Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, các cơ sở y tế công lập tại Việt Nam đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Thông báo số 37-TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị. Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng là bệnh viện chuyên khoa hạng 2 trực thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Hàng năm, bệnh viện tiếp nhận nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp dựa trên định mức 56.000 đồng/giường bệnh/năm cùng các khoản hỗ trợ theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP, đồng thời được giữ lại 100% nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế để phục vụ công tác khám chữa bệnh.

Tuy nhiên, thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quy trình luân chuyển chứng từ chưa chuẩn hóa, hệ thống sổ kế toán thiếu hơn 6 mẫu sổ chi tiết thiết yếu, việc hạch toán hoạt động dịch vụ còn bị động và báo cáo tài chính chưa đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán trong năm tài chính 2012, nhận diện các sai lệch trong ghi nhận nghiệp vụ kinh tế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng cao 100% tính chính xác của thông tin kế toán, cắt giảm 30% thời gian xử lý dữ liệu và tối ưu hóa quản trị nguồn lực tài chính tại bệnh viện trong giai đoạn 2014-2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công đối với đơn vị sự nghiệp y tế có thu và lý thuyết tổ chức hệ thống thông tin kế toán nhà nước. Cơ chế tự chủ tài chính được cụ thể hóa thông qua Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 quy định về cơ chế hoạt động, giá dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập. Tổ chức công tác kế toán tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  • Đơn vị sự nghiệp có thu: Tổ chức do cơ quan nhà nước thành lập, cung ứng dịch vụ công và được phép thu phí, lệ phí để bù đắp chi phí.
  • Kế toán chi tiêu: Phương pháp ghi nhận toàn bộ kinh phí sử dụng trong kỳ để quyết toán với ngân sách nhà nước thay vì tính toán chi phí nhằm đo lường lợi nhuận thuần túy.
  • Nguyên tắc kế toán cơ sở tiền kết hợp cơ sở dồn tích: Ghi nhận thu chi tại thời điểm phát sinh luồng tiền đối với nguồn ngân sách và hạch toán doanh thu, chi phí tương ứng đối với hoạt động dịch vụ.
  • Quản lý theo nguồn kinh phí: Yêu cầu tách bạch giữa nguồn ngân sách nhà nước cấp (Tài khoản 461), nguồn viện phí (Tài khoản 511), nguồn bảo hiểm y tế và nguồn thu dịch vụ sản xuất kinh doanh (Tài khoản 531).

Đồng thời, nghiên cứu xem xét 2 mô hình lập dự toán: mô hình dự toán dựa trên dữ liệu quá khứ và mô hình dự toán theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các phân hệ kế toán chủ yếu với 12 tháng dữ liệu tài chính phát sinh trong năm 2012, bao gồm hơn 1.200 bộ chứng từ thu chi, hóa đơn, bảng tổng hợp thanh toán lương, sổ cái các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 và hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn vì tính chất đặc thù của một bệnh viện chuyên khoa đòi hỏi sự khảo sát sâu sắc trên toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế thay vì lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên. Phương pháp mô tả và giải thích được sử dụng để tổng hợp cấu trúc tổ chức bộ máy và luồng dữ liệu tài chính. Phương pháp suy luận logic và so sánh đối chiếu định lượng giữa chuẩn mực chế độ kế toán với thực tế vận hành được áp dụng để chỉ ra các sai lệch. Toàn bộ quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn chuyên sâu 8 nhân sự thuộc phòng kế toán và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách được thực hiện xuyên suốt trong khung thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi về thực trạng kế toán tại đơn vị:

Thứ nhất, quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí nội trú và ngoại trú còn nhiều bất cập, tỷ lệ đối chiếu chứng từ thu tạm ứng với hóa đơn thanh toán ra viện đạt dưới 65% tính kịp thời. Các phòng chức năng xử lý chứng từ còn mang tính thủ công, dẫn đến tình trạng lưu trữ chứng từ phân tán và nguy cơ thất thoát thông tin kế toán.

Thứ hai, công tác kế toán nguồn kinh phí và chi kinh phí theo nhiệm vụ được giao chưa tuân thủ đầy đủ Mục lục ngân sách Nhà nước. Đơn vị hạch toán tập trung trên Tài khoản 461 và Tài khoản 661 nhưng thiếu hẳn việc mở sổ chi tiết theo từng chương, loại, khoản, mục và tiểu mục. Có tới 5 mẫu sổ chi tiết bắt buộc theo quy định như Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu S42-H) và Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu S43-H) chưa được thiết lập.

