. Quy trình thực hiện tự chủ tài chính Theo quy định tại Điều 35 nghị định 60/2021/NĐ-CP, ĐVSN xây dựng phương án TCTC trong giai đoạn ổn định 05 (năm) năm, trình Cơ quan chủ quản (Sở Y tế) và trình Ủy ban nhân dân phê duyệt phương án tự chủ. Quy trình thực hiện bao gồm: Bước 1.