Thứ ba, việc hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (khám bệnh theo yêu cầu, cho thuê mặt bằng căn tin, nhà thuốc) bị đồng nhất sai lệch với hoạt động sự nghiệp. Đơn vị chưa sử dụng Tài khoản 531 để phản ánh doanh thu dịch vụ và Tài khoản 631 để theo dõi chi phí dịch vụ, mà ghi nhận gộp vào thu khác, khiến chi phí thực tế của hoạt động dịch vụ bị ngân sách nhà nước bù đắp ước tính khoảng 15% đến 20% mỗi năm.

Thứ tư, phân hệ kế toán nguyên vật liệu, dược phẩm (Tài khoản 152) và tài sản cố định (Tài khoản 211, Tài khoản 214) hoạt động tách rời với hệ thống kế toán tổng hợp. Công tác trích hao mòn tài sản cố định chỉ thực hiện 1 lần duy nhất vào tháng 12 hàng năm, trong khi việc kiểm kê kho dược 2 lần/năm chưa bảo đảm tính khớp đúng giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết vật tư của kế toán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy kế toán của bệnh viện chỉ có 8 cán bộ, phải kiêm nhiệm nhiều khâu phức tạp trong khi chưa được trang bị phần mềm kế toán quản trị tích hợp. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây trong khối sự nghiệp y tế, tiêu biểu như nghiên cứu của Đoàn Nguyên Hồng (2010) tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cu ba Đồng Hới về tình trạng thiếu sổ chi tiết và phần mềm kế toán phân tán. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phản ánh nét tương đồng với các khảo sát của Trần Thị Thanh Định (2011) và Hoàng Lê Uyên Thảo (2012) tại các cơ sở giáo dục công lập về sự lúng túng khi xử lý nguồn thu tự chủ.

Để minh họa rõ nét cơ cấu tài chính, dữ liệu của bệnh viện có thể được biểu diễn qua bảng cân đối nguồn thu với tỷ trọng: ngân sách nhà nước cấp chiếm 65%, nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế chiếm 30%, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ xã hội hóa chiếm 5%. Việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ luồng luân chuyển chứng từ 5 bước từ phòng khám, khoa điều trị đến phòng tài vụ sẽ giúp nhà quản lý nhận diện ngay các nút thắt gây chậm trễ trong công tác lập báo cáo tài chính định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình lập, tiếp nhận và luân chuyển chứng từ kế toán. Ban Giám đốc và Kế toán trưởng cần ban hành quy chế luân chuyển chứng từ cá biệt cho từng phần hành: thu viện phí nội trú, thanh toán bảo hiểm y tế, mua sắm vật tư dược phẩm và quản lý tài sản cố định. Mục tiêu giảm 40% thời gian xử lý hồ sơ thanh quyết toán và nâng tỷ lệ kiểm tra chứng từ hợp lệ lên 100% trong vòng 6 tháng đầu triển khai.

Thứ hai, thiết lập phân hệ kế toán độc lập cho hoạt động dịch vụ và xã hội hóa. Phòng Kế toán cần mở hệ thống tài khoản chi tiết gồm Tài khoản 531 (Thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) và Tài khoản 631 (Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ) theo đúng Thông tư số 185/2010/TT-BTC. Đơn vị phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định dùng cho dịch vụ theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đạt độ chuẩn xác 100% trong thời hạn 3 tháng.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính. Kế toán viên các phần hành phải mở đầy đủ hơn 8 mẫu sổ chi tiết bắt buộc, bao gồm Sổ chi tiết các khoản thu (Mẫu S52-H), Sổ chi tiết chi hoạt động (Mẫu S61-H), Sổ tài sản cố định (Mẫu S31-H) và Sổ doanh thu dịch vụ (Mẫu S51-H). Báo cáo tài chính quý và năm phải bổ sung bảng thuyết minh chi tiết về tình hình chấp hành dự toán ngân sách và tỷ suất sử dụng giường bệnh.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đồng bộ hóa phần mềm kế toán. Ban Giám đốc bệnh viện cần phối hợp với Sở Y tế phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp phần mềm quản trị bệnh viện liên thông với phân hệ kế toán tài chính trong vòng 12 tháng, kết nối trực tiếp dữ liệu từ 10 khoa phòng chuyên môn tới phòng kế toán, bảo đảm 100% số liệu tồn kho dược và viện phí được cập nhật tự động theo thời gian thực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các bệnh viện công lập chuyên khoa. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, giải pháp hạch toán nguồn thu sự nghiệp và phương án tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ viện phí nhằm thích ứng với cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP.

Nhóm 2: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp tiếp cận nghiên cứu điển hình, cách thức xây dựng khung lý thuyết kế toán công và phương pháp đánh giá thực trạng các phần hành kế toán trong đơn vị sự nghiệp có thu.

Nhóm 3: Cán bộ quản lý tài chính tại Sở Y tế và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về những khó khăn trong quản lý ngân sách y tế cơ sở, làm căn cứ thực tiễn để các cơ quan quản lý điều chỉnh định mức giao dự toán và hoàn thiện chính sách giám sát quyết toán tài chính bệnh viện.

Nhóm 4: Giảng viên và sinh viên các trường đại học khối kinh tế. Luận văn đóng vai trò là học liệu thực tế phong phú với hệ thống sơ đồ hạch toán, mẫu biểu chứng từ và tình huống quản trị tài chính y tế sống động, phục vụ trực tiếp cho các học phần Kế toán công và Kế toán hành chính sự nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng áp dụng chế độ kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu? Bệnh viện áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010. Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được cấp theo định mức 56.000 đồng/giường bệnh/năm cùng cơ chế quản lý tài chính tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

  2. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán viện phí tại bệnh viện? Hạn chế lớn nhất là quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí nội trú và ngoại trú còn thủ công, chưa có sự kết nối tự động giữa bộ phận thu viện phí với phòng kế toán. Đơn vị chưa mở đầy đủ Sổ chi tiết các khoản thu (Mẫu S52-H), dẫn đến tình trạng đối chiếu số liệu viện phí định kỳ đạt dưới 65% tính kịp thời.

  3. Tại sao bệnh viện cần phải tách bạch hạch toán hoạt động dịch vụ với hoạt động ngân sách giao? Việc tách bạch giúp đơn vị xác định chính xác chi phí thực tế phát sinh, tránh tình trạng ngân sách nhà nước bù lỗ cho các hoạt động dịch vụ xã hội hóa như căn tin hay quầy thuốc. Điều này bảo đảm tuân thủ đúng quy định thuế của nhà nước, xác định đúng lợi nhuận thuần và tạo nguồn trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo đúng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

  4. Luận văn đưa ra giải pháp gì để hoàn thiện công tác kế toán vật tư và dược phẩm? Tác giả đề xuất chuẩn hóa mẫu Phiếu xuất kho thành 3 liên, áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền thống nhất và mở đầy đủ sổ chi tiết vật tư trên Tài khoản 152. Đồng thời, bệnh viện cần thiết lập cơ chế kiểm kê định kỳ 4 lần/năm để bảo đảm khớp đúng 100% giữa thẻ kho và sổ sách kế toán.

  5. Giải pháp công nghệ thông tin được đề xuất có lộ trình thực hiện như thế nào? Luận văn đề xuất lộ trình 12 tháng chia làm 2 giai đoạn: trong 6 tháng đầu thực hiện trang bị phần mềm kế toán tài chính mới có tích hợp đầy đủ phân hệ tài sản và kho dược; trong 6 tháng tiếp theo tiến hành liên thông dữ liệu giữa phần mềm quản lý khám chữa bệnh của 10 khoa phòng với hệ thống kế toán trung tâm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế có thu theo định hướng tự chủ.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng năm 2012, chỉ rõ các sai lệch trong luân chuyển chứng từ, thiếu sổ chi tiết và chưa tách bạch hoạt động dịch vụ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa chứng từ, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và nâng cao chất lượng báo cáo quyết toán.
  • Xây dựng lộ trình hiện đại hóa công nghệ thông tin trong 12 tháng, bảo đảm 100% dữ liệu kế toán được xử lý đồng bộ và tự động hóa.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cho các cơ sở y tế công lập trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và thực hiện công khai minh bạch ngân sách.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán công với đặc thù khám chữa bệnh chuyên khoa tâm thần, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao năng lực tự chủ tài chính của bệnh viện. Các đơn vị y tế công lập và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác ngay hệ thống giải pháp và quy trình kế toán mẫu trong luận văn này để áp dụng vào thực tiễn quản trị tại đơn vị mình.